Phiên chiều 31/7: TCB nâng đỡ, VN-Index tiếp tục tiến bước

Phiên chiều 31/7: TCB nâng đỡ, VN-Index tiếp tục tiến bước

(ĐTCK) Đà tăng được nới rộng từ TCB cùng MSN, PLX, BVH giữ vững mức điểm tốt từ cuối phiên sáng là những nhân tố chính kéo VN-Index vượt lên trên 955 điểm khi đóng cửa phiên hôm nay. Khá đáng tiếc là ngưỡng 960 điểm đã không được chinh phục thành công mặc dù thanh khoản thị trường  tăng khá mạnh và có sự lan tỏa khá tốt của dòng tiền.

Điểm nhấn đáng kể trong phiên sáng là thanh khoản đột ngột tăng vọt, và nhóm cổ phiếu vốn hóa nhỏ và vừa bị chốt lời ở một số mã nóng gần đây, trong khi các bluechip giằng co khá mạnh, nhưng với đà tăng vọt của một số mã đã tiếp tục dìu dắt VN-Index tiến bước và chốt phiên lên trên 955 điểm.

Trong phiên giao dịch chiều nay, áp lực bán chốt lời nhẹ của cuối phiên sáng tiếp tục đẩy VN-Index lui xuống ngưỡng 953 điểm, nhưng sự tích cực chung đã lấn át, chỉ số bật tăng mạnh mẽ và tiến sát thử thách trở lại ngưỡng 960 điểm trước khi bước vào đợt khớp lệnh ATC.

Trong đợt khớp ATC này, diễn biến tương tự phiên hôm qua khi gây sự nuối tiếc cho nhà đầu tư, khi chỉ số chưa thể chinh phục ngưỡng cản 960 điểm, thậm chí còn bị đẩy ngược trở lại sát 955 điểm.

Tuy nhiên, điểm tích cực rất lớn là thanh khoản khớp lệnh thị trường đã tăng mạnh so với phiên hôm qua, với việc bluechip hút mạnh dòng tiền trở lại.

Đóng cửa, sàn HOSE có 148 mã tăng và 137 mã giảm, VN-Index tăng 6,66 điểm (+0,7%), lên 956,39 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 238,4 triệu đơn vị, giá trị 4.632,71 tỷ đồng, tăng 24% về khối lượng và hơn 23% về giá trị so với phiên hôm qua. Giao dịch thỏa thuận đóng góp hơn 12,6 triệu đơn vị, giá trị 322,8 tỷ đồng.

Dòng tiền vẫn đổ vào nhóm cổ phiếu vốn hóa vừa và nhỏ khi 10 mã thanh khoản tốt nhất thì chiếm một nửa là các mã này gồm FLC, HAG, IDI, ASM, ITA...

Trong đó, FLC khớp lệnh cao nhất với hơn 31,6 triệu đơn vị; HAG có 23,7 triệu đơn vị; IDI có 8,2 triệu đơn vị; ASM có 6,8 triệu đơn vị và ITA có hơn 6,3 triệu đơn vị, và tất cả đều tăng điểm, trong đó ITA còn tăng kịch trần lên 2.700 đồng/CP.

Thanh khoản khá còn có SCR, HHS, QCG, HQC, GTN, khớp từ 2,4 triệu đến 4,5 triệu đơn vị và như nhóm cổ phiếu trên cũng cùng có màu xanh, riêng HHS duy trì sắc tím từ sớm.

Ngược lại, sự phân hóa đã đẩy HAI, DXG, DLG, TLD, FTM, DIG, OGC, FIT, HBC, PVD, AAA, GEX …mất điểm, khớp lệnh từ hơn 700.000 đến 3 triệu đơn vị.

Dòng tiền chọn lọc đổ vào các bluechip cũng khiến hầu hết các mã này phân hóa, rổ VN30 thể hiện với 15 mã tăng và 13 mã giảm.

Nhóm ngân hàng thuộc trong số những nhóm có thanh khoản và phân hó điển hình nhất khi MBB -0,2% xuống 23.450 đồng; CTG -1% xuống 23.600 đồng; VPB -0,7% xuống 27.100 đồng; STB -0,4% xuống 11.450 đồng; TPB -0,4% xuống 25.500 đồng; EIB -0,4% xuống 14.050 đồng, cùng BID đứng tham chiếu.

Ngược lại, VCB +2,1% lên 58.500 đồng; TCB tăng ấn tượng 6,5% lên 27.800 đồng; HDB +1,1% lên 35.600 đồng.

Trong số này, MBB khớp lệnh tốt nhất với 6,22 triệu đơn vị; CTG có 5,36 triệu đơn vị; TCB có 4,7 triệu đơn vị; STB, VPB, VCB có từ hơn 3 triệu đến 4,2 triệu đơn vị…

Rổ VN30 khớp lệnh cao nhất là SSI với hơn 7 triệu đơn vị, tăng nhẹ 1% lên 28.900 đồng; HPG khớp 5,77 triệu đơn vị, +0,8% lên 37.350 đồng; HSG cũng có 5,7 triệu đơn vị, nhưng giảm 4,3% xuống 11.250 đồng và là mã mất điểm mạnh nhất trong nhóm.

Nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn VIC về tham chiếu 106.400 đồng; VHM -0,2% xuống 110.300 đồng, người anh em VRE tăng 2% lên 40.600 đồng và có 1,8 triệu đơn vị khớp lệnh.

Cặp đôi dầu khí lớn tăng khá từ phiên sáng thì đóng cửa đà tăng bị thu hẹp là GAS chỉ còn +1% lên 87.800 đồng; PLX +4,3% lên 60.500 đồng.

2 mã lớn giữ đà tốt là MSN +3,4% lên 84.200 đồng cùng BVH +4,1% lên 78.100 đồng.

Còn lại chỉ tăng/giảm nhẹ như VNM -0,18%; SAB -0,63%; VJC -0,1%; FPT -1,1%; NVL +2,3%; MWG +0,7%; ROS +0,2%...

Trên sàn HNX, diễn biến HNX-Index không có nhiều thay đổi so với phiên sáng, với các trụ cột đa số mất điểm và nhiều mã nới rộng đà giảm đã kéo chỉ số đóng cửa chìm trong sắc đỏ.

Theo đó, SHB -2,4% xuống 8.100 đồng; ACB -0,8% xuống 35.800 đồng; PVS-0,6% xuống 17.200 đồng; HUT -5,1% xuống 5.600 đồng; CEO -2,3% xuống 13.000 đồng; VCG -2,3% xuống 16.800 đồng; VGC -1,1% xuống 17.700 đồng; VCS -2,7% xuống 89.000 đồng.

Hồi phục trở lại chỉ còn SHS +0,7% lên 14.000 đồng; MBS +0,6% lên 16.500 đồng và mã nhỏ KLF giữ vững sắc tím từ đầu phiên lên 2.500 đồng.

Khớp lệnh KLF cũng ghi nhận cao nhất HNX với hơn 6,58 triệu đơn vị. 2 mã ngân hàng SHB và ACB đứng ngay sau với lần lượt 5,9 triệu và 4,1 triệu đơn vị. PVS và HUT có hơn 2,4 triệu đơn vị; VCG và SHS có hơn 1,2 triệu đơn vị…

Đóng cửa, sàn HNX có 73 mã tăng và 75 mã giảm, HNX-Index giảm 0,6 điểm (-0,56%), xuống 106,16 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt gần 37,6 triệu đơn vị, giá trị 435,01 tỷ đồng, tăng nhẹ cả về khối lượng và giá trị so với phiên hôm qua. Giao dịch thỏa thuận có thêm 2,5 triệu đơn vị, giá trị 23,7 tỷ đồng.

Trên sàn UpCoM, sau khi bị kéo xuống sát tham chiếu, chỉ số UpCoM-Index đã đi lên và giằng co nhẹ, với lực cản chủ yếu từ HVN và LPB.

Theo đó, HVN -0,8% xuống 36.200 đồng; LPB -1% xuống 9.900 đồng, ngoài ra là ART -9,7% xuống 10.200 đồng và cũng là mã thanh khoản tốt nhất với gần 4,5 triệu đơn vị.

Ngược lại, BSR +1,3%; OIL +6,2%; VGT +2,2%; VEA +1,3%; DVN +6%; QNS +1,3%; VIB +1,5%; ACV +4,4%...khớp lệnh tốt nhất là BSR với hơn 1,4 triệu đơn vị; OIL có hơn 1 triệu đơn vị; VGT có hơn 680.000 đơn vị…

Đóng cửa, UpCoM-Index tăng 0,19 điểm (+0,38%), lên 50,48 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt hơn 13,8 triệu đơn vị, giá trị 176,35 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 3,16 triệu đơn vị, giá trị 56,8 tỷ đồng.

Din biến chính ca th trường

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

956,39

+6,66
(+0,70%)

242.4

4.690,67 tỷ

---

---

HNX-INDEX

106,16

-0,60
(-0,56%)

40.1

458,90 tỷ

996.009

545.310

UPCOM-INDEX

50,48

+0,19
(+0,38%)

17.9

268,85 tỷ

1.565.955

1.702.000

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

339

Số cổ phiếu không có giao dịch

25

Số cổ phiếu tăng giá

150 / 41,21%

Số cổ phiếu giảm giá

135 / 37,09%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

79 / 21,70%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

6,540

31.600.210

2

HAG

7,620

23.739.250

3

IDI

12,800

8.206.520

4

SSI

28,900

7.063.700

5

ASM

13,550

6.814.490

6

ITA

2,700

6.357.520

7

MBB

23,450

6.223.030

8

HPG

37,350

5.772.660

9

HSG

11,250

5.725.360

10

SCR

9,380

5.383.110

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

NAV

4,920

+0,32/+6,96%

2

TMT

5,110

+0,33/+6,90%

3

SAV

8,690

+0,56/+6,89%

4

FDC

17,850

+1,15/+6,89%

5

KAC

15,600

+1,00/+6,85%

6

TCO

14,050

+0,90/+6,84%

7

HHS

4,380

+0,28/+6,83%

8

ITA

2,700

+0,17/+6,72%

9

ACL

11,400

+0,70/+6,54%

10

TCB

27,800

+1,70/+6,51%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VPK

4,520

-0,34/-7,00%

2

TGG

19,400

-1,45/-6,95%

3

VSI

24,200

-1,80/-6,92%

4

VMD

20,400

-1,50/-6,85%

5

DAT

14,500

-1,05/-6,75%

6

BRC

8,450

-0,55/-6,11%

7

SGT

4,960

-0,32/-6,06%

8

FIT

4,230

-0,27/-6,00%

9

TTF

3,180

-0,20/-5,92%

10

SC5

25,450

-1,55/-5,74%

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

207

Số cổ phiếu không có giao dịch

171

Số cổ phiếu tăng giá

75 / 19,84%

Số cổ phiếu giảm giá

73 / 19,31%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

230 / 60,85%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

KLF

2,500

6.585.800

2

SHB

8,100

5.935.300

3

ACB

35,800

4.168.500

4

HUT

5,600

2.445.500

5

PVS

17,200

2.406.100

6

PVX

1,200

1.752.800

7

SHS

14,000

1.394.700

8

VGC

17,700

1.249.400

9

DST

2,100

1.217.400

10

MST

4,700

859.400

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TKC

26,400

+2,40/+10,00%

2

PTI

21,100

+1,90/+9,90%

3

ECI

14,700

+1,30/+9,70%

4

NBW

18,200

+1,60/+9,64%

5

HVA

4,600

+0,40/+9,52%

6

SRA

11,600

+1,00/+9,43%

7

CLM

16,300

+1,40/+9,40%

8

CVN

3,600

+0,30/+9,09%

9

PGT

3,600

+0,30/+9,09%

10

LDP

25,200

+2,10/+9,09%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PVV

700

-0,10/-12,50%

2

B82

800

-0,10/-11,11%

3

DPS

900

-0,10/-10,00%

4

ACM

900

-0,10/-10,00%

5

PCT

7,200

-0,80/-10,00%

6

INC

6,300

-0,70/-10,00%

7

SGH

59,400

-6,60/-10,00%

8

VCM

14,500

-1,60/-9,94%

9

TTT

50,800

-5,60/-9,93%

10

KST

16,700

-1,80/-9,73%

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

203

Số cổ phiếu không có giao dịch

560

Số cổ phiếu tăng giá

96 / 12,58%

Số cổ phiếu giảm giá

63 / 8,26%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

604 / 79,16%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

ART

10,200

4.495.100

2

BSR

15,700

1.450.400

3

LPB

9,900

1.412.200

4

OIL

15,300

1.099.600

5

POW

13,100

1.040.300

6

HVN

36,200

773.800

7

VGT

9,100

685.900

8

VEA

22,800

422.500

9

DVN

14,100

421.200

10

TIS

13,000

294.800

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SHC

6,000

+1,00/+20,00%

2

PXA

700

+0,10/+16,67%

3

PVH

2,300

+0,30/+15,00%

4

TQN

25,300

+3,30/+15,00%

5

BTN

6,900

+0,90/+15,00%

6

HNP

20,800

+2,70/+14,92%

7

CIP

10,800

+1,40/+14,89%

8

VET

60,300

+7,80/+14,86%

9

CEC

6,200

+0,80/+14,81%

10

DHD

35,700

+4,60/+14,79%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

UPH

15,000

-9,70/-39,27%

2

HAF

28,500

-5,00/-14,93%

3

SBH

22,800

-3,90/-14,61%

4

BSH

20,000

-3,40/-14,53%

5

PMT

3,600

-0,60/-14,29%

6

VLB

26,200

-4,20/-13,82%

7

PGV

11,500

-1,80/-13,53%

8

TTR

15,000

-2,30/-13,29%

9

NNG

6,700

-1,00/-12,99%

10

DC1

9,200

-1,30/-12,38%

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SSI

28,900

2.378.040

82.580

2.295.460

2

BID

26,300

675.220

62.290

612.930

3

HDB

35,600

551.220

54.250

496.970

4

HPG

37,350

1.436.590

978.060

458.530

5

STB

11,450

431.190

50.000

431.140

6

VCB

58,500

877.010

590.840

286.170

7

DPM

18,450

363.390

149.420

213.970

8

KDH

30,100

402.000

200.000

202.000

9

PHR

24,800

181.600

0

181.600

10

SKG

20,450

147.640

0

147.640

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VIC

106,400

91.500

1.071.760

-980.260

2

VRE

40,600

552.780

1.160.700

-607.920

3

GTN

11,400

0

467.990

-467.990

4

NVL

62,000

17.280

432.740

-415.460

5

HAG

7,620

48.970

436.170

-387.200

6

GEX

33,900

1.000

386.000

-385.000

7

PVD

13,150

123.660

452.430

-328.770

8

FLC

6,540

24.590

222.250

-197.660

9

MSN

84,200

136.060

300.750

-164.690

10

VNM

168,200

266.340

368.510

-102.170

TRÊN SÀN HNX

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

996.009

545.310

450.699

% KL toàn thị trường

2,48%

1,36%

Giá trị

16,71 tỷ

6,74 tỷ

9,97 tỷ

% GT toàn thị trường

3,64%

1,47%

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGC

17,700

313.500

92.600

220.900

2

SHS

14,000

220.200

3.000

217.200

3

TIG

3,500

100.000

0

100.000

4

DGL

34,500

73.300

17.600

55.700

5

TNG

11,900

32.400

0

32.400

6

CEO

13,000

31.000

0

31.000

7

VNR

23,000

30.000

9.000

21.000

8

PVC

5,600

20.300

0

20.300

9

DBC

25,000

20.200

0

20.200

10

PVS

17,200

32.000

15.000

17.000

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KLF

2,500

0

150.000

-150.000

2

HMH

13,400

8.500

128.600

-120.100

3

KVC

1,600

0

60.500

-60.500

4

CSC

24,000

0

10.300

-10.300

5

NSH

10,100

4.400

10.000

-5.600

6

DHT

35,900

0

4.700

-4.700

7

HVT

45,000

0

2.000

-2.000

8

TV3

44,300

0

1.000

-1.000

9

VE1

11,600

500.000

800.000

-300.000

10

MAS

36,500

409.000

600.000

-191.000

TRÊN SÀN UPCOM

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.565.955

1.702.000

-136.045

% KL toàn thị trường

8,76%

9,52%

Giá trị

36,60 tỷ

32,73 tỷ

3,86 tỷ

% GT toàn thị trường

13,61%

12,18%

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

POW

13,100

930.700

608.000

322.700

2

VEA

22,800

197.700

0

197.700

3

HVN

36,200

59.800

0

59.800

4

QNS

40,300

60.000

500.000

59.500

5

ART

10,200

52.000

0

52.000

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BSR

15,700

2.200

500.700

-498.500

2

VGT

9,100

0

380.000

-380.000

3

GVR

8,000

0

23.700

-23.700

4

IFS

13,400

2.300

13.400

-11.100

5

ACV

84,500

148.635

152.900

-4.265

Tin bài liên quan