(ĐTCK) Áp lực bán gia tăng khi VN-Index áp sát ngưỡng cản tâm lý 995 điểm khiến nhiều mã quay đầu giảm, đáng kể là sắc đỏ lan rộng trong nhóm bất động sản. Tuy nhiên, dòng bank vẫn duy trì sức mạnh, tiếp tục đóng vai trò là điểm tựa chính giúp thị trường duy trì sắc xanh và bảo toàn mốc 990 điểm.

Không nằm ngoài dự đoán của giới phân tích, sau nhịp điều chỉnh nhẹ cuối tuần nước, nhóm cổ phiếu ngân hàng đã trở lại, hòa vào những con sóng chứng khoán, dầu khí và bất động sản, giúp VN-Index nhanh chóng lấy lại mốc 990 điểm trong phiên sáng đầu tuần.

Sang phiên chiều, đà tăng tiếp tục được nới rộng giúp chỉ số VN-Index lên sát mốc 995 điểm chỉ sau gần 20 phút giao dịch. Tuy nhiên, ngay khi áp sát ngưỡng cản tâm lý này, lực bán đã bất ngờ gia tăng trong khi dòng tiền tham gia có phần thận trọng hơn, đã đẩy nhiều mã quay đầu đi xuống khiến thị trường thu hẹp đà tăng điểm.

Theo nhận định của ông Nguyễn Nhật Cường, Phó giám đốc Trung tâm nghiên cứu, Công ty Chứng khoán VietinBank, VN-Index vẫn chưa thực sự sẵn sàng để chinh phục lại ngưỡng điểm tâm lý 1.000 điểm trong cuối tháng 8 do thị trường hiện vẫn đang thiếu vắng sự hỗ trợ từ dòng tiền lớn của khối ngoại trong bối cảnh xu hướng bán ròng vẫn đang là chủ đạo cộng hưởng với việc dòng tiền nhà đầu tư nội hiện vẫn chưa tạo được tính ổn định cũng như liên tục để có thể nâng đỡ thị trường.

Trong đó, nhóm cổ phiếu bất động sản đang chịu áp lực bán ra khá lớn sau những phiên liên tiếp khởi sắc với nhiều mã giao dịch dưới mốc tham chiếu khi kết phiên như FLC, SCR, OGC, DIG, ITA, HQC…, hay VHM, DXG, KBC, IDI, HBC… đứng giá tham chiếu

Bên cạnh đó, trụ cột chính VNM tiếp tục gia tăng gánh nặng khi giảm 1,17% xuống 160.300 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh 1,14 triệu đơn vị. Ngoài ra, các mã bluechip khác cũng đóng vai trò lực hãm như ROS, KDC, FPT, VRE…

Ở nhóm cổ phiếu dầu khí cũng có sự phân hóa. Trong khi cặp đôi lớn PLX và GAS thu hẹp đà tăng thì PVD, PVS đảo chiều giảm.

Hôm nay (27/8) là ngày giao dịch không hưởng quyền nhận cổ tức tạm ứng năm 2018 bằng tiền mặt với tỷ lệ 20%, nên cổ phiếu GAS thực hiện điều chỉnh giá tham chiếu từ 101.500 đồng/CP xuống 99.500 đồng/CP. Kết phiên, GAS tăng nhẹ 0,7% lên 100.200 đồng/CP và khớp 451.380 đơn vị.

Trái lại, nhóm cổ phiếu ngân hàng vẫn là tâm điểm hút dòng tiền và đóng vai trò là điểm tựa chính giúp VN-Index bảo toàn được mốc 990 điểm.

Cụ thể, MBB tăng 1,7% lên 23.900 đồng/CP và khớp lệnh 11,33 triệu đơn vị, dẫn đầu thanh khoản trên sàn; CTG tăng 4,21% lên 27.200 đồng/CP và khớp 9,44 triệu đơn vị; STB tăng 0,88% lên 11.400 đồng/CP và khớp 4,28 triệu đơn vị, VPB tăng gần 1% lên 25.300 đồng/CP và khớp hơn 4 triệu đơn vị, BID tăng 1,8% lên 34.000 đồng/CP và khớp 2,54 triệu đơn vị; VCB tăng 1,77% lên 63.100 đồng/CP và khớp 1,8 triệu đơn vị.

Là cổ phiếu có vốn hóa lớn thứ 7 trên toàn thị trường, SAB cũng đã có phiên giao dịch khởi sắc sau 1 tuần lình xình quanh mốc tham chiếu với thông tin HĐQT Sabeco thông qua kế hoạch tạm ứng cổ tức năm 2018 với tỷ lệ 35%, trong đó đợt 1 được trả 15% bào tháng 10/2018 và đợt 2 tạm ứng 20% vào tháng 12,2018. Kết phiên, SAB tăng 2,8% lên 219.000 đồng/CP và khớp 67.490 đơn vị.

Đóng cửa sàn HOSE có 150 mã tăng và 144 mã giảm, chỉ số VN-Index tăng 4,87 điểm (+0,49%) lên 991,92 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 189,5 triệu đơn vị, giá trị hơn 4.477 tỷ đồng, tăng 5,28% về lượng và đạt xấp xỉ giá trị so với phiên cuối tuần trước. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đạt 16,82 triệu đơn vị, giá trị 588,16 tỷ đồng

Trên sàn HNX, áp lực bán gia tăng khiến nhiều mã lớn lùi về mốc tham chiếu hoặc quay đầu giảm giá, là tác nhân đẩy thị trường đi xuống.

Kết phiên, HNX-Index đứng giá tham chiếu 111,62 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 50,52 triệu đơn vị, giá trị 683,72 tỷ đồng, tăng 12,27% về lượng và giảm 10,84% về giá trị so với phiên cuối tuần trước. Giao dịch thỏa thuận có thêm 2,33 triệu đơn vị, giá trị 46,92 tỷ đồng.

Như đã nói ở trên, những mã tác động mạnh khiến thị trường quay về điểm xuất phát phải kể đến ACB, VCG, HUT, PGS… lùi về mốc tham chiếu, bên cạnh đó PVS giảm gần 0,5% xuống 20.600 đồng/CP, CEO giảm 3,5% xuống 13.800 đồng/CP, NVB giảm 2,4% xuống 8.100 đồng/CP, VCS giảm 1,67% xuống 88.500 đồng/CP…

SHB vẫn duy trì mức tăng nhẹ 1,19%, kết phiên tại mức giá 8.500 đồng/CP và thanh khoản vẫn dẫn đầu trên sàn với 10,85 triệu đơn vị được chuyển nhượng.

Trên sàn UPCoM, giao dịch tiếp tục giằng co nhẹ. Sau hơn 1 giờ liên tục đổi sắc, chỉ số thị trường đã lùi về dưới mốc tham chiếu.

Đóng cửa, UPCoM-Index giảm 0,05 điểm (-0,09%) xuống 51,54 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 12,15 triệu đơn vị, giá trị 177,38 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt hơn 2 triệu đơn vị, giá trị 48,18 tỷ đồng.

Cặp đôi lớn BSR và POW cùng có được sắc xanh nhạt, với mức tăng lần lượt 1,2% lên 16.800 đồng/CP và 0,76% lên 13.300 đồng/CP. Đây cũng là 2 mã giao dịch tốt nhất trên sàn, trong đó BSR đạt khối lượng giao dịch hơn 2 triệu đơn vị, còn POW đạt 1,14 triệu đơn vị.

Bên cạnh đó, các mã lớn khác như VGT, DVN, HVN, ACV… cũng có được mức tăng nhẹ, đã không đủ sức giúp thị trường khởi sắc trước sức ép đến từ các mã lớn khác như VEA, MSR, VIB…

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

991,92

+4,87
(+0,49%)

189.5

4.477,06tỷ

12.711.090

10.924.320

HNX-INDEX

111,62

0,00
(0,00%)

52.9

730,88 tỷ

854.600

1.165.990

UPCOM-INDEX

51,54

-0,05
(-0,09%)

14.9

253,89 tỷ

874.800

2.191.900

 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

350

Số cổ phiếu không có giao dịch

18

Số cổ phiếu tăng giá

154 / 41,85%

Số cổ phiếu giảm giá

140 / 38,04%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

74 / 20,11%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

MBB

23,900

11.328.550

2

FLC

6,510

10.778.230

3

CTG

27,200

9.437.840

4

HAG

6,800

8.318.820

5

HQC

1,830

7.408.600

6

HSG

11,000

5.953.820

7

HPG

38,950

5.469.600

8

PVD

15,200

5.030.630

9

SSI

30,850

4.427.800

10

STB

11,400

4.277.920

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

RIC

6,430

+0,42/+6,99%

2

NVT

5,990

+0,39/+6,96%

3

PIT

7,230

+0,47/+6,95%

4

MHC

5,400

+0,35/+6,93%

5

RDP

13,150

+0,85/+6,91%

6

YBM

23,250

+1,50/+6,90%

7

CDC

15,550

+1,00/+6,87%

8

TDG

6,090

+0,39/+6,84%

9

C47

12,550

+0,80/+6,81%

10

SAV

9,280

+0,58/+6,67%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HTT

3,460

-0,26/-6,99%

2

YEG

181,000

-13,60/-6,99%

3

THI

40,000

-3,00/-6,98%

4

PGD

37,050

-2,75/-6,91%

5

DTA

6,840

-0,50/-6,81%

6

PGI

17,250

-1,25/-6,76%

7

DTT

10,450

-0,75/-6,70%

8

VPS

12,550

-0,90/-6,69%

9

CLL

28,050

-1,95/-6,50%

10

ICF

1,590

-0,11/-6,47%

 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

219

Số cổ phiếu không có giao dịch

158

Số cổ phiếu tăng giá

89 / 23,61%

Số cổ phiếu giảm giá

75 / 19,89%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

213 / 56,50%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

8,500

10.846.500

2

PVS

20,600

6.299.100

3

VGC

17,900

4.381.200

4

KLF

2,400

3.906.500

5

ACB

38,800

3.179.000

6

SHS

15,400

2.855.100

7

CEO

13,800

2.131.700

8

NVB

8,100

1.930.600

9

DST

2,600

1.911.900

10

VCG

18,500

1.903.000

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PVV

800

+0,10/+14,29%

2

SPI

1,100

+0,10/+10,00%

3

CTX

31,900

+2,90/+10,00%

4

LO5

3,300

+0,30/+10,00%

5

SRA

43,800

+3,90/+9,77%

6

PSE

9,000

+0,80/+9,76%

7

SD6

5,700

+0,50/+9,62%

8

PBP

10,400

+0,90/+9,47%

9

NBW

19,800

+1,70/+9,39%

10

TTZ

8,600

+0,70/+8,86%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DPS

800

-0,10/-11,11%

2

ACM

800

-0,10/-11,11%

3

VC1

12,600

-1,40/-10,00%

4

HHC

60,400

-6,70/-9,99%

5

PCG

19,200

-2,10/-9,86%

6

API

25,700

-2,80/-9,82%

7

SSM

9,200

-1,00/-9,80%

8

SDG

26,800

-2,90/-9,76%

9

VE1

10,300

-1,10/-9,65%

10

RCL

21,900

-2,30/-9,50%

 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

211

Số cổ phiếu không có giao dịch

559

Số cổ phiếu tăng giá

93 / 12,08%

Số cổ phiếu giảm giá

69 / 8,96%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

608 / 78,96%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

BSR

16,800

2.010.400

2

POW

13,300

1.136.600

3

DLD

11,300

900.000

4

LPB

9,400

871.100

5

QPH

15,300

760.000

6

VGT

9,900

740.300

7

DVN

15,500

727.100

8

HVN

38,900

645.700

9

OIL

14,500

641.100

10

ART

7,700

521.900

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

IME

9,900

+2,80/+39,44%

2

HDO

700

+0,10/+16,67%

3

SAP

9,200

+1,20/+15,00%

4

KHA

55,200

+7,20/+15,00%

5

VET

55,200

+7,20/+15,00%

6

YTC

53,700

+7,00/+14,99%

7

MQN

36,100

+4,70/+14,97%

8

DTG

16,900

+2,20/+14,97%

9

QHW

21,600

+2,80/+14,89%

10

STV

12,400

+1,60/+14,81%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DDN

17,000

-3,00/-15,00%

2

CEN

130,700

-22,90/-14,91%

3

TMG

39,600

-6,90/-14,84%

4

VAV

46,900

-8,10/-14,73%

5

CT3

10,500

-1,80/-14,63%

6

ANT

8,200

-1,40/-14,58%

7

DNW

11,200

-1,90/-14,50%

8

SPA

8,300

-1,40/-14,43%

9

TUG

6,000

-1,00/-14,29%

10

MTH

9,800

-1,60/-14,04%

 

 

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

12.711.090

10.924.320

1.786.770

% KL toàn thị trường

6,71%

5,76%

 

Giá trị

654,67 tỷ

561,67 tỷ

93,00 tỷ

% GT toàn thị trường

14,62%

12,55%

 

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

E1VFVN30

15,900

3.813.070

0

3.813.070

2

VCB

63,100

450.280

25.180

425.100

3

HPG

38,950

624.090

234.850

389.240

4

BID

34,000

773.790

401.990

371.800

5

PLX

68,800

293.840

5.660

288.180

6

SSI

30,850

570.060

288.550

281.510

7

VJC

153,000

513.600

356.890

156.710

8

HCM

61,300

179.920

34.310

145.610

9

PVD

15,200

171.510

76.100

95.410

10

PVT

16,750

101.290

13.000

88.290

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HQC

1,830

2.310

1.998.020

-1.995.710

2

DXG

27,800

388.850

647.560

-258.710

3

VNM

160,300

355.360

570.490

-215.130

4

KDC

29,900

1.040

171.450

-170.410

5

FCM

8,150

0

161.110

-161.110

6

DHG

93,800

3.380

116.740

-113.360

7

HAG

6,800

0

111.760

-111.760

8

KBC

12,450

13.210

100.000

-86.790

9

HT1

13,200

180.500

261.930

-81.430

10

FCN

17,000

10.000

80.000

-70.000

 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

854.600

1.165.990

-311.390

% KL toàn thị trường

1,62%

2,21%

 

Giá trị

12,15 tỷ

16,06 tỷ

-3,90 tỷ

% GT toàn thị trường

1,66%

2,20%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

CEO

13,800

438.400

0

438.400

2

PVS

20,600

104.700

29.500

75.200

3

TNG

11,400

36.800

0

36.800

4

DGL

38,200

23.600

0

23.600

5

S74

5,500

21.600

0

21.600

6

TC6

4,500

20.200

0

20.200

7

HUT

5,400

20.000

0

20.000

8

PPS

8,100

19.800

0

19.800

9

NTP

45,500

10.000

0

10.000

10

HHG

2,600

5.000

0

5.000

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHS

15,400

0

631.100

-631.100

2

VGC

17,900

100.000

193.000

-192.900

3

KVC

1,500

0

100.000

-100.000

4

KLF

2,400

0

25.000

-25.000

5

DNP

14,400

0

22.990

-22.990

6

VIX

7,700

100.000

10.500

-10.400

7

KSQ

1,400

0

5.000

-5.000

8

PCG

19,200

0

4.000

-4.000

9

AMV

20,700

5.500

9.500

-4.000

10

SHB

8,500

100.000

104.000

-4.000

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

874.800

2.191.900

-1.317.100

% KL toàn thị trường

5,87%

14,70%

 

Giá trị

16,35 tỷ

36,10 tỷ

-19,75 tỷ

% GT toàn thị trường

6,44%

14,22%

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

POW

13,300

450.200

200.000

250.200

2

VEA

29,500

128.000

5.000

123.000

3

QNS

39,800

31.700

0

31.700

4

TGP

6,700

15.000

0

15.000

5

HD2

8,400

8.000

0

8.000

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BSR

16,800

22.300

826.600

-804.300

2

VGT

9,900

0

450.000

-450.000

3

OIL

14,500

142.000

472.000

-330.000

4

HVN

38,900

30.500

90.000

-59.500

5

LTG

39,000

0

57.600

-57.600

T.Thúy
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.