(ĐTCK) Áp lực bán ở một số mã ngân hàng lớn đã khiến VN-Index thoái lui, nhưng khi nhiều nhà đầu tư nghĩ đến phiên đảo chiều, thì chỉ số này lại vẫn giữ được sắc xanh nhạt, ghi nhận phiên tăng điểm thứ 5 liên tiếp nhờ sự hỗ trợ của VIC, GAS, MSN, BVH, HPG, HDB.

Áp lực bán nhẹ từ cuối phiên sáng tiếp tục lan sang phiên chiều, khiến chỉ số mỗi lúc một đi xuống, nhưng như đã nói, áp lực này là không đáng kể, mặc dù các mã bị chốt lời tăng khá nhiều trên bảng điên tử, đặc biệt ở nhóm cổ phiếu ngân hàng.

Nhưng với việc các bluechip đứng khá vững và có xu hướng hãm dần đà giảm, cùng một số khác nới đà tăng nhẹ chống đỡ, đã giúp VN-Index kết thúc ngày hôm nay có được sắc xanh và chính thức vượt qua ngưỡng 980 điểm.

Đóng cửa, sàn HOSE có 152 mã tăng và 128 mã giảm, VN-Index tăng 2,94 điểm (+0,3%), lên 982,15 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 204,1 triệu đơn vị, giá trị 4.520,41 tỷ đồng, tăng nhẹ cả về khối lượng và giá trị so với phiên hôm qua. Giao dịch thỏa thuận đóng góp hơn 38,9 triệu đơn vị, giá trị 985,5 tỷ đồng, trong đó có hơn 23,16 triệu cổ phiếu SBT, giá trị 472 tỷ đồng.

Như đã nêu trên, nhóm cổ phiếu ngân hàng phân hóa mạnh hơn so với phiên sáng, với sắc đỏ từ VCB -1,3% xuống 61.900 đồng; CTG -0,9% xuống 26.250 đồng; BID -1,5% xuống 32.500 đồng; MBB -0,2% xuống 23.400 đồng; EIB -2,4% xuống 14.000 đồng.

Trong khi, TCB +0,6% lên 26.650 đồng; VPB đứng tham chiếu; HDB +1,4% lên 36.000 đồng; STB +2,2% lên 11.450 đồng; TPB +0,4% lên 26.350 đồng.

Khớp lệnh nhóm này cũng thuộc top cao nhất sàn, với STB có hơn 6,5 triệu đơn vị, đứng thứ 2 trên HOSE, CTG có 6,5 triệu đơn vị; MBB có 5,4 triệu đơn vị; BID có 4,3 triệu đơn vị; VPB có gần 3 triệu đơn vị; TCB và VCB có hơn 1,3 triệu đơn vị...

Nhóm 10 cổ phiếu vốn hóa lớn nhất thị trường đáng ghi nhận nỗ lực của VNM và SAB, sau phiên sáng giảm điểm đã vươn lên trong đợt ATC, nhưng khá đáng tiếc là cả 2 cũng chỉ dừng lại ở mức tham chiếu.

Còn lại, VIC gần như không đổi trong suốt cả phiên khi +0,5% lên 103.600 đồng, thì GAS và MSN nới rộng được đà tăng đôi chút so với phiên sáng. GAS +2,6% lên 100.000 đồng và MSN +1,9% lên 92.000 đồng.

Khá nhiều các mã thuộc nhóm cổ phiếu vốn hóa vừa và nhỏ sau phiên sáng được phủ sắc xanh thì phần lớn đã mất điểm trong phiên chiều như HAG, GEX, SCR, HQC, ITA, PVD, DXG, OGC, QCG, LDG, HHS...khớp lệnh từ hơn 700.000 đến 5,7 triệu đơn vị.

Trong khi đó, FLC đã bị đẩy lui về tham chiếu, đóng cửa tại 6.600 đồng và khớp lệnh vượt trội phần còn lại với hơn 20,22 triệu đơn vị.

Các mã tăng điểm là GTN, ASM, VND, KBC, HBC, AAA, PDR, IDI, DIG, HNG,, DLG, khớp từ hơn 1 triệu đến 5,1 triệu đơn vị.

Một số bluechip, cổ phiếu khác đáng chú ý có BVH +4,8% lên 87.500 đồng; GMD +4,5% lên 226.650 đồng; ROS +3,5% lên 42.900 đồng; PTB +3,8% lên 60.000 đồng; CMG +5,4% lên 24.450 đồng; C32 +4,7% lên 27.700 đồng... và các mã giảm sàn như PGD, TNI, TMT cùng VHC -4,4%; TGG -4,3%; VRC -3,4%...

Trên sàn HNX, tương tự trên HOSE khi áp lực bán ở cuối phiên đã lan sang phiên chiều, khiến dòng tiền đột ngột chậm lại, HNX-Index qua đó đóng cửa dưới mức tham chiếu, và với diễn biến tiếp tục là phân hóa cao.

Theo đó, SHB -1,2% xuống 8.500 đồng; PVS -0,5% xuống 19.800 đồng; ACB -0,3% xuống 37.800 đồng; SHS -1,3% xuống 14.700 đồng; PVI -0,3% xuống 29.300 đồng, cùng CEO, KLF, VC3 vẫn đứng tham chiếu.

Trái lại, HUT +1,9% sau 4 phiên liên tiếp đứng tham chiếu, lên 5.300 đồng; VGC +1,8% lên 16.900 đồng; VCG +1,2% lên 17.200 đồng; NVB +3,8% lên 8.100 đồng; VCS +3,6% lên 87.000 đồng; MBS +1,2% lên 16.200 đồng...

Khớp lệnh cao nhất sàn là SHB với hơn 7,2 triệu đơn vị; PVS có 5,1 triệu đơn vị; ACB có 4,5 triệu đơn vị; HUT có 2,1 triệu đơn vị; VCG và VGC có 1,5 – 1,8 triệu đơn vị.

Đóng cửa, sàn HNX có 69 mã tăng và 75 mã giảm, HNX-Index giảm 0,04 điểm (-0,03%), xuống 109,99 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt hơn 37,89 triệu đơn vị, giá trị 569,16 tỷ đồng, tăng nhẹ 4% về khối lượng và chỉ 2% về giá trị so với phiên hôm qua. Giao dịch thỏa thuận có thêm hơn nửa triệu đơn vị, giá trị 8,45 tỷ đồng.

Trên sàn UpCoM, ngược với 2 sàn còn lại, UpCoM-Index lại diễn biến khá tốt trong phiên chiều, khi một số cổ phiếu lớn hồi phục, nhưng mức tăng không cao, và thiếu sự đồng thuận, qua đó UpCoM-Index cũng chỉ tăng nhẹ khi đóng cửa.

Các mã tăng điểm có LPB +2,2%; BSR +1,2%; OIL +0,7%; VEA +1,4%; DVN +2% và ART +8,1%.

Trong khi đó, HVN -1,5%; VGT -1%; QNS -0,5%; MSR -0,8%; KOS -2,7%, cùng những POW, ACV, VIB đứng giá tham chiếu.

Đóng cửa, UpCoM-Index tăng 0,21 điểm (+0,41%), lên 51,6 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt hơn 8,85 triệu đơn vị, giá trị 126,03 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 3,51 triệu đơn vị, giá trị 64,8 tỷ đồng.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

982,15

+2,94
(+0,30%)

204.1

4.520,41tỷ

9.757.961

9.794.510

HNX-INDEX

109,99

-0,04
(-0,03%)

38.4

577,82 tỷ

378.600

749.230

UPCOM-INDEX

51,60

+0,21
(+0,41%)

13.3

228,93 tỷ

598.420

1.514.410

 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

336

Số cổ phiếu không có giao dịch

32

Số cổ phiếu tăng giá

153 / 41,58%

Số cổ phiếu giảm giá

126 / 34,24%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

89 / 24,18%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

6,600

20.226.670

2

STB

11,450

6.524.970

3

CTG

26,250

6.502.340

4

HPG

38,000

6.056.930

5

HAG

7,010

5.783.920

6

MBB

23,400

5.422.380

7

GTN

11,500

5.161.960

8

ASM

12,800

4.712.330

9

SBT

19,200

4.454.000

10

BID

32,500

4.346.680

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SII

24,500

+1,60/+6,99%

2

BRC

9,350

+0,61/+6,98%

3

PLP

16,950

+1,10/+6,94%

4

FCM

6,790

+0,44/+6,93%

5

SAV

9,610

+0,62/+6,90%

6

HOT

27,950

+1,80/+6,88%

7

TIE

6,400

+0,41/+6,84%

8

SC5

28,950

+1,85/+6,83%

9

PME

72,500

+4,60/+6,77%

10

CRC

17,350

+1,10/+6,77%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PGD

35,350

-2,65/-6,97%

2

TNI

9,960

-0,74/-6,92%

3

TMT

6,470

-0,48/-6,91%

4

RIC

6,010

-0,44/-6,82%

5

KAC

15,050

-1,10/-6,81%

6

ELC

8,300

-0,60/-6,74%

7

LBM

29,600

-1,90/-6,03%

8

SBV

25,100

-1,55/-5,82%

9

CCI

13,100

-0,80/-5,76%

10

MCG

3,300

-0,20/-5,71%

 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

213

Số cổ phiếu không có giao dịch

164

Số cổ phiếu tăng giá

77 / 20,42%

Số cổ phiếu giảm giá

79 / 20,95%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

221 / 58,62%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

8,500

7.231.900

2

PVS

19,800

5.139.400

3

ACB

37,800

4.524.400

4

HUT

5,300

2.178.200

5

VGC

16,900

1.846.300

6

VCG

17,200

1.554.400

7

MST

4,600

1.410.400

8

KLF

2,300

1.327.200

9

NVB

8,100

1.228.700

10

CEO

13,900

1.152.000

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ACM

900

+0,10/+12,50%

2

SRA

36,300

+3,30/+10,00%

3

SDD

2,200

+0,20/+10,00%

4

RCL

24,200

+2,20/+10,00%

5

HVA

6,600

+0,60/+10,00%

6

NHP

1,100

+0,10/+10,00%

7

PCT

6,600

+0,60/+10,00%

8

NHA

8,900

+0,80/+9,88%

9

PCE

7,900

+0,70/+9,72%

10

AMV

18,200

+1,60/+9,64%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SCI

6,300

-0,70/-10,00%

2

AAV

22,400

-2,40/-9,68%

3

KTS

18,900

-2,00/-9,57%

4

NST

11,400

-1,20/-9,52%

5

TTZ

7,800

-0,80/-9,30%

6

PCN

3,000

-0,30/-9,09%

7

VMS

6,100

-0,60/-8,96%

8

GMX

23,100

-1,90/-7,60%

9

QHD

14,700

-1,20/-7,55%

10

HHG

2,500

-0,20/-7,41%

 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

206

Số cổ phiếu không có giao dịch

564

Số cổ phiếu tăng giá

85 / 11,04%

Số cổ phiếu giảm giá

75 / 9,74%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

610 / 79,22%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

LPB

9,500

1.755.000

2

BSR

16,700

1.550.000

3

HVN

39,400

888.700

4

ART

8,000

756.400

5

OIL

14,500

727.100

6

VEA

29,600

598.400

7

POW

13,100

502.700

8

EVF

8,800

414.700

9

SBS

1,600

267.000

10

DVN

15,000

226.200

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

BMD

10,000

+2,60/+35,14%

2

CEN

208,100

+27,10/+14,97%

3

HPI

14,600

+1,90/+14,96%

4

NQN

9,300

+1,20/+14,81%

5

NS3

34,200

+4,40/+14,77%

6

BSA

28,200

+3,60/+14,63%

7

PCC

14,300

+1,80/+14,40%

8

PFL

800

+0,10/+14,29%

9

LKW

21,700

+2,70/+14,21%

10

TCK

4,100

+0,50/+13,89%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

POB

6,800

-1,20/-15,00%

2

NS2

21,300

-3,70/-14,80%

3

DNW

12,800

-2,20/-14,67%

4

DNA

17,100

-2,90/-14,50%

5

SPA

12,400

-2,10/-14,48%

6

SAP

8,300

-1,40/-14,43%

7

HPT

7,200

-1,20/-14,29%

8

STU

12,000

-2,00/-14,29%

9

GTS

6,300

-1,00/-13,70%

10

QHW

18,700

-2,80/-13,02%

 

 

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

9.757.961

9.794.510

-36.549

% KL toàn thị trường

4,78%

4,80%

 

Giá trị

509,45 tỷ

456,72 tỷ

52,73 tỷ

% GT toàn thị trường

11,27%

10,10%

 

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HPG

38,000

1.593.190

634.700

958.490

2

MSN

92,000

791.950

383.310

408.640

3

DXG

27,900

336.560

3.980

332.580

4

HDB

36,000

463.860

161.590

302.270

5

VND

21,600

321.400

49.220

272.180

6

E1VFVN30

15,750

212.010

3.120

208.890

7

BID

32,500

234.730

35.540

199.190

8

PVT

16,950

150.800

5.590

145.210

9

GAS

100,000

179.140

73.730

105.410

10

VCB

61,900

459.550

357.680

101.870

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HT1

12,600

0

557.090

-557.090

2

HAG

7,010

14.820

434.370

-419.550

3

PVD

14,350

18.380

386.510

-368.130

4

HSG

10,350

50.040

391.850

-341.810

5

NVL

64,900

1.290

264.550

-263.260

6

OGC

2,410

0

234.480

-234.480

7

KBC

12,400

0

218.970

-218.970

8

VHM

109,900

768.790

978.540

-209.750

9

VIC

103,600

50.720

212.970

-162.250

10

HCM

58,500

0

129.200

-129.200

 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

378.600

749.230

-370.630

% KL toàn thị trường

0,99%

1,95%

 

Giá trị

4,80 tỷ

11,43 tỷ

-6,63 tỷ

% GT toàn thị trường

0,83%

1,98%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

CEO

13,900

165.000

45.000

120.000

2

HUT

5,300

60.700

0

60.700

3

HBS

2,500

32.900

0

32.900

4

PPS

8,000

14.000

0

14.000

5

SHS

14,700

10.100

0

10.100

6

AMV

18,200

9.500

0

9.500

7

BVS

16,400

8.000

2.000

6.000

8

DS3

3,900

5.300

0

5.300

9

NET

22,500

2.500

0

2.500

10

LAS

11,400

2.500

100.000

2.400

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGC

16,900

11.400

355.000

-343.600

2

SHB

8,500

0

193.200

-193.200

3

PVS

19,800

19.100

58.000

-38.900

4

CSC

23,000

0

35.900

-35.900

5

VTC

8,600

0

10.000

-10.000

6

MAS

39,000

1.600

10.200

-8.600

7

PVG

8,000

0

7.000

-7.000

8

VCG

17,200

100.000

4.000

-3.900

9

NHA

8,900

0

2.400

-2.400

10

VCS

87,000

1.100

2.400

-1.300

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

598.420

1.514.410

-915.990

% KL toàn thị trường

4,50%

11,39%

 

Giá trị

14,40 tỷ

25,01 tỷ

-10,61 tỷ

% GT toàn thị trường

6,29%

10,92%

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VEA

29,600

318.100

17.000

301.100

2

HVN

39,400

30.820

2.900

27.920

3

CHS

8,300

10.900

0

10.900

4

TCW

16,300

10.600

0

10.600

5

ART

8,000

9.700

300.000

9.400

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BSR

16,700

0

767.500

-767.500

2

OIL

14,500

180.000

708.100

-528.100

3

ACV

83,800

3.500

12.700

-9.200

4

HSI

1,200

0

2.300

-2.300

5

QNS

39,900

0

1.200

-1.200

 

Lạc Nhạn
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.