(ĐTCK) Dù áp lực bán diễn ra tại một số bluechip khiến thị trường có đôi lúc gặp rung lắc trong phiên chiều nay, nhưng đà tăng tốt của một số mã bluechip khác giúp VN-Index lấy lại đà tăng và đang trên đường chinh phục mốc 1.000 điểm.

Trong phiên giao dịch sáng, mặc dù kết phiên vẫn tăng điểm, song phần lớn thời gian VN-Index giao dịch dưới mốc tham chiếu. Diễn biến này có phần đi ngược với thị trường chứng khoán quốc tế khi các chỉ số chứng khoán như Dow Jones, S&P 500, Nasdaq, Nikkei, Hangseng, Shanghai... đồng loạt tăng điểm. Một trong những nguyên nhân gây áp lực lên VN-Index là nhóm cổ phiếu bluechips bị bán khá mạnh khiến nhiều mã trong nhóm này giảm điểm. VN-Index hồi phục trong thời gian cuối phiên sáng nhờ lực cầu tích cực của khối ngoại.

Phiên chiều, tuy giao dịch trong sắc xanh, nhưng VN-Index chủ yếu diễn biến lình xình quanh mốc 995 điểm mà không thể bứt ra khỏi mức này do dòng tiền vào thị trường trở nên thận trọng hơn, trong khi sức ép tại nhóm bluechips vẫn khá lớn. Có thời điểm, VN-Index đã lùi về mốc tham chiếu 992 điểm và sự tích cực từ khối ngoại một lần nữa đóng vai trò bệ đỡ đưa VN-Index trở lại mốc 955 điểm.

Đóng cửa, với 150 mã tăng và 140 mã giảm, VN-Index tăng 3,27 điểm (+0,33%) lên 995,19 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 176,3 triệu đơn vị, giá trị 4.343 tỷ đồng, giảm 7% về khối lượng và 3% về giá trị so với phiên 27/8. Giao dịch thỏa thuận đóng góp 15,9 triệu đơn vị, giá trị 463,7 tỷ đồng, đáng chú ý có 4 triệu cổ phiếu VNE, giá trị 26,2 tỷ đồng; 2,115 triệu cổ phiếu TTB, giá trị 45,44 tỷ đồng; 1,45 triệu cổ phiếu HNG, giá trị 23,17 tỷ đồng...

Áp lực bán khiến nhiều mã bluechips giảm điểm như VNM, VHM, BID, TCB, VRE, NVL, FPT, REE, MWG, DHG, GMD..., trong đó VNM -0,6% về 159.300 đồng;  VHM -0,4% về 111.000 đồng; BID -0,9% về 33.700 đồng; TCB -0,9% về 26.250 đồng...

Các mã VIC, PNJ, MBB, KDC, DPM... lùi về tham chiếu.

Trong khi đó, các mã CTG, VCB, GAS, SAB, MSN, HPG, SSI, VJC, VPB, PLX, ROS... tăng điểm. Trong đó, VCB +1,4% lên 64.000 đồng, GAS +2% lên 102.200 đồng, HPG +2,4% lên 39.900 đồng; SSI +2,8% lên 31.700 đồng... là các mã đóng góp tích cực nhất vào đà tăng chung của chỉ số.

HPG khớp lệnh 11 triệu đơn vị, dẫn đầu HOSE. SSI khớp 7,1 triệu đơn vị  - là mã có thanh khoản đứng thứ 3. Đây cũng là 2 mã được khối ngoại mua ròng nhiều nhất phiên này: FPT được mua hơn 3,5 triệu cổ phiếu, SSI là gần 2 triệu cổ phiếu.

Cũng như diễn biến chung của các bluechips, nhóm ngân hàng cũng phân hóa và hút mạnh dòng tiền. CTG và MBB cùng khớp hơn 6,1 triệu đơn vị; VPB và STB cùng khớp hơn 3,7 triệu đơn vị; VCB và BID cùng khớp hơn 2,5 triệu đơn vị; khớp trên 1 triệu đơn vị có TCB và HDB.

Nhóm bất động sản - xây dựng bị bán mạnh nên đa phần giảm điểm, từ các mã thị giá cao như VIC, VHM, VRE, NVL... đến các mã nhỏ hơn như DXG, HBC, FLC, SCR, DIG, DLG, QCG...

Mã FLC khớp 10,49 triệu đơn vị, giảm 1,4% về 6.420 đồng. Nhưng ROS tăng 3,6% lên 43.000 đồng, khớp lệnh 1.37 triệu đơn vị.

HNG giảm 0,3% về 15.900 đồng, khớp lệnh 1,2 triệu đơn vị, trong khi HAG tăng 1,5% lên 6.900 đồng, khớp lệnh 6,57 triệu đơn vị.

Các mã TTF, TDG giữ vững sắc tím, lần lượt đạt 3.300 đồng và 6.510 đồng, trong đó TTF khớp 3,44 triệu đơn vị và còn dư mua trần khá lớn.

Trên sàn HNX, sắc xanh xuất hiện trong suốt phiên giao dịch, dù chỉ số sàn này giằng co mạnh. Thanh khoản duy trì ở mức khá, dù sụt giảm.

Đóng cửa, với 87 mã tăng và 75 mã giảm, HNX-Index tăng 0,62 điểm (+0,56%) lên 112,24 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 43,9 triệu đơn vị, giá trị 659,9 tỷ đồng, giảm 13% về khối lượng và 3% về giá trị so với phiên 27/8. Giao dịch thỏa thuận đóng góp gần 9 tỷ đồng.

Với sức cầu tốt, nhiều mã lớn đã tăng điểm để hỗ trợ HNX-Index. SHB +1,2% lên 8.500 đồng; ACB +0,3% lên 38.900 đồng; PVS +0,2% lên 20.800 đồng; VCG +0,5% lên 18.600 đồng; VGC +0,6% lên 18.000 đồng; NTP +2% lên 46.400 đồng...

SHB khớp 12,94 triệu đơn vị, dẫn đầu sàn. Tiếp đó là ACB khớp 5,15 triệu đơn vị, PVS khớp 4,2 triệu đơn vị, VCG và VGC cùng khớp trên 2 triệu đơn vị...

Các mã thị giá nhỏ DPS, KSQ, HKB, HKT... tăng trần, trong khi PVX, SDD, SPI, VST... giảm sàn.

Mã SRA sau khi "nghỉ ngơi" phiên cuối tuần qua đã có phiên tăng trần thứ 2 liên tiếp lên 43.800 đồng, cũng là phiên trần thứ 16 từ đầu tháng 8.

Trên sàn UPCoM, diễn biến trái ngược với 2 sàn niêm yết khi giao dịch ở sắc đỏ trong phần lớn thời gian giao dịch, thanh khoản giảm mạnh.

Đóng cửa, với 85 mã tăng và 72 mã giảm, UPCoM-Index giảm 0,27 điểm (-0,52%) về 51,28 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 9,35 triệu đơn vị, giá trị 133,69 tỷ đồng, giảm 23% về khối lượng và 25% về giá trị so với phiên 27/8. Giao dịch thỏa thuận có thêm hơn 118.000 đơn vị, giá trị 7,9 tỷ đồng.

Mã POW phiên này khớp 1,5 triệu đơn vị, dẫn đầu sàn và cũng là mã tăng suy nhất trong số 4 mã có thanh khoản cao nhất là LPB, VEA và ART.

Nhiều mã lớn khác như HVN, OIL, VIB, DVN, SDI... cũng đều giảm điểm.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

995,19

+3,27
(+0,33%)

176.3

4.342,58tỷ

---

---

HNX-INDEX

112,24

+0,62
(+0,56%)

43.9

659,51 tỷ

768.550

772.348

UPCOM-INDEX

51,28

-0,27
(-0,52%)

22.5

405,83 tỷ

844.470

686.380

 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

339

Số cổ phiếu không có giao dịch

29

Số cổ phiếu tăng giá

150 / 40,76%

Số cổ phiếu giảm giá

140 / 38,04%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

78 / 21,20%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

HPG

39,900

11.013.110

2

FLC

6,420

10.491.470

3

SSI

31,700

7.117.300

4

HAG

6,900

6.571.230

5

CTG

27,250

6.284.270

6

MBB

23,900

6.161.990

7

ITA

2,700

4.339.370

8

VPB

25,450

3.761.310

9

STB

11,500

3.742.950

10

OGC

2,490

3.561.350

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

RIC

6,880

+0,45/+7,00%

2

YEG

193,600

+12,60/+6,96%

3

TDG

6,510

+0,42/+6,90%

4

HU1

10,900

+0,70/+6,86%

5

MHC

5,770

+0,37/+6,85%

6

C47

13,400

+0,85/+6,77%

7

CDC

16,600

+1,05/+6,75%

8

TTF

3,330

+0,21/+6,73%

9

PIT

7,700

+0,47/+6,50%

10

HTL

18,850

+1,15/+6,50%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HRC

33,450

-2,50/-6,95%

2

HTT

3,220

-0,24/-6,94%

3

SJF

25,600

-1,90/-6,91%

4

TMT

6,640

-0,49/-6,87%

5

DRH

13,700

-1,00/-6,80%

6

CLW

16,850

-1,20/-6,65%

7

TNC

11,400

-0,80/-6,56%

8

UDC

3,340

-0,23/-6,44%

9

CRC

16,750

-1,15/-6,42%

10

MDG

10,250

-0,70/-6,39%

 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

219

Số cổ phiếu không có giao dịch

158

Số cổ phiếu tăng giá

87 / 23,08%

Số cổ phiếu giảm giá

75 / 19,89%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

215 / 57,03%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

8,700

12.942.900

2

ACB

38,900

5.157.600

3

PVS

20,800

4.214.100

4

VCG

18,600

2.407.700

5

VGC

18,000

2.117.400

6

KLF

2,300

2.002.600

7

SHS

15,600

1.656.200

8

NVB

8,200

1.360.300

9

MBG

4,300

1.251.100

10

CEO

13,900

798.100

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DPS

900

+0,10/+12,50%

2

VTS

15,400

+1,40/+10,00%

3

VC9

9,900

+0,90/+10,00%

4

SRA

48,100

+4,30/+9,82%

5

IVS

14,600

+1,30/+9,77%

6

VSM

12,400

+1,10/+9,73%

7

CTX

35,000

+3,10/+9,72%

8

SGH

56,400

+4,90/+9,51%

9

HAD

49,000

+4,10/+9,13%

10

LO5

3,600

+0,30/+9,09%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PVV

700

-0,10/-12,50%

2

MHL

4,500

-0,50/-10,00%

3

BKC

6,300

-0,70/-10,00%

4

NBW

17,900

-1,90/-9,60%

5

VAT

1,900

-0,20/-9,52%

6

TTZ

7,800

-0,80/-9,30%

7

PCE

7,800

-0,80/-9,30%

8

SPI

1,000

-0,10/-9,09%

9

DCS

1,000

-0,10/-9,09%

10

VNF

33,000

-3,20/-8,84%

 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

211

Số cổ phiếu không có giao dịch

559

Số cổ phiếu tăng giá

85 / 11,04%

Số cổ phiếu giảm giá

72 / 9,35%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

613 / 79,61%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

POW

13,300

1.527.300

2

LPB

9,300

1.157.200

3

VEA

28,900

1.014.700

4

ART

7,600

1.011.300

5

BSR

16,800

750.300

6

SBS

1,600

540.800

7

HVN

38,900

472.800

8

PXA

1,300

450.100

9

OIL

14,200

408.100

10

VIB

27,600

310.600

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

NNT

19,500

+5,20/+36,36%

2

VQC

11,500

+1,50/+15,00%

3

SJG

4,600

+0,60/+15,00%

4

CEN

154,100

+20,10/+15,00%

5

VWS

16,900

+2,20/+14,97%

6

NQN

13,100

+1,70/+14,91%

7

DTG

19,400

+2,50/+14,79%

8

DBM

24,200

+3,10/+14,69%

9

TVP

25,000

+3,20/+14,68%

10

DVC

12,500

+1,60/+14,68%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

THW

17,400

-11,60/-40,00%

2

HSM

12,500

-2,20/-14,97%

3

TTP

18,300

-3,20/-14,88%

4

XHC

18,300

-3,20/-14,88%

5

ANT

7,000

-1,20/-14,63%

6

TMG

33,900

-5,70/-14,39%

7

CKD

11,900

-2,00/-14,39%

8

M10

23,200

-3,70/-13,75%

9

VDM

17,000

-2,60/-13,27%

10

ABI

25,100

-3,80/-13,15%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HPG

39,900

4.201.790

654.940

3.546.850

2

E1VFVN30

15,990

2.004.420

1.000

2.003.420

3

SSI

31,700

2.283.380

335.130

1.948.250

4

VCB

64,000

808.210

20.920

787.290

5

SBT

19,000

494.970

4.680

490.290

6

VJC

155,200

527.830

258.360

269.470

7

VND

22,300

304.300

49.700

254.600

8

PLX

69,000

243.850

3.560

240.290

9

HCM

62,000

372.780

148.300

224.480

10

PVT

17,300

242.850

45.500

197.350

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HQC

1,830

280.000

1.312.760

-1.312.480

2

VRE

40,050

34.450

457.840

-423.390

3

DLG

2,630

0

340.000

-340.000

4

TDH

11,700

95.000

375.000

-280.000

5

NVL

65,000

3.190

280.190

-277.000

6

GEX

29,250

2.720

272.000

-269.280

7

VNM

159,300

538.130

715.140

-177.010

8

HT1

13,100

240.000

364.380

-124.380

9

KDC

29,900

1.200

124.860

-123.660

10

VSH

17,150

0

121.390

-121.390

 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

768.550

772.348

-3.798

% KL toàn thị trường

1,75%

1,76%

 

Giá trị

14,49 tỷ

12,83 tỷ

1,66 tỷ

% GT toàn thị trường

2,20%

1,94%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

20,800

245.100

5.000

240.100

2

CEO

13,900

182.100

0

182.100

3

S74

5,400

21.100

0

21.100

4

PVC

6,800

17.100

0

17.100

5

TV2

115,000

15.500

0

15.500

6

THT

6,100

6.200

0

6.200

7

PSD

14,000

5.400

0

5.400

8

ONE

4,900

5.100

0

5.100

9

PPS

8,500

4.400

0

4.400

10

NET

22,500

4.500

800.000

3.700

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHS

15,600

28.000

325.000

-297.000

2

VGC

18,000

200.200

300.500

-100.300

3

NDN

13,800

0

67.600

-67.600

4

PCG

18,900

1.700

19.000

-17.300

5

SHB

8,700

0

17.000

-17.000

6

ICG

6,800

0

7.000

-7.000

7

CAP

40,700

0

4.100

-4.100

8

BVS

16,200

11.500

15.000

-3.500

9

VE3

10,100

0

3.000

-3.000

10

VCS

89,100

50.000

2.438

-2.388

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

844.470

686.380

158.090

% KL toàn thị trường

3,75%

3,05%

 

Giá trị

23,64 tỷ

10,69 tỷ

12,95 tỷ

% GT toàn thị trường

5,82%

2,63%

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VEA

28,900

733.000

22.000

711.000

2

QNS

39,900

30.000

80.000

29.920

3

TGP

6,800

10.500

0

10.500

4

ART

7,600

9.400

0

9.400

5

BUD

9,500

5.600

100.000

5.500

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

POW

13,300

12.120

400.000

-387.880

2

OIL

14,200

0

150.000

-150.000

3

BSR

16,800

1.000

50.000

-49.000

4

HVN

38,900

2.040

26.200

-24.160

5

IDC

21,900

0

12.600

-12.600

N.Tùng
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.