(ĐTCK) Áp lực bán mạnh, cộng thêm tâm lý lo âu do ảnh hưởng tiêu cực từ TTCK thế giới khiến VN-Index giảm khá sâu trong phiên sáng. Tuy nhiên, trong phiên giao dịch chiều, lực mua bất ngờ gia tăng giúp VN-Index có phiên "đào thoát" ngoạn mục.

Trong phiên giao dịch sáng nay, VN-Index nhanh chóng giảm điểm khi nhận được tín hiệu tiêu cực từ thị trường chứng khoán thế giới. Sự lo âu dần lan rộng khiến nhà đầu tư tăng cường bán ra, sắc đỏ theo đó càng về cuối càng đậm hơn và VN-Index kết phiên sáng với mức giảm hơn 8 điểm.

Với diễn biến kém tích cực ở phiên giao dịch sáng, nhiều người đã nghĩ đến kịch bản xấu hơn trong phiên giao dịch chiều. Tuy nhiên, trong phiên giao dịch chiều, điều bất ngờ đã xảy ra. Ngay sau giờ nghỉ trưa, lực mua bất ngờ gia tăng khiến lượng cung giá thấp nhanh chóng được hấp thu. VN-Index theo đó nhanh chóng hồi trở lại và kịp đảo chiều tăng điểm chỉ ít phút trước khi đóng cửa.

Kết phiên giao dịch 2/8, với 110 mã tăng và 165 mã giảm, VN-Index tăng 0,78 điểm (+0,08%) lên 953,55 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 212,46 triệu đơn vị, giá trị 4.326,31 tỷ đồng, tăng 5% về khối lượng, nhưng giảm 3% về giá trị so với phiên 1/8.

Giao dịch thỏa thuận đóng góp 38 triệu đơn vị, giá trị  gần 556 tỷ đồng. Đáng chú ý có các thỏa thuận của 3,34 triệu cổ phiếu VRE, giá trị 135 tỷ đồng; 3,17 triệu cổ phiếu TCB, giá trị 93,5 tỷ đồng; 1,295 triệu cổ phiếu NVL, giá trị 80,3 tỷ đồng...

Với sức cầu tích cực, nhiều mã bluechips và vốn hóa lớn đã hồi phục trở lại. Các mã TCB, VCB, SSI, PLX, REE, VJC, PNJ, FPT, CTD... đều tăng ở mức cao nhất ngày, trong đó TCB tăng 3,4% lên 28.500 đồng, VCB tăng 0,7% lên 59.000 đồng, SSI tăng 1,2% lên 29.350 đồng, VJC tăng 2,1% lên 146.000 đồng, PNJ tăng 1,6% lên 95.500 đồng...

Trong khi đó, các đầu kéo GAS, VIC, VHM vẫn duy trì phong độ, trong đó GAS tăng 2,1% lên 91.000 đồng - là một trong những mã đóng góp tích cực nhất vào đà hồi phục của chỉ số.

Ngược lại, VNM là mã tạo lực cản lớn nhất lên VN-Index khi giảm 1,1% về 165.000 đồng.  Nhóm ngân hàng cũng là nhóm cổ phiếu gây nhiều sức ép, nhưng nhờ sức cầu tốt nên đà giảm đã hạn chế đáng kể về cuối phiên. Mức giảm của BID, CTG, MBB, STB, VPB, HDB, TPB dao động từ 0,4-1%. EIB đứng giá.

Về thanh khoản, STB khớp lệnh 7,58 triệu đơn vị, nhiều nhất nhóm VN30. Các mã HPG, MBB, CTG, SSI, VPB, TCB, HSG khớp từ 3-6 triệu đơn vị. HPG và HSG cũng giảm điểm, nhưng không quá mạnh. Các mã VIC, VNM khớp trên 1 triệu đơn vị.

FLC và HAG vẫn là 2 mã "nóng" nhất thị trường với lượng khớp vượt trội so với phần còn lại, đạt 27,68 triệu 15,52 triệu đơn vị, nhưng đều giảm điểm. FLC giảm 3,6% về 6.120 đồng, HAG giảm 2,8% về 6.900 đồng. HNG cũng giảm 0,3% về 16.90 đồng.

Ngoài 2 mã trên, sắc đỏ cũng phủ lên nhiều mã thị trường khác như HQC, SCR, HHS, HAI, GTN, AMD, KBC..., trong khi ITA, ASM, IDI, OGC, QCG, DLG... đã không còn giảm điểm. ITA khớp 9,6 triệu đơn vị, tăng 1,7% lên 2.930 đồng. ASM khớp 8,5 triệu đơn vị và về tham chiếu 13.800 đồng.

HCD và TDG cùng tăng trần, thanh khoản cao với cùng lượng khớp trên 2,3 triệu đơn vị. Với phiên tăng này (lên 10.250 đồng, +7%), TDG đã chấm dứt chuỗi 4 phiên giảm liên tiếp, trong đó có phiên giảm sàn ngày 1/8.

Trên sàn HNX, diễn giằng co mạnh diễn ra liên tục, song cũng tương tự HOSE, sàn này cũng kịp tăng điểm trong trước khi kết phiên. Thanh khoản giảm khá mạnh.

Đóng cửa, với 77 mã tăng và 72 mã giảm, HNX-Index tăng 0,09 điểm (+0,09%) lên 105,65 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt 36,75 triệu đơn vị, giá trị 534,55 tỷ đồng, giảm 22% về khối lượng và 13% về giá trị so với phiên 1/8.

Giao dịch thỏa thuận đóng góp 3,72 triệu đơn vị, giá trị 27,15 tỷ đồng, chủ yếu đến từ thỏa thuận của 3,66 triệu cổ phiếu NVB ở mức giá trần 7.100 đồng, giá trị gần 26 tỷ đồng.

Sàn HNX thoát hiểm cuối phiên cũng nhờ vào sự hồi phục kịp thời của nhiều mã lớn như PVS, ACB, VCG, VGC, VC3...

Đáng chú ý, PVS tăng 2,8% lên 18.300 đồng, khớp lệnh 9,13 triệu đơn vị - dẫn đầu sàn, qua đó đóng góp tích cực nhất vào đà hồi phục của chỉ số.

ACB về tham chiếu 35.500 đồng và khớp 4,5 triệu đơn vị. SHB khớp 4,4 triệu đơn vị, nhưng giảm 1,2% về 7.900 đồng, trong khi NVB tăng 6,2% lên 6.900 đồng, khớp lệnh hơn 0,4 triệu đơn vị.

Khá nhiều mã mã nhỏ có được mức tăng trần như ACM, KVC, KSQ, SPI, S99..., nhưng thanh khoản không cao.

KLF phiên này giảm 4% về 2.400 đồng, khớp lệnh 3,34 triệu đơn vị. Trước đó, mã này có 5 phiên đứng giá liên tiếp dù thanh khoản cao.

Trên sàn UPCoM, chỉ số UPCoM-Index cũng sớm chìm trong sắc đỏ. Sự hồi phục cũng diễn ra khi nhận được tín hiệu từ 2 sàn niêm yết, nhưng vì sức cầu yếu nên mức độ hồi phục rất chậm, nên không thể tăng.

Đóng cửa, với 73 mã tăng và 75 mã giảm, UPCoM-Index giảm 0,12 điểm (-0,23%) xuống 50,18 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 17,32 triệu đơn vị, giá trị 214,4 tỷ đồng, giảm 13% về khối lượng và 30% về giá trị so với phiên 1/8.

Giao dịch thỏa thuận có thêm 3,76 triệu đơn vị, giá trị 88,25 tỷ đồng, chủ yếu đến từ thỏa thuận của 1,4 triệu cổ phiếu BAB, giá trị 28,7 tỷ đồng và 1,888 triệu cổ phiếu VT8, giá trị 47,57 tỷ đồng.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

953,55

+0,78
(+0,08%)

212.5

4.326,31tỷ

---

---

HNX-INDEX

105,65

+0,09
(+0,09%)

40.5

561,84 tỷ

1.450.620

1.543.600

UPCOM-INDEX

50,18

-0,12
(-0,23%)

22.6

355,38 tỷ

1.126.680

1.490.700

 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

338

Số cổ phiếu không có giao dịch

26

Số cổ phiếu tăng giá

111 / 30,49%

Số cổ phiếu giảm giá

164 / 45,05%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

89 / 24,45%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

6,120

27.689.580

2

HAG

6,900

15.524.250

3

ITA

2,930

9.604.140

4

ASM

13,800

8.509.760

5

STB

11,050

7.584.140

6

HQC

2,010

7.536.610

7

HPG

37,250

6.073.010

8

MBB

22,950

5.106.090

9

SSI

29,350

4.689.220

10

VPB

26,550

4.468.200

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TDG

10,250

+0,67/+6,99%

2

HU1

10,300

+0,67/+6,96%

3

HSL

22,300

+1,45/+6,95%

4

HCD

13,900

+0,90/+6,92%

5

TMT

5,610

+0,36/+6,86%

6

HVG

3,430

+0,22/+6,85%

7

AGF

4,400

+0,28/+6,80%

8

MDG

11,600

+0,60/+5,45%

9

VTB

15,700

+0,80/+5,37%

10

BHN

87,200

+4,10/+4,93%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ICF

1,730

-0,13/-6,99%

2

DTT

12,000

-0,90/-6,98%

3

CMT

8,840

-0,66/-6,95%

4

SII

21,550

-1,60/-6,91%

5

TCD

15,500

-1,15/-6,91%

6

ABT

35,850

-2,65/-6,88%

7

VMD

19,000

-1,40/-6,86%

8

HII

16,600

-1,20/-6,74%

9

EMC

12,000

-0,85/-6,61%

10

VPS

12,900

-0,90/-6,52%

 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

198

Số cổ phiếu không có giao dịch

180

Số cổ phiếu tăng giá

77 / 20,37%

Số cổ phiếu giảm giá

72 / 19,05%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

229 / 60,58%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

PVS

18,300

9.132.200

2

ACB

35,500

4.546.700

3

SHB

7,900

4.471.800

4

KLF

2,400

3.340.700

5

HUT

5,400

1.529.600

6

SHS

13,800

949.300

7

VGC

17,700

870.200

8

VCG

17,200

838.600

9

DST

2,200

697.100

10

CEO

12,800

567.400

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ACM

900

+0,10/+12,50%

2

DCS

1,100

+0,10/+10,00%

3

SDN

49,100

+4,40/+9,84%

4

KST

16,800

+1,50/+9,80%

5

AME

11,200

+1,00/+9,80%

6

NFC

9,100

+0,80/+9,64%

7

APP

9,200

+0,80/+9,52%

8

SRA

13,900

+1,20/+9,45%

9

AMC

21,000

+1,80/+9,38%

10

TV3

48,400

+4,10/+9,26%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PVV

700

-0,10/-12,50%

2

DPS

900

-0,10/-10,00%

3

X20

11,700

-1,30/-10,00%

4

PTI

19,000

-2,10/-9,95%

5

ATS

40,200

-4,40/-9,87%

6

HOM

3,800

-0,40/-9,52%

7

KTS

19,200

-2,00/-9,43%

8

TPP

8,700

-0,90/-9,38%

9

V12

12,000

-1,20/-9,09%

10

CKV

20,000

-2,00/-9,09%

 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

187

Số cổ phiếu không có giao dịch

578

Số cổ phiếu tăng giá

73 / 9,54%

Số cổ phiếu giảm giá

75 / 9,80%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

617 / 80,65%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

LPB

9,500

4.989.300

2

ART

8,900

4.659.400

3

BSR

17,300

3.392.500

4

HVN

38,600

1.423.500

5

VEA

23,000

780.800

6

OIL

14,900

520.100

7

POW

12,900

503.300

8

VGT

9,300

243.800

9

ATB

1,000

188.400

10

QNS

39,900

182.800

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DHB

1,900

+0,50/+35,71%

2

PXA

700

+0,10/+16,67%

3

SVH

11,600

+1,60/+16,00%

4

HFB

6,900

+0,90/+15,00%

5

CEN

118,900

+15,50/+14,99%

6

NAW

9,300

+1,20/+14,81%

7

BTN

7,000

+0,90/+14,75%

8

RTB

15,600

+2,00/+14,71%

9

UPH

17,200

+2,20/+14,67%

10

DTI

15,000

+1,90/+14,50%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HES

8,500

-4,90/-36,57%

2

FIC

9,000

-3,10/-25,62%

3

CNC

23,800

-4,20/-15,00%

4

TDB

42,700

-7,50/-14,94%

5

NS3

40,200

-7,00/-14,83%

6

IFS

11,500

-2,00/-14,81%

7

RCD

14,500

-2,50/-14,71%

8

SB1

12,300

-2,10/-14,58%

9

VIM

7,100

-1,20/-14,46%

10

VTA

6,700

-1,10/-14,10%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VCB

59,000

793.400

143.800

649.600

2

HPG

37,250

1.269.290

746.920

522.370

3

SSI

29,350

610.130

199.450

410.680

4

VND

18,350

320.200

0

320.200

5

E1VFVN30

15,400

301.380

10.000

301.370

6

HSG

11,050

210.610

0

210.610

7

KHP

10,000

150.040

30.000

150.010

8

GAS

91,000

257.070

140.340

116.730

9

HCM

57,000

111.000

5.000

106.000

10

HAG

6,900

121.230

20.650

100.580

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

DXG

26,000

16.000

1.291.660

-1.275.660

2

PVD

14,100

2.960

1.057.540

-1.054.580

3

VNM

165,000

539.220

1.447.540

-908.320

4

GEX

34,000

6.100

786.380

-780.280

5

VRE

40,050

3.456.010

3.735.120

-279.110

6

VIC

106,700

113.130

364.670

-251.540

7

NVL

61,500

62.780

293.250

-230.470

8

HDB

35,200

130.920

254.240

-123.320

9

FLC

6,120

16.640

121.060

-104.420

10

VHM

108,800

158.410

229.440

-71.030

 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.450.620

1.543.600

-92.980

% KL toàn thị trường

3,58%

3,81%

 

Giá trị

23,38 tỷ

28,36 tỷ

-4,98 tỷ

% GT toàn thị trường

4,16%

5,05%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGC

17,700

279.700

0

279.700

2

HUT

5,400

115.000

0

115.000

3

TIG

3,500

43.200

0

43.200

4

KVC

1,700

30.000

0

30.000

5

VAT

2,200

25.000

0

25.000

6

LAS

11,600

9.900

0

9.900

7

DGL

36,300

9.800

200.000

9.600

8

KKC

11,900

9.000

0

9.000

9

KSD

4,600

8.900

0

8.900

10

IDV

31,600

7.200

0

7.200

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

18,300

862.400

1.510.000

-647.600

2

SFN

33,400

0

13.300

-13.300

3

HMH

12,900

1.100

6.200

-5.100

4

CAP

41,200

0

3.900

-3.900

5

PGS

34,000

0

2.400

-2.400

6

ATS

40,200

0

1.600

-1.600

7

CTB

30,800

0

1.000

-1.000

8

DGC

36,500

0

800.000

-800.000

9

INN

49,000

0

700.000

-700.000

10

TMX

10,500

0

100.000

-100.000

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.126.680

1.490.700

-364.020

% KL toàn thị trường

4,99%

6,60%

 

Giá trị

27,93 tỷ

22,39 tỷ

5,54 tỷ

% GT toàn thị trường

7,86%

6,30%

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VEA

23,000

650.700

0

650.700

2

QNS

39,900

136.500

0

136.500

3

HVN

38,600

105.500

4.100

101.400

4

ART

8,900

101.300

400.000

100.900

5

POW

12,900

100.000

10.000

90.000

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BSR

17,300

200.000

1.068.000

-1.067.800

2

LPB

9,500

0

400.000

-400.000

3

MSR

20,900

0

4.000

-4.000

4

QHW

23,300

0

100.000

-100.000

5

NS3

40,200

0

100.000

-100.000

N.Tùng
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.