(ĐTCK) Lực bán gia tăng mạnh ở nửa cuối phiên chiều, tập trung vào các bluechip, cổ phiếu vốn hóa lớn đã không cho thị trường cơ hội nào để bật trở lại.

Sau phiên sáng giao dịch giằng co với ảnh hưởng lớn từ các bluechip như nhóm ngân hàng cùng các ông lớn VNM, VHM, VJC, VIC, thì chỉ số đã kết phiên trong sắc đỏ khi các mã trên bị thu hẹp đà giảm, thậm chí còn mất điểm, đi kèm thanh khoản giảm khá mạnh về khối lượng giao dịch.

Bước sang phiên chiều nay, chỉ số một lần nữa cố gắng vươn lên tham chiếu, nhưng bất ngờ lực bán gia tăng mạnh, đẩy chỉ số VN-Index về quanh ngưỡng 965 điểm trước khi bước vào đợt khớp lệnh ATC với sắc đỏ áp đảo trên bảng điện tử.

Trong đợt, khớp lệnh ATC, lực mua bắt đáy xuất hiện tại các mã trụ, vốn hóa lớn, nhưng cũng không quá cao, qua đó, chỉ kịp kéo VN-Index lên trên 968 điểm khi chốt phiên hôm nay.

Đóng cửa, sàn HOSE có 99 mã tăng và 199 mã giảm, VN-Index giảm 7,5 điểm (-0,77%), xuống 968,44 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 181,1 triệu đơn vị, giá trị 4.252,58 tỷ đồng, giảm nhẹ gần 3% về khối lượng, nhưng tăng gần 7% về giá trị so với phiên hôm qua. Giao dịch thỏa thuận đóng góp hơn 19,7 triệu đơn vị, giá trị 637,4 tỷ đồng.

Tâm điểm hôm nay thuộc về các mã vốn hóa lớn, trụ đỡ của thị trường, khi 30 mã lớn nhất thì có đến 23 mã giảm, trong đó giảm sâu như GAS -2,8% xuống 100.100 đồng; VNM -2,7% xuống 125.500 đồng; VRE -2,9% xuống 36.800 đồng; BVH -2% xuống 88.500 đồng; PNJ -2,5% xuống 97.500 đồng.

Ngoài ra thì MSN, TCB, HPG, VPB, NVL, MBB, MWG, FPT, STB, TPB đều giảm từ hơn 1% đến 1,9%.

Tăng điểm ấn tượng nhất là sự hồi phục của VJC, sau khi giảm sàn phiên hôm qua thì đã +4,5% lên 149.500 đồng khi đóng cửa phiên hôm nay. Các mã tăng còn lại là VHM +1% lên 106.000 đồng; BID +1,8% lên 33.100 đồng; CTG +0,6% lên 26.050 đồng; ROS +1,6% lên 40.650 đồng, SSI +0,7% lên 30.900 đồng; CTD +0,6% lên 164.000 đồng.

Khớp lệnh cao nhất là MBB với gần 7,1 triệu đơn vị; CTG có 6,67 triệu đơn vị; HPG có 4,6 triệu đơn vị; STB và SSI có 3,7 – 4 triệu đơn vị. Trong khi VJC, VNM, ROS, VCB, VRE, VPB khớp từ hơn 1 triệu đến 1,9 triệu đơn vị.

Nhóm cổ phiếu vốn hóa vừa và nhỏ cũng đa số bị bán với FLC, HAG, OGC, HQC, DXG, ASM, PVD, SCR, IDI, GTN…khớp lệnh có từ hơn 1,6 triệu đến 4,5 triệu đơn vị, riêng FLC có 11,3 triệu đơn vị, cao nhất sàn HOSE; HAG ở vị trí tiếp theo với 7,7 triệu đơn vị; OGC có 5 triệu đơn vị.

Một vài cái tên còn giữ được sắc xanh là AAA, TTF (tăng trần), FTM, HAR, HAR, BCG, khớp lênh từ hơn nửa triệu đến 2,7 triệu đơn vị.

Một số cổ phiếu đáng chú ý khác trên HOSE còn có tân binh CRE, trong ngày giao dịch đầu tiên đã -6% xuống 47.000 đồng và có gần 700.000 cổ phiếu được sang tay; CTI -6,1% xuống 28.550 đồng; PVD -4,6% xuống 14.400 đồng; VCI -2,6% xuống 59.700 đồng…

Ngược lại thì những YEG, THI, YBM, VOS cùng nhau tăng kịch trần, cùng với đó là ANV +6,5% lên 18.100 đồng; TCM +4,1% lên 23.100 đồng; TCH +3,8% lên 28.400 đồng; KSB +3,7% lên 32.100 đồng…

Trên sàn HNX, diễn biến HNX-Index khá tương đồng với VN-Index, khi áp lực bán gia tăng trong phiên chiều và bị đẩy xuống mức thấp nhất về gần cuối phiên và chỉ kịp hồi nhẹ trong 30 phút trước khi đóng cửa.

Đa số các mã lớn trên HNX đều giảm, hoặc chỉ đứng ở mức tham chiếu, trong khi tăng điểm chỉ lác đác vài mã, trong đó đáng chú ý có VGC, tuy chỉ tăng nhẹ 0,5% lên 18.400 đồng, nhưng đã được khối ngoại mua ròng gần 1,9 triệu đơn vị, cùng CEO +0,7% lên 13.500 đồng; NVB +1,2% lên 8.300 đồng và PVI +0,7% lên 29.400 đồng.

Còn lại các mã đáng chú ý như PVS -3,7% xuống 21.000 đồng; ACB -1,1% xuống 37.600 đồng; VCG -1,7% xuống 17.200 đồng; VC3 -1,6% xuống 18.600 đồng; VCS -1,8% xuống 89.500 đồng; HUT -1,9% xuống 5.100 đồng.

Cùng với hàng loạt mã đứng tham chiếu như SHB, SHS, MBS, KLF, ACM, MST, TIG…

Khớp lệnh cao nhất là PVS với hơn 8,4 triệu đơn vị; SHB có 6,7 triệu đơn vị; ACB có 4,8 triệu đơn vị; VGC có 3,44 triệu đơn vị…

Đóng cửa, sàn HNX có 54 mã tăng và 79 mã giảm, HNX-Index giảm 0,76 điểm (-0,68%), xuống 110,47 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt hơn 42,55 triệu đơn vị, giá trị 677,24 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm hơn 4,8 triệu đơn vị, giá trị gần 50 tỷ đồng.

Trên UpCoM, chỉ số UpCoM-Index tiếp tục đi xuống trong phiên chiều, và diễn biến tương tự 2 chỉ số chính về cuối phiên, với gần như các mã lớn chi phối đều mất điểm.

Cụ thể, POW -1,4%; BSR -1,8%; OIL -2,1%; HVN -2%; ACV -1,9%; DVN -1,2%; VEA -1%; QNS -1,5%; VIB -4,4% xuống 26.100 đồng; MSR -4% và LPB đứng tham chiếu...Trong khi VGT gần như là duy nhất giữ được sắc xanh, +1,1% lên 9.600 đồng.

Đóng cửa, UpCoM-Index giảm 0,58 điểm (-1,12%), xuống 50,97 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt hơn 9,55 triệu đơn vị, giá trị 129,62 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 1,88 triệu đơn vị, giá trị 37,1 tỷ đồng.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

968,44

-7,50
(-0,77%)

181.1

4.254,78 tỷ

---

---

HNX-INDEX

110,47

-0,76
(-0,68%)

47.4

727,34 tỷ

2.699.800

1.693.826

UPCOM-INDEX

50,97

-0,58
(-1,12%)

12.3

202,62 tỷ

1.092.705

923.726

 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

347

Số cổ phiếu không có giao dịch

22

Số cổ phiếu tăng giá

99 / 26,83%

Số cổ phiếu giảm giá

199 / 53,93%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

71 / 19,24%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

6,110

11.293.250

2

HAG

6,500

7.711.330

3

MBB

22,750

7.095.770

4

CTG

26,050

6.678.740

5

OGC

2,990

5.030.250

6

SBT

18,800

4.857.740

7

HPG

38,600

4.632.970

8

HQC

1,800

4.533.670

9

DXG

26,950

4.252.430

10

STB

11,100

4.077.680

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

THI

42,800

+2,80/+7,00%

2

YBM

23,000

+1,50/+6,98%

3

TTF

3,990

+0,26/+6,97%

4

NAV

5,990

+0,39/+6,96%

5

YEG

224,300

+14,60/+6,96%

6

AGF

4,160

+0,26/+6,67%

7

BCG

5,760

+0,36/+6,67%

8

FDC

14,500

+0,90/+6,62%

9

VOS

1,780

+0,11/+6,59%

10

ANV

18,100

+1,10/+6,47%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HVX

3,630

-0,57/-13,57%

2

SII

23,250

-1,75/-7,00%

3

HAS

7,070

-0,53/-6,97%

4

DIC

4,140

-0,31/-6,97%

5

TGG

23,400

-1,75/-6,96%

6

TDG

6,630

-0,49/-6,88%

7

TCO

12,900

-0,95/-6,86%

8

LAF

6,430

-0,47/-6,81%

9

HOT

27,400

-2,00/-6,80%

10

HTT

2,670

-0,19/-6,64%

 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

200

Số cổ phiếu không có giao dịch

175

Số cổ phiếu tăng giá

62 / 16,53%

Số cổ phiếu giảm giá

74 / 19,73%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

239 / 63,73%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

PVS

21,000

8.461.300

2

SHB

8,300

6.715.600

3

ACB

37,600

4.806.600

4

VGC

18,400

3.443.800

5

KLF

2,300

1.775.000

6

NVB

8,300

1.514.800

7

SHS

14,500

1.247.300

8

HUT

5,100

1.003.900

9

TNG

12,400

944.600

10

NDN

13,600

759.500

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DPS

900

+0,10/+12,50%

2

SRA

77,200

+7,00/+9,97%

3

ALT

14,500

+1,30/+9,85%

4

STC

28,000

+2,50/+9,80%

5

AAV

16,800

+1,50/+9,80%

6

HHP

12,700

+1,10/+9,48%

7

TPP

10,800

+0,90/+9,09%

8

TJC

7,400

+0,60/+8,82%

9

SPP

7,400

+0,60/+8,82%

10

SCL

2,500

+0,20/+8,70%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

FID

1,800

-0,20/-10,00%

2

SDG

22,500

-2,50/-10,00%

3

VNF

35,300

-3,90/-9,95%

4

CLH

12,900

-1,40/-9,79%

5

SGH

47,100

-5,10/-9,77%

6

VGP

19,800

-2,10/-9,59%

7

PHP

11,300

-1,10/-8,87%

8

SJC

3,700

-0,30/-7,50%

9

DS3

3,800

-0,30/-7,32%

10

KSQ

1,300

-0,10/-7,14%

 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

207

Số cổ phiếu không có giao dịch

565

Số cổ phiếu tăng giá

81 / 10,49%

Số cổ phiếu giảm giá

79 / 10,23%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

612 / 79,27%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

POW

13,700

1.462.800

2

LPB

9,200

1.211.800

3

BSR

16,800

1.086.300

4

HVN

38,500

761.700

5

VGT

9,600

741.100

6

OIL

14,200

530.400

7

ART

7,600

474.100

8

DVN

16,000

448.700

9

ATB

1,000

375.600

10

VEA

29,500

336.300

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SID

21,500

+2,80/+14,97%

2

ABC

14,600

+1,90/+14,96%

3

DVW

29,200

+3,80/+14,96%

4

HHA

100,000

+13,00/+14,94%

5

TMG

44,700

+5,80/+14,91%

6

TND

9,300

+1,20/+14,81%

7

VLB

31,100

+4,00/+14,76%

8

DBM

21,000

+2,70/+14,75%

9

DGT

17,200

+2,20/+14,67%

10

HLS

27,400

+3,50/+14,64%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ACS

8,100

-5,40/-40,00%

2

HGW

9,100

-6,00/-39,74%

3

BHT

4,000

-0,80/-16,67%

4

VFC

13,600

-2,40/-15,00%

5

CEN

101,000

-17,80/-14,98%

6

KHA

51,000

-8,90/-14,86%

7

CC1

11,500

-2,00/-14,81%

8

GND

21,300

-3,70/-14,80%

9

VPR

15,000

-2,60/-14,77%

10

NNT

16,900

-2,90/-14,65%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

E1VFVN30

15,500

616.770

6.660

610.110

2

DHC

39,000

316.810

0

316.810

3

SBT

18,800

300.000

11.180

288.820

4

PVD

14,400

123.060

5.260

117.800

5

CII

26,300

198.000

90.640

107.360

6

PVT

17,500

122.000

19.000

103.000

7

HSG

10,600

106.450

13.450

93.000

8

HPG

38,600

621.100

529.930

91.170

9

VIC

101,500

342.610

253.140

89.470

10

BMP

56,800

89.900

730.000

89.170

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VNM

125,500

81.100

1.176.460

-1.095.360

2

GEX

27,600

0

1.068.230

-1.068.230

3

NVL

63,600

9.780

562.130

-552.350

4

HQC

1,800

1.970

508.890

-506.920

5

SSI

30,900

253.800

736.970

-483.170

6

BID

33,100

153.640

568.100

-414.460

7

DXG

26,950

300.000

650.560

-350.560

8

VRE

36,800

218.970

552.370

-333.400

9

VCB

60,600

297.980

521.190

-223.210

10

GAS

100,100

50.390

145.960

-95.570

 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

2.699.800

1.693.826

1.005.974

% KL toàn thị trường

5,69%

3,57%

 

Giá trị

48,75 tỷ

16,65 tỷ

32,10 tỷ

% GT toàn thị trường

6,70%

2,29%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGC

18,400

1.900.000

1.500

1.898.500

2

CEO

13,500

185.800

2.900

182.900

3

PVS

21,000

351.200

185.000

166.200

4

ITQ

3,200

71.000

0

71.000

5

DBC

27,900

59.000

12.000

47.000

6

SHB

8,300

36.000

0

36.000

7

PVC

7,000

16.200

0

16.200

8

THT

6,000

12.600

0

12.600

9

HHP

12,700

10.000

0

10.000

10

HMH

12,800

9.100

0

9.100

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

TIG

3,000

0

650.100

-650.100

2

NDN

13,600

0

446.985

-446.985

3

TNG

12,400

0

215.600

-215.600

4

KVC

1,500

0

53.700

-53.700

5

APS

3,200

0

23.900

-23.900

6

KLF

2,300

0

12.900

-12.900

7

VCR

2,800

0

11.800

-11.800

8

WSS

2,800

0

10.000

-10.000

9

S55

24,300

0

9.500

-9.500

10

MBG

4,700

0

9.000

-9.000

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.092.705

923.726

168.979

% KL toàn thị trường

8,89%

7,51%

 

Giá trị

18,82 tỷ

15,39 tỷ

3,43 tỷ

% GT toàn thị trường

9,29%

7,60%

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

POW

13,700

615.300

400.000

215.300

2

VEA

29,500

143.700

0

143.700

3

LPB

9,200

70.000

0

70.000

4

ATB

1,000

42.000

0

42.000

5

CHS

8,200

10.900

0

10.900

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGT

9,600

100.000

230.000

-229.900

2

OIL

14,200

140.000

190.000

-50.000

3

MPC

36,700

0

32.900

-32.900

4

LTG

38,000

0

14.800

-14.800

5

BSR

16,800

600.000

10.000

-9.400

 

Lạc Nhạn
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.