Chuyển động thị trường:
- TTCK Việt Nam giảm điểm: Sau một tuần giằng co với thanh khoản cầm chừng trong tuần trước, thị trường bước vào phiên giao dịch sáng nay khá hào hứng, với sự trở lại của dòng tiền, giúp cả hai sàn duy trì sắc xanh đến cuối phiên.
Bước vào phiên giao dịch chiều, mặc dù nhịp độ vẫn được giữ như phiên sáng, lực mua khá tốt, Tuy nhiên, lực bán gia tăng vào nửa cuối phiên, nhất là trong đợt ATC và tập trung lớn vào các mã lớn khiến cả 2 sàn quay đầu giảm điểm, đóng cửa ở mức thấp nhất trong ngày.
Cụ thể, VN-Index giảm 0,47 điểm (-0,08%), xuống 602,12 điểm dù số mã tăng vẫn là 126 mã, nhiều hơn hẳn so với 89 mã giảm. HNX-Index giảm 0,03 điểm (-0,04%), xuống 89,51 điểm với sắc xanh cũng chiếm ưu thế so với sắc đỏ (100 mã so với 78 mã giảm). Tổng giá trị giao dịch trên cả hai sàn đạt gần 3.900 tỷ đồng, tăng mạnh so với cuối tuần trước.
Bóng dáng của nhà đầu tư nước ngoài xuất hiện ở hầu hết các cổ phiếu giảm mạnh chiều nay. Hôm nay, khối này, bán ròng 1.392.250 đơn vị với tổng giá trị tương ứng 53,14 tỷ đồng. Đáng chú ý nhất là nhà đầu tư nước ngoài đã giao dịch thỏa thuận lượng lớn cổ phiếu MWG, với tổng giá trị lên đến hơn 350 tỷ đồng.
- Thị trường chứng khoán Mỹ tăng nhẹ.Các chỉ số chứng khoán trên TTCK Mỹ gần như không đổi so với hôm giao dịch ngày 6/11 sau tín hiệu tích cực từ thị trường lao động. Cụ thể, các tổ chức, doanh nghiệp Mỹ đã tuyển dụng thêm 214.000 nhân viên trong tháng 10. Tỷ lệ thất nghiệp cũng theo đó giảm xuống 5,8% từ 5,9% trong tháng 9 và ghi nhận mức thấp nhất 6 năm.
Thậm chí các báo cáo doanh thu khả quan của doanh nghiệp Mỹ cũng không thể thúc đẩy giới đầu tư tăng cường mua vào cổ phiếu. Doanh thu của các doanh nghiệp đã công bố báo cáo tài chính quý III hiện đang tăng nhanh nhất 4 năm. Các chuyên gia dự báo, 80% doanh nghiệp có lợi nhuận vượt ước tính và 60% doanh nghiệp có doanh số bán hàng vượt dự báo.
Kết thúc phiên giao dịch cuối tuần trước (sáng sớm hôm 8/11 theo giờ Việt Nam), chỉ số Dow Jones tăng 19,46 điểm (+0,11%), lên 17.573,93 điểm. Chỉ số S&P 500 tăng 0,71 điểm (+0,03%), lên 2.031,92 điểm. Chỉ số Nasdaq giảm 5,94 điểm (-0,13%), xuống 4.632,53 điểm.
- TTCK châu Á tăng giảm đan xen: thị trường chứng khoán châu Á biến động nhẹ trong bối cảnh đồng Yên tăng làm suy giảm giá cổ phiếu Nhật Bản, trong khi đó giới đầu tư hiện đang chờ đợi báo cáo lạm phát Trung Quốc.
Kết thúc phiên giao dịch, chỉ số Nikkei trên TTCK Nhật giảm 100 điểm (-0,59%) xuống 16.781 điểm; chỉ số Shanghai Composite Index trên TTCK Thượng Hải (Trung Quốc) tăng 55,5 (+2,3%) lên 2.473,67 điểm; chỉ số Hang Seng Index tăng 194,46 điểm (+0,83%) lên 23.744,7 điểm.
Bắt đầu từ tuần sau (17/11), giao dịch liên sàn giữa Hồng Kông và Thượng Hải sẽ bắt đầu, qua đó cho phép các nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên được truy cập thị trường cổ phiếu quy mô 4.200 tỷ USD của Trung Quốc.
Giá vàng SJC giảm 30.000 đồng/lượng.Sau khi hồi phục mạnh trong phiên cuối tuần trước đà tăng mạnh của vàng thế giới. Đầu giờ sáng nay, giá vàng trong nước có xu hướng giảm khi vàng giao dịch trên sàn thế giới cũng có dấu hiệu đi xuống do lực bán chốt lời. Đến cuối ngày, giá vàng SJC được niêm yết giá 35,12 – 35,24 triệu đồng/lượng, giảm 30.000 đồng/lượng so với giá đóng cửa hôm cuối tuần trước.
Cùng thời điểm, giá vàng trên sàn Kitco giao dịch tại mức 1.171,4 USD/oz, giảm 7,1 USD sau khi tăng mạnh tới 37,2 USD ở phiên cuối tuần qua.
Các nhà phân tích cho rằng, vàng tiếp tục chịu ảnh hưởng bởi đồng USD mạnh hơn và giá cổ phiếu cao. Diễn biến tăng của chứng khoán và USD có thể hạn chế mức tăng của vàng.
Bên cạnh đó, vàng vẫn tiếp tục không nhận được hỗ trợ từ thị trường châu Á do nhu cầu hạn chế.
Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá VND/USD niêm yết tại một số ngân hàng:
Ngân hàng |
Tỷ giá (đồng/USD) |
Tăng giảm (đồng/USD) |
||
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
Vietcombank |
21.270 |
21.320 |
- |
- |
BIDV |
21.280 |
21.330 |
+25 |
+25 |
Vietinbank |
21.275 |
21.325 |
+10 |
+10 |
Argibank |
21.250 |
21.320 |
+5 |
+5 |
Techcombank |
21.230 |
21.330 |
-10 |
+10 |
Eximbank |
21.245 |
21.315 |
+5 |
+5 |
MBB |
21.220 |
21.320 |
- |
- |
ACB |
21.240 |
21.310 |
-5 |
-5 |
Sở GD NHNN |
21.200 |
21.400 |
||
Tỷ giá bình quân liên ngân hàng: 1USD = 21.246 đồng |
- Thị trường trái phiếu thứ cấp tại Sở GDCK Hà Nội hôm nay có tổng cộng 50,2 triệu trái phiếu, trị giá 5.565,5 tỷ đồng được giao dịch, cụ thể như sau (xem bảng).
Mã TP |
Thời hạn |
Lợi suất |
KLGD |
GTGD |
TD1116019 |
12 Tháng |
3,8 |
500.000 |
58.587.000.000 |
TD1416062 |
12 Tháng |
3,8097 |
1.000.000 |
108.024.000.000 |
TD1315009 |
12 Tháng |
3,6499 |
500.000 |
51.767.500.000 |
TD1316012 |
12 Tháng |
3,8 |
500.000 |
56.059.500.000 |
HCMB13260 |
2 Năm |
4,8301 |
1.000.000 |
107.570.000.000 |
HCMB13260 |
2 Năm |
4,8301 |
1.000.000 |
107.570.000.000 |
TD1217002 |
2 Năm |
4,3201 |
500.000 |
62.942.000.000 |
TD1217036 |
2 Năm |
4,5002 |
850.000 |
102.277.950.000 |
TD1316019 |
2 Năm |
4,2002 |
500.000 |
53.263.000.000 |
TD1217002 |
2 Năm |
4,8501 |
650.000 |
81.042.000.000 |
TD1217016 |
2 Năm |
4,3601 |
500.000 |
61.452.000.000 |
TD1417071 |
2 Năm |
4,2999 |
500.000 |
55.902.500.000 |
TD1417073 |
2 Năm |
4,48 |
444.381 |
48.622.835.877 |
TD1417074 |
2 Năm |
5,5002 |
1.873.493 |
198.279.258.162 |
TD1419084 |
3 - 5 Năm |
5 |
2.000.000 |
224.846.000.000 |
TD1419084 |
3 - 5 Năm |
5,05 |
1.000.000 |
112.220.000.000 |
TD1419084 |
3 - 5 Năm |
5,05 |
2.000.000 |
224.440.000.000 |
HCMB14181 |
15 Năm |
8,6106 |
1.100.000 |
103.852.100.000 |
HCMB14181 |
15 Năm |
8,6106 |
1.900.000 |
179.380.900.000 |
TD1424091 |
10 Năm |
8,6806 |
2.400.000 |
256.406.400.000 |
TD1424093 |
10 Năm |
6,4 |
2.000.000 |
222.934.000.000 |
TD1424093 |
10 Năm |
6,39 |
500.000 |
55.771.500.000 |
TD1424093 |
10 Năm |
6,39 |
1.000.000 |
111.543.000.000 |
HCMB14179 |
10 Năm |
8,0581 |
2.000.000 |
191.472.000.000 |
TD1424092 |
10 Năm |
6,39 |
500.000 |
59.992.500.000 |
TD1424092 |
10 Năm |
6,35 |
4.000.000 |
481.180.000.000 |
TD1217039 |
3 Năm |
4,7999 |
1.500.000 |
172.627.500.000 |
TD1318024 |
3 Năm |
4,7199 |
500.000 |
58.088.500.000 |
TD1217037 |
3 Năm |
4,4802 |
2.000.000 |
232.020.000.000 |
TD1217038 |
3 Năm |
4,5499 |
500.000 |
57.838.500.000 |
TD1318021 |
3 Năm |
5,0999 |
500.000 |
59.826.000.000 |
TD1417079 |
3 Năm |
4,7999 |
1.000.000 |
104.316.000.000 |
TD1217037 |
3 Năm |
4,4802 |
3.000.000 |
348.030.000.000 |
TD1217037 |
3 Năm |
4,45 |
500.000 |
58.043.000.000 |
TD1217038 |
3 Năm |
4,8 |
1.000.000 |
115.028.000.000 |
TD1417078 |
3 Năm |
4,8001 |
500.000 |
52.675.500.000 |
TD1417079 |
3 Năm |
4,5201 |
500.000 |
52.510.000.000 |
TD1419086 |
5 Năm |
5,05 |
500.000 |
55.425.000.000 |
TD1419087 |
5 Năm |
5,05 |
1.000.000 |
109.747.000.000 |
TD1419086 |
5 Năm |
5,6501 |
1.000.000 |
108.330.000.000 |
TD1419087 |
5 Năm |
5,05 |
5.000.000 |
548.735.000.000 |
TD1419087 |
5 Năm |
5,08 |
500.000 |
54.809.500.000 |