(ĐTCK) Sự phân hóa diễn ra rõ nét trong phiên đầu tuần mới khiến VN-Index lình xình trong biên độ hẹp và dường như bị “mắc kẹt” ở ngưỡng 960 điểm.

Trong phiên giao dịch sáng, cả 2 chỉ số chính chủ yếu dao động trong sắc đỏ, nhưng với sự trở lại của nhóm ngân hàng trong những phút cuối phiên, cả VN-Index và HNX-Index đều đảo chiều thành công để chốt phiên với sắc xanh nhạt. Sự thận trọng của nhà đầu tư khiến thanh khoản sụt giảm mạnh so với phiên sáng cuối tuần trước.

Bước vào phiên giao dịch chiều, quán tính của cuối phiên sáng giúp 2 chỉ số nới rộng đà tăng trong phiên chiều, nhưng chỉ nhích nhẹ, trước khi quay đầu đi xuống. Sự phân hóa diễn ra rõ nét giữa các mã cổ phiếu khiến VN-Index sau đó lình xình quanh ngưỡng tham chiếu và đóng cửa may mắn có sắc xanh nhạt. Tuy nhiên, giao dịch diễn ra sôi động hơn rất nhiều so với phiên sáng, cả trong phiên khớp lệnh và thỏa thuận.

Trong khi đó, HNX-Index sau hơn 1 tiếng lình xình gần tham chiếu, đã lao mạnh trong ít phút cuối phiên khi ACB, SHB trở lại với sắc đỏ, thậm chí có thêm PVS điều chỉnh sau chuỗi ngày tăng ấn tượng trước đó.

Cụ thể, chốt phiên đầu tuần mới, VN-Index tăng 0,63 điểm (+0,07%), lên 960,23 điểm với 115 mã tăng và 156 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 229,66 triệu đơn vị, giá trị 5.259,4 tỷ đồng, tăng 16,26% về khối lượng và 10,2% về giá trị so với phiên cuối tuần trước. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 76 triệu đơn vị, giá trị 1.870 tỷ đồng, đáng chú ý là giao dịch của 47,95 triệu cổ phiếu HNG ở mức sàn, tương đương giá trị 757,97 tỷ đồng và 4,27 triệu cổ phiếu VIC, giá trị 444,59 tỷ đồng.

Trong khi đó, HNX-Index đóng cửa giảm 0,64 điểm (-0,61%), xuống 105,6 điểm với 52 mã tăng và 90 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 37,51 triệu đơn vị, giá trị 510 tỷ đồng, giảm 7% về khối lượng và 14,8% về giá trị so với phiên cuối tuần trước. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 4,8 triệu đơn vị, giá trị 99,56 tỷ đồng.

Như đã đề cập ở trên, sự phân hóa diễn ra rõ nét trên HOSE cả giữa các nhóm và trong từng nhóm cổ phiếu. Trong nhóm ngân hàng, trong khi VCB, BID, STB, EIB duy trì sắc xanh, dù thấp hơn so với phiên sáng, thì TCB, VPB, MBB, TPB lại giảm giá, còn CTG và HDB giữ được mức tham chiếu.

Cụ thể, VCB tăng 0,85%, lên 59.000 đồng, BID tăng 1,13%, lên 26.850 đồng, STB tăng 0,9%, lên 11.150 đồng và EIB tăng 1,07%, lên 14.200 đồng. Trong khi TCB giảm 1,23%, xuống 28.000 đồng, VPB giảm 1,69%, xuống 26.150 đồng, MBB giảm 1,08%, xuống 22.850 đồng, TPB giảm 3,04%, xuống 23.900 đồng.

Các cổ phiếu lớn khác cũng phân hóa, trong khi VNM giảm 1,05%, xuống 159.900 đồng, SAB giảm 0,45%, xuống 199.000 đồng, BVH giảm 2,56%, xuống 76.000 đồng, cùng sắc đỏ nhạt tại HPG, VJC, NVL…, thì GAS lại tăng 2,67%, lên 96.100 đồng, MSN tăng 2,82%, lên 87.400 đồng, VRE tăng 1,2%, lên 42.000 đồng, PLX tăng 2,08%, lên 63.900 đồng… Còn cặp đôi VIC và VHM may mắn đứng ở mức tham chiếu 111.500 đồng và 109.000 đồng.

Cũng thuộc nhóm dầu khí, trong khi GAS, PLX tăng, thì PVD lại quay đầu giảm 1,33%, xuống 14.800 đồng với 5 triệu đơn vị được khớp.

Trong nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, hôm nay chứng kiến sự bùng nổ của GTN khi mức tăng trần lên 12.650 đồng với 10,43 triệu đơn vị được khớp. Tuy nhiên, khối ngoại tranh thu bán ra rất mạnh mã này với khối lượng bán ròng gần 5,7 triệu đơn vị. DCM cũng tăng trần lên 11.050 đồng với 1,94 triệu đơn vị được khớp.

FLC cũng tăng lên mức cao nhất ngày 6.400 đồng, tăng 5,96% với 15,4 triệu đơn vị được khớp, đứng đầu thị trường. Trong khi HAG hạ nhiệt bớt khi chỉ còn tăng 1,12%, lên 7.230 đồng với 8,7 triệu đơn vị được khớp.

Trong khi đó, các mã khác trong nhóm này như HQC, ASM, ITA, IDI, HHS, SCR, KBC, HNG, DLG, HAI lại đóng cửa trong sắc đỏ, thậm chí QCG đóng cửa ở mức sàn 8.560 đồng.

Trên HNX, trong Top 10 mã vốn hóa lớn nhất sàn, chỉ còn VGC tăng nhẹ 0,56%, lên 18.000 đồng, còn lại đều giảm giá. Trong đó, ACB giảm 0,85%, xuống 35.200 đồng với 2,38 triệu đơn vị được khớp; VCS giảm 1,72%, xuống 85.500 đồng; SHB giảm 1,25%, xuống 7.900 đồng với 4,5 triệu đơn vị được khớp, PVS giảm 0,53%, xuống 18.800 đồng với 6,1 triệu đơn vị được khớp; VCG giảm 2,3%, xuống 17.000 đồng, PVI giảm 1,36%, xuống 29.000 đồng.

Các mã bluechip khác cũng có mức giảm mạnh như CEO giảm 3,13%, xuống 12.400 đồng, DBC giảm 2,04%, xuống 24.000 đồng, SHS giảm 2,88%, xuống 13.500 đồng, trong khi MBS tăng 1,88%, lên 16.300 đồng, NVB tăng 1,47%, lên 6.900 đồng…

Trên sàn UPCoM, sau khi nới nhẹ đà tăng trong ít phút đầu, chỉ số UPCoM-Index cũng lao mạnh xuống dưới tham chiếu và chỉ có may mắn mới trở lại sắc xanh trong ít phút cuối phiên.

Chốt phiên, UPCoM-Index tăng 0,1 điểm (+0,19%), lên 50,72 điểm với 86 mã tăng và 62 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 17,33 triệu đơn vị, giá trị 320 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 2 triệu đơn vị, giá trị 62,85 tỷ đồng.

Ngoài BSR và VEA, chốt phiên chiều nay, sàn UPCoM có thêm 2 mã nữa được khớp trên 1 triệu đơn vị là LPB và DVN, thậm chí LPB còn đứng trên VEA với tổng khớp 2,4 triệu đơn vị.

Trong đó, BSR vẫn dần đầu về thanh khoản với 3,16 triệu đơn vị, đóng cửa ở mức tham chiếu 18.000 đồng, LPB giảm nhẹ 1 bước giá, còn VEA và DVN tăng 2,15%, lên 23.800 đồng và 10%, lên 15.400 đồng (tổng khớp lần lượt là 1,59 triệu đơn vị và 1,25 triệu đơn vị).

Các mã khác cũng có sự phân hóa khi sắc xanh xuất hiện tại VGT, SDI, MSR, trong khi OIL, TIS, VIB, LTG, VGG giảm giá.

Chứng khoán phái sinh hôm nay cũng đều giảm điểm. Cụ thể, VN30F1808 (đáo hạn ngày 16/8/2018) giảm 0,04%, xuống 934,6 điểm với 95.205 hợp đồng được chuyển nhượng. VN30F1809 (đáo hạn ngày 20/9) giảm 0,3% xuống 932,2 điểm với 330 hợp đồng được chuyển nhượng. VN30F1812 (đáo hạn ngày 20/12) giảm 0,64%, xuống 932 điểm với 79 hợp đồng được chuyển nhượng. VN30F1903 (đáo hạn ngày 21/3/2019) giảm 0,58%, xuống 933,7 điểm với chỉ 46 hợp đồng được chuyển nhượng.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

960,23

+0,63
(+0,07%)

229.7

5.259,40tỷ

14.868.564

23.883.054

HNX-INDEX

105,60

-0,64
(-0,61%)

37.5

510,91 tỷ

3.091.600

920.115

UPCOM-INDEX

50,72

+0,10
(+0,19%)

17.3

320,62 tỷ

1.573.600

1.383.400

 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

331

Số cổ phiếu không có giao dịch

34

Số cổ phiếu tăng giá

115 / 31,51%

Số cổ phiếu giảm giá

156 / 42,74%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

94 / 25,75%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

6,400

15.424.680

2

GTN

12,650

10.429.610

3

HAG

7,230

8.731.250

4

PVD

14,800

5.022.680

5

HPG

36,150

4.646.830

6

GEX

35,800

4.301.200

7

ASM

12,800

4.226.330

8

HQC

1,950

4.144.050

9

HSG

10,450

3.993.520

10

VIC

111,500

3.669.840

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

FMC

22,250

+1,45/+6,97%

2

MCP

26,200

+1,70/+6,94%

3

VMD

20,850

+1,35/+6,92%

4

HRC

34,200

+2,20/+6,88%

5

ICF

1,720

+0,11/+6,83%

6

PXS

5,630

+0,36/+6,83%

7

AGF

4,700

+0,30/+6,82%

8

DCM

11,050

+0,70/+6,76%

9

GTN

12,650

+0,80/+6,75%

10

MCG

3,070

+0,19/+6,60%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

CMT

8,780

-0,66/-6,99%

2

QCG

8,560

-0,64/-6,96%

3

TIP

14,150

-1,05/-6,91%

4

DTA

6,960

-0,50/-6,70%

5

DTT

10,450

-0,75/-6,70%

6

DAT

13,250

-0,95/-6,69%

7

SRF

14,650

-1,05/-6,69%

8

CLW

17,800

-1,20/-6,32%

9

NAF

10,500

-0,70/-6,25%

10

ACL

11,350

-0,75/-6,20%

 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

194

Số cổ phiếu không có giao dịch

184

Số cổ phiếu tăng giá

52 / 13,76%

Số cổ phiếu giảm giá

90 / 23,81%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

236 / 62,43%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

PVS

18,800

6.092.500

2

SHB

7,900

4.496.300

3

KLF

2,300

2.818.200

4

ACB

35,200

2.377.700

5

MST

5,100

2.011.500

6

SHS

13,500

1.203.900

7

VGC

18,000

1.002.800

8

HUT

5,400

994.800

9

CEO

12,400

843.700

10

DST

2,100

815.500

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DTD

16,600

+1,50/+9,93%

2

LDP

25,700

+2,30/+9,83%

3

SRA

15,900

+1,40/+9,66%

4

DNM

13,700

+1,20/+9,60%

5

L35

4,600

+0,40/+9,52%

6

IDJ

3,500

+0,30/+9,38%

7

PCN

3,700

+0,30/+8,82%

8

MST

5,100

+0,40/+8,51%

9

SCL

2,600

+0,20/+8,33%

10

TTL

7,900

+0,60/+8,22%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PBP

11,700

-1,30/-10,00%

2

DPS

900

-0,10/-10,00%

3

DPC

16,200

-1,80/-10,00%

4

SGH

48,200

-5,30/-9,91%

5

VTV

11,300

-1,20/-9,60%

6

HVA

4,800

-0,50/-9,43%

7

SGD

9,800

-1,00/-9,26%

8

L62

7,000

-0,70/-9,09%

9

SPI

1,000

-0,10/-9,09%

10

KTS

18,000

-1,80/-9,09%

 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

192

Số cổ phiếu không có giao dịch

574

Số cổ phiếu tăng giá

86 / 11,23%

Số cổ phiếu giảm giá

62 / 8,09%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

618 / 80,68%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

BSR

18,000

3.163.100

2

LPB

9,300

2.397.300

3

VEA

23,800

1.593.800

4

DVN

15,400

1.253.200

5

OIL

15,800

880.100

6

ART

8,700

864.100

7

ATB

900

816.300

8

VGT

10,200

798.000

9

HVN

37,300

750.200

10

POW

13,300

553.700

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TAW

54,000

+15,40/+39,90%

2

PXA

700

+0,10/+16,67%

3

CEN

157,200

+20,50/+15,00%

4

IN4

53,800

+7,00/+14,96%

5

DP1

12,300

+1,60/+14,95%

6

HIZ

15,500

+2,00/+14,81%

7

VLB

31,000

+4,00/+14,81%

8

CEC

9,300

+1,20/+14,81%

9

HBW

74,500

+9,50/+14,62%

10

CMW

10,200

+1,30/+14,61%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

BHA

12,500

-6,10/-32,80%

2

EVS

13,500

-2,30/-14,56%

3

NNG

6,500

-1,10/-14,47%

4

BWA

12,500

-2,10/-14,38%

5

CAT

6,000

-1,00/-14,29%

6

L45

3,600

-0,60/-14,29%

7

HAM

19,200

-3,20/-14,29%

8

NAW

8,000

-1,30/-13,98%

9

RCC

12,500

-2,00/-13,79%

10

DTV

19,000

-3,00/-13,64%

 

 

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

14.868.564

23.883.054

-9.014.490

% KL toàn thị trường

6,47%

10,40%

 

Giá trị

1052,73 tỷ

1440,94 tỷ

-388,21 tỷ

% GT toàn thị trường

20,02%

27,40%

 

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SSI

28,600

848.380

413.800

434.580

2

DXG

26,300

636.640

240.600

396.040

3

GAS

96,100

459.570

74.690

384.880

4

HDB

35,850

518.040

167.520

350.520

5

HPG

36,150

1.508.710

1.202.820

305.890

6

MSN

87,400

340.390

175.190

165.200

7

DPM

18,450

150.000

0

150.000

8

PLX

63,900

155.230

11.450

143.780

9

KHP

10,200

169.000

60.500

108.500

10

CII

26,350

85.500

700.000

84.800

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

GTN

12,650

22.000

5.704.870

-5.682.870

2

VIC

111,500

4.825.830

7.156.430

-2.330.600

3

HSG

10,450

15.080

1.125.600

-1.110.520

4

PVD

14,800

440.000

990.580

-550.580

5

VNM

159,900

660.540

1.122.560

-462.020

6

GEX

35,800

4.920

406.150

-401.230

7

VRE

42,000

974.200

1.251.110

-276.910

8

DHG

102,000

390.000

241.550

-241.160

9

NVL

61,800

700.000

220.400

-219.700

10

HAG

7,230

19.850

171.050

-151.200

 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

3.091.600

920.115

2.171.485

% KL toàn thị trường

8,24%

2,45%

 

Giá trị

43,38 tỷ

17,61 tỷ

25,77 tỷ

% GT toàn thị trường

8,49%

3,45%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHB

7,900

1.313.400

0

1.313.400

2

PVS

18,800

1.581.700

868.000

713.700

3

VGC

18,000

50.700

0

50.700

4

KSD

4,800

39.900

0

39.900

5

HBS

2,500

30.000

100.000

29.900

6

HMH

13,000

8.800

100.000

8.700

7

DGL

36,600

16.700

9.600

7.100

8

MST

5,100

6.000

0

6.000

9

SRA

15,900

4.700

0

4.700

10

QTC

18,300

3.700

0

3.700

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVC

6,900

300.000

17.500

-17.200

2

DGC

36,300

0

10.200

-10.200

3

NHA

8,500

0

2.700

-2.700

4

ATS

39,500

0

1.400

-1.400

5

VNC

41,500

300.000

500.000

-200.000

6

SGD

9,800

0

100.000

-100.000

7

TMX

9,500

0

100.000

-100.000

8

PSW

8,200

0

100.000

-100.000

9

PMB

7,600

0

100.000

-100.000

10

KTS

18,000

0

100.000

-100.000

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.573.600

1.383.400

190.200

% KL toàn thị trường

9,08%

7,98%

 

Giá trị

44,12 tỷ

22,37 tỷ

21,75 tỷ

% GT toàn thị trường

13,76%

6,98%

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VEA

23,800

1.212.700

0

1.212.700

2

QNS

39,800

122.000

42.000

80.000

3

HVN

37,300

71.900

400.000

71.500

4

ACV

88,000

78.400

13.000

65.400

5

POW

13,300

28.800

0

28.800

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BSR

18,000

18.000

700.000

-682.000

2

VGT

10,200

0

540.000

-540.000

3

OIL

15,800

0

82.500

-82.500

4

SDV

17,000

0

2.000

-2.000

5

HSI

1,800

0

1.000

-1.000

T.Lê
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.