(ĐTCK) Mặc dù dòng bank quay đầu điều chỉnh nhưng sự hỗ trợ tích cực của ông lớn VNM cùng các mã lớn nhóm dầu khí gồm GAS, PLX, PVS đã giúp 2 sàn chính vẫn giữ được đà tăng điểm.

Diễn biến phân hóa ở nhóm cổ phiếu bluechip khiến thị trường giằng co và rung lắc khá mạnh trong phiên sáng đầu tuần ngày 20/8. Tuy nhiên, với sự khởi sắc của trụ cột VNM cùng đà hồi phục ở nhóm cổ phiếu dầu khí, chỉ số VN-Index đã bảo toàn được mốc 970 điểm.

Bước sang phiên chiều, thị trường không có gì đột biến, chỉ số VN-Index vẫn lình xình trên mốc 970 điểm. Tuy nhiên, sau gần 1 giờ giao dịch, áp lực bán gia tăng đã đẩy thị trường lùi về dưới mốc tham chiếu.

Theo nhận định của một số chuyên gia chứng khoán trong góc nhìn chuyên gia tuần mới, nhóm cổ phiếu ngân hàng vẫn là nhóm ngành thu hút dòng tiền nhiều nhất. Trong phiên sáng nay, mặc dù có thời điểm đón nhận nhịp điều chỉnh nhẹ nhưng dòng bank đã lấy lại cân bằng về cuối phiên.

Tuy nhiên, sang phiên chiều, hầu hết các cổ phiếu trong nhóm này quay đầu đi xuống, là gánh nặng chính khiến thị trường thu hẹp đà tăng thậm chí có thời điểm đảo chiều giảm.

Đóng cửa, sàn HOSE có 130 mã tăng và 150 mã giảm, chỉ số VN-Index tăng nhẹ 0,74 điểm (+0,08%) lên mức 969,62 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 180,83 triệu đơn vị, giá trị 4.006,38 tỷ đồng, tăng 19,75% về lượng và 14,1% về giá trị so với phiên cuối tuần trước.

Giao dịch thỏa thuận đóng góp 10,89 triệu đơn vị, giá trị 499,58 tỷ đồng. Trong đó, GEX thỏa thuận hơn 6,4 triệu đơn vị, giá trị 190,32 tỷ đồng; AAA thỏa thuận 2,81 triệu đơn vị, giá trị gần 50 tỷ đồng…

Như đã đề cập ở trên, hầu hết cổ phiếu dòng bank đều điều chỉnh như VCB giảm 1% xuống mức 61.400 đồng/CP, BID giảm % xuống mức đồng/CP, CTG giảm 1,2% xuống mức đồng/CP, MBB giảm 2,1% xuống mức 22.900 đồng/CP, STB giảm 0,4% xuống mức 11.150 đồng/CP, VPB giảm 4,2% xuống mức 24.900 đồng/CP, HDB giảm 2,5% xuống mức 35.000 đồng/CP.

Nhóm cổ phiếu ngành thép cũng có một phiên giao dịch thiếu tích cực khi HPG giảm 1,2% xuống mức 37.250 đồng/CP, HSG giảm 2,4% xuống mức 10.250 đồng.Com POM giảm 3,5% xuống mức 13.600 đồng/CP, TLH giảm 1,2% xuống mức 7.200 đồng/CP.

Trái lại, VNM vẫn là trụ đỡ chính khi tăng 1%, đóng cửa tại mức giá 160.100 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh đạt 1,29 triệu đơn vị.

Bên cạnh đó phải kể tới cặp đôi lớn nhóm dầu khí là GAS và PLX. Trong đó, GAS được kéo lên mức cao gần nhất ngày 98.200 đồng/Cp, tăng 2,1%; còn PLX tăng 2% lên mức 65.500 đồng/CP.

Ngoại trừ 3 điểm sáng trên, các mã bluechip khác có sự đóng góp kém hơn như VIC tăng 0,3% lên mức 102.600 đồng/CP, BID tăng 1%, đóng cửa ở mức giá 31.400 đồng/CP, MSN tăng 0,3% lên mức 89.900 đồng/CP, MWG tăng 2,5% lên mức 121.000 đồng/CP.

Ở nhóm cổ phiếu thị trường, việc ra mắt Hãng hàng không Bamboo Airways tiếp tục khiến cổ phiếu FLC nóng hơn. Kết phiên, FLC tăng 3,43% lên mức 6.330 đồng/CP và đã chuyển nhượng thành công 20,64 triệu đơn vị, dẫn đầu thanh khoản trên sàn HOSE và gấp gần 2 lần cổ phiếu đứng thứ 2 là VPB với 10,44 triệu đơn vị được khớp lệnh.

Một điểm sáng nữa là cặp HAG và HNG. Sau thông tin thu về 3.800 tỷ đồng từ trái phiếu và tăng hơn 1.000 ha trồng chuối, cổ phiếu HAG đã bật cao sau 5 phiên điều chỉnh. Với mức tăng 6,7%, cổ phiếu HAG đóng cửa sát mức giá trần 7.120 đồng/CP và khối lượng khớp lệnh tăng vọt đạt 9,3 triệu đơn vị.

Cổ phiếu HNG cũng đảo chiều tăng vọt sau 4 phiên giảm, với mức tăng 6,9% lên mức giá trần 15.400 đông/CP và khớp 2,43 triệu đơn vị, dư mua trần 123.790 đơn vị.

Sau khi nhận tín hiệu đỏ từ sàn HOSE, sàn HNX cũng lao xuống dưới mốc tham chiếu và sau đó cũng hồi phục thành công.

Đóng cửa, HNX-Index tăng nhẹ 0,04 điểm (+0,04%) lên mức 108,06 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 30,8 triệu đơn vị, giá trị 399,11 tỷ đồng, giảm nhẹ 2,38% về lượng và 9,55% về giá trị so với phiên cuối tuần trước. Giao dịch thỏa thuận có thêm 712.503 đơn vị, giá trị 7,87 tỷ đồng.

Trong khi SHB vẫn giữ được mức tăng nhẹ trên mốc tham chiếu 1 bước giá thì các mã lớn khác như ACB, VCG, VGC, PVC đều giao dịch trong sắc đỏ.

Ngoại trừ PVC điều chỉnh, các cổ phiếu khác trong nhóm dầu khí trên sàn HNX vẫn tăng như PVS tăng 1,58% lên mức 19.300 đồng/CP, PLC tăng 1,86% lên 16.400 đồng/CP, PVI tăng 0,69% lên mức 29.200 đồng/CP.

Trong đó, cặp đôi SHB và ACB dẫn đầu thanh khoản trên sàn với khối lượng khớp lệnh lần lượt 3,93 triệu đơn vị và 3,25 triệu đơn vị.

Trái với 2 sàn chính, bước vào phiên chiều sàn UPCoM diễn biến giằng co mạnh và quay đầu giảm sau gần 30 phút rung lắc. Sắc đỏ đã duy trì đến hết phiên giao dịch trước

Đóng cửa, UPCoM-Index giảm 0,09 điểm (-0,17%) xuống mức 51,38 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 11,56 triệu đơn vị, giá trị 171,62 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đóng góp 4,92 triệu đơn vị, giá trị 57,56 tỷ đồng.

Cổ phiếu ART vẫn dẫn đầu thanh khoản với 3,34 triệu đơn vị được giao dịch. Tiếp đó là VEA và BSR với 1,4 triệu đơn vị và 1,3 triệu đơn vị. Tuy nhiên, đóng cửa cả 3 mã trên đều giảm khá mạnh.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

969,62

+0,74
(+0,08%)

180.8

4.006,38 tỷ

---

---

HNX-INDEX

108,06

+0,04
(+0,04%)

31.5

407,12 tỷ

414.450

503.820

UPCOM-INDEX

51,38

-0,09
(-0,17%)

17.7

278,24 tỷ

4.936.420

4.321.300

 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

339

Số cổ phiếu không có giao dịch

28

Số cổ phiếu tăng giá

130 / 35,42%

Số cổ phiếu giảm giá

150 / 40,87%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

87 / 23,71%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

6,330

20.636.080

2

VPB

24,900

10.439.230

3

HAG

7,120

9.295.700

4

SBT

18,700

8.206.490

5

CTG

25,700

5.328.040

6

MBB

22,900

5.175.120

7

GEX

30,600

5.132.040

8

STB

11,150

4.785.990

9

OGC

2,380

3.716.470

10

BID

31,400

3.573.200

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

CRC

15,200

+2,50/+19,69%

2

SMA

10,700

+0,70/+7,00%

3

TGG

28,350

+1,85/+6,98%

4

HNG

15,400

+1,00/+6,94%

5

SCD

22,450

+1,45/+6,90%

6

LBM

31,000

+2,00/+6,90%

7

HTT

3,300

+0,21/+6,80%

8

PTL

2,990

+0,19/+6,79%

9

HAG

7,120

+0,45/+6,75%

10

PLP

14,850

+0,90/+6,45%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TDG

6,510

-0,49/-7,00%

2

SHA

6,420

-0,48/-6,96%

3

MDG

10,700

-0,80/-6,96%

4

RIC

6,450

-0,48/-6,93%

5

KAC

16,150

-1,20/-6,92%

6

FUCTVGF1

11,450

-0,85/-6,91%

7

HTL

19,700

-1,45/-6,86%

8

FUCVREIT

9,280

-0,68/-6,83%

9

CMV

13,700

-1,00/-6,80%

10

PGI

17,250

-1,25/-6,76%

 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

206

Số cổ phiếu không có giao dịch

171

Số cổ phiếu tăng giá

62 / 16,45%

Số cổ phiếu giảm giá

83 / 22,02%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

232 / 61,54%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

8,400

3.929.500

2

ACB

36,700

3.249.700

3

PVS

19,300

3.240.500

4

DST

2,300

2.641.700

5

KLF

2,300

2.566.100

6

MST

4,700

1.461.200

7

NVB

7,700

1.090.100

8

SHS

14,500

1.073.300

9

VGC

16,300

1.015.400

10

VCG

16,800

980.500

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

KST

19,800

+1,80/+10,00%

2

HVA

5,500

+0,50/+10,00%

3

SRA

30,000

+2,70/+9,89%

4

BTW

14,500

+1,30/+9,85%

5

HTP

4,500

+0,40/+9,76%

6

QHD

15,900

+1,40/+9,66%

7

BDB

5,700

+0,50/+9,62%

8

DST

2,300

+0,20/+9,52%

9

CKV

16,100

+1,40/+9,52%

10

VE4

8,100

+0,70/+9,46%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PVV

600

-0,10/-14,29%

2

DPS

800

-0,10/-11,11%

3

ACM

800

-0,10/-11,11%

4

LM7

3,600

-0,40/-10,00%

5

TMX

10,000

-1,10/-9,91%

6

VNF

40,200

-4,40/-9,87%

7

VSM

11,500

-1,20/-9,45%

8

VE1

10,800

-1,10/-9,24%

9

TPP

10,000

-1,00/-9,09%

10

CET

3,000

-0,30/-9,09%

 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

231

Số cổ phiếu không có giao dịch

539

Số cổ phiếu tăng giá

102 / 13,25%

Số cổ phiếu giảm giá

91 / 11,82%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

577 / 74,94%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

ART

7,500

3.342.200

2

VEA

30,000

1.408.600

3

BSR

16,300

1.304.200

4

HVN

40,300

1.065.600

5

VGT

9,700

963.900

6

LPB

9,400

732.100

7

OIL

14,300

627.400

8

NHV

13,300

597.500

9

EVF

8,900

312.500

10

POW

13,000

270.800

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

BSA

21,400

+6,10/+39,87%

2

X26

23,000

+3,00/+15,00%

3

CEN

157,500

+20,50/+14,96%

4

FT1

28,500

+3,70/+14,92%

5

VAV

92,500

+12,00/+14,91%

6

SAP

8,500

+1,10/+14,86%

7

NS3

35,000

+4,50/+14,75%

8

M10

38,900

+5,00/+14,75%

9

NS2

25,000

+3,20/+14,68%

10

MIC

4,700

+0,60/+14,63%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

LMC

11,000

-7,00/-38,89%

2

TVP

25,000

-13,90/-35,73%

3

NNG

5,100

-0,90/-15,00%

4

VET

52,700

-9,30/-15,00%

5

IN4

55,300

-9,70/-14,92%

6

HAF

27,000

-4,70/-14,83%

7

DBM

18,400

-3,20/-14,81%

8

TPS

19,700

-3,40/-14,72%

9

SPC

17,400

-3,00/-14,71%

10

SPA

17,000

-2,90/-14,57%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BID

31,400

492.020

4.620

487.400

2

VNM

160,100

792.960

564.180

228.780

3

GEX

30,600

401.470

180.030

221.440

4

VCB

61,400

576.070

413.110

162.960

5

GAS

98,200

157.520

32.930

124.590

6

DPM

17,900

100.920

740.000

100.180

7

HCM

58,300

286.500

205.050

81.450

8

FLC

6,330

133.990

55.600

78.390

9

VSC

40,600

77.000

0

77.000

10

PPC

18,500

64.110

200.000

63.910

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

STB

11,150

0

1.065.880

-1.065.880

2

CHP

22,600

74.650

1.053.080

-978.430

3

SSI

29,150

119.530

896.110

-776.580

4

NVL

65,300

0

480.510

-480.510

5

HAG

7,120

33.100

460.410

-427.310

6

PVD

14,100

2.250

381.150

-378.900

7

VIC

102,600

37.520

303.030

-265.510

8

VHM

108,800

773.460

993.130

-219.670

9

HDB

35,000

128.620

309.910

-181.290

10

FCN

15,850

0

153.630

-153.630

 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

414.450

503.820

-89.370

% KL toàn thị trường

1,31%

1,60%

 

Giá trị

7,64 tỷ

6,50 tỷ

1,15 tỷ

% GT toàn thị trường

1,88%

1,60%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

19,300

293.500

600.000

292.900

2

CEO

12,700

14.000

0

14.000

3

PPS

8,000

10.000

0

10.000

4

SHS

14,500

7.500

0

7.500

5

SHB

8,400

8.000

900.000

7.100

6

S74

5,200

6.700

0

6.700

7

LAS

11,400

5.900

0

5.900

8

VCS

84,500

5.500

0

5.500

9

NBP

14,100

5.000

0

5.000

10

PVC

6,600

17.100

13.000

4.100

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

APS

3,100

0

138.900

-138.900

2

VGC

16,300

18.000

149.500

-131.500

3

TNG

11,600

0

109.120

-109.120

4

DGL

38,500

0

38.700

-38.700

5

HHG

3,000

0

10.000

-10.000

6

KSQ

1,300

0

7.900

-7.900

7

VNR

21,900

0

6.800

-6.800

8

NDN

13,400

0

5.000

-5.000

9

NSH

12,000

0

3.000

-3.000

10

HDA

10,200

0

2.600

-2.600

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

4.936.420

4.321.300

615.120

% KL toàn thị trường

27,89%

24,42%

 

Giá trị

72,25 tỷ

44,85 tỷ

27,40 tỷ

% GT toàn thị trường

25,97%

16,12%

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VEA

30,000

1.047.000

30.100

1.016.900

2

HVN

40,300

67.500

1.300

66.200

3

LPB

9,400

3.672.700

3.620.000

52.700

4

QNS

40,400

40.900

0

40.900

5

ART

7,500

33.400

0

33.400

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGT

9,700

15.000

285.000

-270.000

2

BSR

16,300

1.000

225.700

-224.700

3

OIL

14,300

0

100.000

-100.000

4

LTG

40,100

1.000

46.000

-45.000

5

VPR

18,000

0

2.000

-2.000

 

T.Thúy
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.