(ĐTCK) Sau nhiều lần thử thách và chịu thất bại, VN-Index đã chính thức chinh phục trở lại mốc 1.000 điểm trong phiên chiều nay. Bệ đỡ giúp VN-Index vượt ải thành công là các cổ phiếu vốn hóa lớn, đầu ngành như GAS, MSN, VCB, TCB, HPG, SSI, GMD, DHG...

Trong phiên hôm qua (19/9), nhờ sức cầu tốt mà nhiều thời điểm VN-Index đã vượt qua mốc 1.000 điểm, song đều không giữ được thành quả trước áp lực bán mạnh ở vùng giá cao.

Nỗ lực vượt ải tiếp tục được duy trì trong phiên sáng nay khi VN-Index liên tục áp sát vùng điểm này, dù mỗi lần tiến đến đều bị đẩy lùi trở lại. Dòng tiền tích cực là một trong những yếu tố hỗ trợ chỉ số, nhưng sự phân hóa ở nhóm cổ phiếu lớn khiến đà tăng của VN-Index chưa đủ mạnh.

Tuy nhiên, diễn biến đã trở nên thuận lợi hơn đối với VN-Index trong phiên chiều, thậm chí chỉ số vượt qua mốc 1.000 điểm một cách khá chóng vánh khi tăng thẳng một mạch hơn 9 điểm lên mức cao nhất ngày 1.004 điểm. Yếu tố giúp VN-Index vượt ải thành công là nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn, đầu ngành như GAS, MSN, VCB, TCB, HPG, SSI, GMD, DHG... đồng loạt tăng điểm mạnh.

Ngoài điểm số, việc dòng tiền hào hứng chảy tiếp tục giúp VN-Index duy trì mức thanh khoản cao trên 5.000 tỷ đồng.

Đóng cửa phiên giao dịch 20/9, với 188 mã tăng và 100 mã giảm, VN-Index tăng 9,2 điểm (+0,92%) lên 1.004,74 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 204,55 triệu đơn vị, giá trị 5.019,5 tỷ đồng, giảm 16% về lượng và 2% về giá trị so với phiên 19/9.

Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng hơn 25 triệu đơn vị, giá trị gần 1.113 tỷ đồng. Đáng chú ý có các thỏa thuận của 3,985 triệu cổ phiếu VIC, giá trị hơn 392 tỷ đồng; 3,3 triệu cổ phiếu ROS, giá trị gần 135 tỷ đồng...

Như đã nói ở trên, việc hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn, cổ phiếu đầu ngành tăng mạnh giúp VN-Index khá dễ dàng trong việc chinh phục mốc 1.000 điểm.

Ở nhóm dầu khí, GAS tăng 3,5% lên 116.000 đồng; PVD tăng 4% lên 18.000 đồng, thậm chí PXS còn tăng sát trần lên 6.900 đồng (+5,8%).

Ở nhóm ngân hàng, VCB tăng 1,7% lên 64.400 đồng; TCB tăng 5,3% lên 28.000 đồng VPB tăng 3,4% lên 25.800 đồng...

Ở nhóm chứng khoán, SSI tăng 1,1% lên 32.600 đồng; VND tăng 1% lên 23.000 đồng; HCM tăng 3,7% lên 67.400 đồng...

Ngoài ra, nhiều mã đầu ngành khác cũng tăng điểm để hỗ trợ chỉ số như MSN +1,4% lên 92.500 đồng;; GMD +2,8% lên 27.250 đồng;  DHG +1,8% lên 97.000 đồng...

Ngược lại, các mã VNM, NVL, SAB, VIC, ROS, MWG... là những cổ phiếu cản thị trường, trong đó VNM giảm 1,3% lên 136.000 đồng; NVL giảm 2,3% lên 64.500 đồng...

Về thanh khoản, đa phần các mã tăng điểm có thanh khoản cao. HPG khớp lệnh 9,9 triệu đơn vị, dẫn đầu sàn; TCB, CTG, VPB cùng khớp trên 5 triệu đơn vị; SSI, STB, MBB, PVD cùng khớp trên 4 triệu đơn vị; GMD, VCB, VND cùng khớp trên 2 triệu đơn vị...

Ở nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ nói chung, bất động sản - xây dựng nói riêng, sắc xanh cũng chiếm đa số đi kèm với thanh khoản cao khi dòng tiền đã hướng sang nhóm này, có thể tới như HBC, ITA, KBC, AMD, HAG, DIG, SCR, QCG, HAR... Trong khi đó, một số mã như ASM, FLC, OGC, DLG... giảm điểm.

ITA, ASM, FLC cùng khớp trên 5 triệu đơn vị; OGC, DLG, AMD, HAG cùng khớp trên 4 triệu đơn vị.

Trên sàn HNX, diễn biến giao dịch không quá thuận lợi khi liên tục rung lắc mạnh, thậm chí nhiều thời điểm chỉ số sàn này đã lùi qua tham chiếu. Dù vậy, với tín hiệu tích cực từ HOSE, HNX cũng tăng ở mức cao nhất ngày, thanh khoản giảm.

Đóng cửa phiên giao dịch hôm nay, với 77 mã tăng và 67 mã giảm, HNX-Index tăng 0,86 điểm (+0,75%) lên 115,06 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 57,3 triệu đơn vị, giá trị 769 tỷ đồng, giảm 8% về lượng và 6% về giá trị so với phiên hôm qua.

Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 10,89 triệu đơn vị, giá trị hơn 143 tỷ đồng, chủ yếu đến từ thỏa thuận của 2,8 triệu cổ phiếu AMV, giá trị 70 tỷ đồng và 5,2 triệu cổ phiếu PTC, giá trị 52 tỷ đồng.

Dù số mã tăng không áp đảo, song sàn HNX có được mức tăng tốt khi hầu hết các mã vốn hóa lớn đều tăng điểm. SHB +1,2% lên 8.700 đồng; ACB +0,9% lên 33.800 đồng; PVS +1,3% lên 23.600 đồng; VCG +1,1% lên 18.300 đồng; VGC +1,1% lên 19.100 đồng; VCS +0,8% lên 99.300 đồng...

SHB khớp 6,39 triệu đơn vị, dẫn dầu sàn. Tiếp đó là PVS với 5,28 triệu đơn vị, ACB 3,47 triệu đơn vị. VCG và VGC cùng khớp trên 1 triệu đơn vị.

Đáng chú ý, MBG phiên này giảm sàn về 6.000 đồng (-9,1%), qua đó ngắt số chuỗi tăng liên tục ở con số 5, trong đó có 4 phiên trần. Trong khi đó, DPS tiếp tục chuỗi tăng trần - giảm sản khi phiên này giảm sàn về 900 đồng (-10%). MBG khớp 1,12 triệu đơn vị, DPS khớp 2,97 triệu đơn vị.

Trên sàn UPCoM, sắc xanh được duy trì trong suốt phiên giao dịch. Dẫu vậy, chỉ số sàn này không có được điểm số cao nhất ngày như 2 sàn niêm yết dù mức tăng lớn hơn, thanh khoản tăng.

Đóng cửa phiên 20/9, với 96 mã tăng và 70 mã giảm, UPCoM-Index tăng 0,53 điểm (+1,01%) lên 52,99 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 30,98 triệu đơn vị, giá trị 545 tỷ đồng, tăng 12% về khối lượng và 34% về giá trị so với phiên 19/9.

Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 6,2 triệu đơn vị, giá trị hơn 87 tỷ đồng, chủ yếu đến từ thỏa thuận của 4,44 triệu cổ phiếu VLW, giá trị 55,12 tỷ đồng và 1 triệu cổ phiếu BAB, giá trị 20,5 tỷ đồng.

Tương tự như 2 sàn niêm yết, đa phần các mã dầu khí, ngân hàng trên UPCoM đều tăng mạnh như BSR +4,3% lên 19.600 đồng; OIL +7,2% lên 16.400 đồng; POW +6,5% lên 16.300 đồng; LPB +2,1% lên 9.600 đồng; KLB +7,2% lên 10.400 đồng; VIB +1,8% lên 27.900 đồng ...

BSR khớp lệnh 5,09 triệu đơn vị, dẫn đầu sàn. Tiếp đến là POW với  4 triệu đơn vị, OIL là 3,15 triệu đơn vị, LPB khớp 1,3 triệu đơn vị...

Ngoài các mã trên, hàng loạt mã lớn khác cũng tăng điểm như VGT, VEA, MPC, HVN, DVN, MSR, ACV, SDI..., trong đó VGT khớp 2,1 triệu đơn vị, VEA và MPC cùng khớp trên 1 triệu đơn vị.

Ở nhóm thị giá nhỏ, các TOP, PXL, ATB tăng trần, SRB giảm sàn.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

1004,74

+9,20
(+0,92%)

204.6

5.019,50tỷ

15.330.710

15.085.530

HNX-INDEX

115,06

+0,86
(+0,75%)

57.3

769,72 tỷ

1.028.412

1.892.825

UPCOM-INDEX

52,99

+0,53
(+1,01%)

31.0

546,14 tỷ

3.145.004

2.540.743

 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

351

Số cổ phiếu không có giao dịch

18

Số cổ phiếu tăng giá

189 / 51,22%

Số cổ phiếu giảm giá

99 / 26,83%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

81 / 21,95%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

HPG

40,900

9.974.190

2

TCB

28,000

5.779.740

3

VPB

25,800

5.714.850

4

CTG

27,450

5.641.050

5

FLC

6,050

5.485.940

6

ITA

2,860

5.453.220

7

ASM

12,600

5.054.380

8

HSG

12,500

4.970.080

9

STB

12,650

4.633.490

10

OGC

3,000

4.603.790

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

KAC

8,560

+0,56/+7,00%

2

SBV

24,500

+1,60/+6,99%

3

SAV

9,200

+0,60/+6,98%

4

VMD

23,850

+1,55/+6,95%

5

HLG

8,620

+0,56/+6,95%

6

L10

24,000

+1,55/+6,90%

7

APG

6,510

+0,42/+6,90%

8

FCM

8,860

+0,57/+6,88%

9

LHG

22,700

+1,45/+6,82%

10

SMA

13,350

+0,85/+6,80%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SSC

55,200

-4,10/-6,91%

2

TGG

17,550

-1,30/-6,90%

3

SII

20,950

-1,55/-6,89%

4

SVT

5,950

-0,44/-6,89%

5

YBM

23,200

-1,70/-6,83%

6

DTT

14,400

-1,05/-6,80%

7

CMV

10,500

-0,75/-6,67%

8

FDC

14,100

-1,00/-6,62%

9

TCO

11,300

-0,80/-6,61%

10

DTA

7,000

-0,48/-6,42%

 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

207

Số cổ phiếu không có giao dịch

167

Số cổ phiếu tăng giá

77 / 20,59%

Số cổ phiếu giảm giá

67 / 17,91%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

230 / 61,50%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

8,700

6.393.000

2

PVS

23,600

5.288.200

3

ACB

33,800

3.472.500

4

DPS

900

2.978.200

5

TNG

15,500

2.474.400

6

HUT

5,300

2.277.100

7

SHS

16,600

1.932.900

8

NVB

8,900

1.634.300

9

VCG

18,300

1.473.100

10

VGC

19,100

1.409.700

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ACM

1,000

+0,10/+11,11%

2

VC9

11,000

+1,00/+10,00%

3

VCM

17,800

+1,60/+9,88%

4

V21

15,700

+1,40/+9,79%

5

TTZ

7,900

+0,70/+9,72%

6

PGT

3,400

+0,30/+9,68%

7

PSW

8,000

+0,70/+9,59%

8

VAT

2,300

+0,20/+9,52%

9

TMX

9,300

+0,80/+9,41%

10

CVN

4,700

+0,40/+9,30%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DPS

900

-0,10/-10,00%

2

SRA

39,800

-4,40/-9,95%

3

CTT

10,000

-1,10/-9,91%

4

NSH

6,600

-0,70/-9,59%

5

VE3

10,500

-1,10/-9,48%

6

DC4

10,600

-1,10/-9,40%

7

CLH

12,900

-1,30/-9,15%

8

MBG

6,000

-0,60/-9,09%

9

VTJ

5,000

-0,50/-9,09%

10

PCE

7,400

-0,70/-8,64%

 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

216

Số cổ phiếu không có giao dịch

562

Số cổ phiếu tăng giá

96 / 12,34%

Số cổ phiếu giảm giá

70 / 9,00%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

612 / 78,66%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

BSR

19,600

5.097.200

2

POW

16,300

4.009.900

3

OIL

16,400

3.155.300

4

VGT

13,100

2.113.000

5

LPB

9,600

1.308.900

6

VEA

31,100

1.265.400

7

MPC

47,000

1.090.300

8

TOP

1,300

978.000

9

HVN

38,800

756.900

10

DVN

17,100

756.800

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HDO

700

+0,10/+16,67%

2

IME

13,800

+1,80/+15,00%

3

CKD

16,100

+2,10/+15,00%

4

PJS

12,300

+1,60/+14,95%

5

HTK

22,500

+2,90/+14,80%

6

VWS

19,400

+2,50/+14,79%

7

PTT

4,700

+0,60/+14,63%

8

SGS

19,000

+2,40/+14,46%

9

DNA

19,000

+2,40/+14,46%

10

LKW

24,700

+3,10/+14,35%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

YBC

7,100

-4,60/-39,32%

2

FTI

2,500

-1,50/-37,50%

3

VLC

17,000

-3,00/-15,00%

4

POV

19,300

-3,40/-14,98%

5

KHA

58,500

-10,30/-14,97%

6

THW

14,800

-2,60/-14,94%

7

VNB

16,600

-2,90/-14,87%

8

SAP

9,200

-1,60/-14,81%

9

SDV

14,500

-2,50/-14,71%

10

DP1

11,100

-1,90/-14,62%

 

 

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

---

---

---

% KL toàn thị trường

---

---

 

Giá trị

---

---

---

% GT toàn thị trường

---

---

 

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SSI

32,600

711.520

164.320

547.200

2

KBC

12,700

700.020

276.330

423.690

3

BMP

59,200

351.480

710.000

350.770

4

NLG

32,400

306.240

0

306.240

5

SBT

20,950

414.340

109.710

304.630

6

GAS

116,000

435.960

209.580

226.380

7

DPM

18,100

222.600

3.530

219.070

8

HDB

38,850

539.310

322.470

216.840

9

PVD

18,200

299.170

93.530

205.640

10

KDH

34,550

127.390

0

127.390

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

CTI

24,800

0

300.000

-300.000

2

VRE

37,550

76.770

315.550

-238.780

3

VNS

17,500

3.760

227.940

-224.180

4

PGC

14,150

2.350

205.180

-202.830

5

VIC

98,500

4.097.950

4.287.670

-189.720

6

HPG

40,900

1.416.090

1.596.400

-180.310

7

HSG

12,500

106.180

279.590

-173.410

8

VHM

105,000

523.050

695.600

-172.550

9

PAN

59,900

0

133.090

-133.090

10

DXG

29,150

20.000

147.950

-127.950

 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.028.412

1.892.825

-864.413

% KL toàn thị trường

1,79%

3,30%

 

Giá trị

17,80 tỷ

25,68 tỷ

-7,88 tỷ

% GT toàn thị trường

2,31%

3,34%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

MST

5,000

79.100

0

79.100

2

CEO

14,100

95.000

40.000

55.000

3

MBS

18,300

38.800

0

38.800

4

LAS

11,300

14.200

0

14.200

5

PPS

8,600

11.200

0

11.200

6

SHB

8,700

10.200

2.000

8.200

7

AAV

12,600

5.700

0

5.700

8

S74

5,800

5.300

0

5.300

9

WSS

3,000

5.000

0

5.000

10

DPS

900

4.700

0

4.700

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

TIG

2,900

0

625.011

-625.011

2

VGC

19,100

700.000

850.000

-150.000

3

PVS

23,600

22.412

121.100

-98.688

4

SHS

16,600

11.600

79.200

-67.600

5

ICG

7,600

0

36.500

-36.500

6

CSC

23,200

0

27.000

-27.000

7

HHP

11,600

0

20.000

-20.000

8

VNR

22,000

0

12.200

-12.200

9

BVS

15,000

1.500

11.500

-10.000

10

APS

3,200

0

10.000

-10.000

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

3.145.004

2.540.743

604.261

% KL toàn thị trường

10,15%

8,20%

 

Giá trị

54,45 tỷ

49,66 tỷ

4,78 tỷ

% GT toàn thị trường

9,97%

9,09%

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

POW

16,300

2.184.400

507.010

1.677.390

2

VEA

31,100

177.400

12.100

165.300

3

LPB

9,600

151.500

8.333

143.167

4

GEG

12,200

96.000

0

96.000

5

SBS

2,000

15.000

0

15.000

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BSR

19,600

434.600

1.309.200

-874.600

2

VGT

13,100

0

470.000

-470.000

3

LTG

37,000

0

140.300

-140.300

4

HVN

38,800

3.404

54.700

-51.296

5

ACV

84,000

14.000

19.700

-5.700

N.Tùng
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.