(ĐTCK) Sau 4 phiên tăng liên tiếp, áp lực cung gia tăng đã khiến VN-Index điều chỉnh nhẹ trở lại trong phiên giao dịch đầu tiên của tháng 8. Thanh khoản giảm nhẹ, nhưng vẫn giữ ở mức khá tốt.

Sau phiên tăng mạnh hôm thứ Hai, thị trường gặp chút khó khăn trong phiên thứ Ba, nhưng nhờ sự khởi sắc của cặp đôi MSN và TCB, nên VN-Index vẫn có được phiên tăng điểm thứ 4 liên tiếp, chinh phục thành công ngưỡng 955 điểm.

Bước vào phiên giao dịch hôm nay (1/8), áp lực chốt lời diễn ra tại nhiều mã khiến thị trường gặp khó. Tuy nhiên, nhiều mã vẫn hút dòng tiền mạnh, giúp VN-Index giữ được sự thăng bằng, chỉ giằng co nhẹ quanh mốc tham chiếu.

Bước vào phiên giao dịch chiều, lực cung gia tăng ngay đầu phiên đẩy VN-Index lùi xuống dưới mốc 950 điểm. Tuy nhiên, mốc điểm này đang trở thành ngưỡng hỗ trợ của VN-Index, nên ngay khi vừa xuyên thủng mốc 950 điểm, lực cầu hoạt động tích cực, kéo VN-Index trở lại và đóng cửa chỉ giảm nhẹ.

Cụ thể, chốt phiên 1/8, VN-Index giảm 3,62 điểm (-0,38%), xuống 952,77 điểm với 126 mã tăng và 169 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 202 triệu đơn vị, giá trị 4.462 tỷ đồng, giảm 16,6% về khối lượng và giảm nhẹ 4,87% về giá trị so với phiên hôm qua. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 21,3 triệu đơn vị, giá trị 922,97 tỷ đồng.

Thị trường hôm nay có sự phân hóa khá rõ nét, nhưng mức biến động giá của các mã không lớn. Trong Top 10 mã vốn hóa lớn nhất sàn HOSE, các mã chỉ biến động trên dưới 1%, trong đó có 5 mã giảm, 3 mã tăng và 2 mã đứng giá tham chiếu.

TCB sau phiên khởi sắc hôm qua, hôm nay điều chỉnh nhẹ 0,9%, xuống 27.550 đồng với 2 triệu đơn vị được khớp. Trong khi mã có thanh khoản tốt nhất nhóm này là CTG với tổng khớp 4,14 triệu đơn vị, nhưng đóng cửa giảm 1,69%, xuống 23.200 đồng.

Lực cản mạnh nhất với VN-Index hôm nay là VHM khi mất 1,54%, xuống 108.600 đồng, trong khi GAS tăng mạnh nhất nhóm cũng chỉ có thêm 1,03%, lên 88.700 đồng.

Trong Top 30 mã vốn hóa lớn nhất thị trường, diễn biến cũng tương tự, chỉ có 2 mã giảm hơn 2% là MWG (-2,74%, xuống 113.600 đồng) và PNJ (-2,59%, xuống 94.000 đồng), còn lại chỉ tăng, giảm trên dưới 1%.

Trong khi đó, nhóm cổ phiếu nhỏ lại có biến động khá lớn. Trong khi HQC, ITA đóng cửa ở mức trần với 10,7 triệu đơn vị và 3 triệu đơn vị được khớp, thì FLC giảm 2,91%, xuống 6.350 đồng với 22,24 triệu đơn vị được khớp (dẫn đầu thị trường), HAG thậm chí có lúc đã chạm sàn 7.090 đồng trước khi đóng cửa ở mức 7.100 đồng, giảm 6,82% với 12,63 triệu đơn vị được khớp, đứng sau FLC và trên HQC.

Trên HNX, diễn biến cũng tương tự khi lực bán gia tăng ngay từ khi bước vào phiên giao dịch chiều, đẩy HNX-Index xuống dưới ngưỡng 105 điểm trước khi hồi trở lại vào cuối phiên, nhưng không thoát khỏi phiên điều chỉnh thứ 2 liên tiếp.

Chốt phiên, HNX-Index giảm 0,6 điểm (-0,56%), xuống 105,56 điểm với 59 mã tăng và 92 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 47,18 triệu đơn vị, giá trị 613 tỷ đồng, tăng 17,6% về khối lượng và 33,57% về giá trị so với hôm qua. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 2,49 triệu đơn vị, giá trị 41,67 tỷ đồng.

PVS tiếp tục là tâm điểm của sàn HNX khi khớp 10,6 triệu đơn vị, dẫn đầu sàn HNX và đóng cửa tăng 3,49%, lên 17.800 đồng. Trong khi đó, SHB dù cũng được khớp tốt với 7,53 triệu đơn vị, nhưng đóng cửa giảm 1,23%, xuống 8.000 đồng. ACB giảm 0,84%, xuống 35.500 đồng với 3,37 triệu đơn vị được khớp.

Trong nhóm cổ phiếu nhỏ, dù có lúc lên mức trần 2.700 đồng, nhưng KLF không giữ được đà tăng khi đóng cửa ở mức tham chiếu 2.500 đồng với 5,95 triệu đơn vị, đứng sau PVS và SHB về thanh khoản.

Các mã khác cũng chỉ dao động quanh tham chiếu với thanh khoản không quá cao.

Trên UPCoM, chỉ số UPCoM-Index chỉ dao động trong sắc đỏ suốt phiên chiều và đóng cửa giảm 0,18 điểm (-0,36%), xuống 50,29 điểm với 82 mã tăng và 57 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 20 triệu đơn vị, giá trị 307 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận đóng góp 3,37 triệu đơn vị, giá trị 48,5 tỷ đồng.

Trên sàn này, LPB là mã có giao dịch sôi động nhất khi khớp 6,3 triệu đơn vị, nhưng đóng cửa giảm 3%, xuống 9.700 đồng.  Tiếp đến là BSR (2,6 triệu đơn vị), HVN (1,25 triệu đơn vị) và VEA (hơn 1 triệu đơn vị), nhưng cả 3 mã này đều đóng cửa trong sắc xanh. Trong đó, BSR tăng 3,8%, lên 16.400 đồng, HVN tăng 3%, lên 37.300 đồng, VEA tăng 0,87%, lên 23.000 đồng.

Các mã khác có giao dịch không mấy sôi động và tổng khớp dưới 1 triệu đơn vị, trong đó ACV tăng tốt nhất với 5,58%, lên 87.000 đồng.

Trên thị trường chứng khoán phái sinh, cả 4 loại hợp đồng đều giảm điểm, trong đó VN30F1808 đáo hạn ngày 16/8/2018 có thanh khoản nhất với 97.696 lượt hợp đồng được sang nhượng, đóng cửa giảm 0,48%, xuống 934 điểm.

Tiếp theo, VN30F1809 (đáo hạn ngày 20/9) giảm 0,59%, xuống 933,5 điểm với 240 lượt hợp đồng được chuyển nhượng, VN30F1812 (đáo hạn ngày 20/12) giảm 0,55%, xuống 935,5 điểm với 60 hợp đồng được chuyển nhượng và VN30F1903 (đáo hạn ngày 21/3/2019) giảm 0,43%, xuống 937 điểm với 72 hợp đồng được chuyển nhượng.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

952,77

-3,62
(-0,38%)

202.1

4.462,01 tỷ

---

---

HNX-INDEX

105,56

-0,60
(-0,56%)

47.2

612,97 tỷ

1.348.070

1.455.000

UPCOM-INDEX

50,29

-0,18
(-0,36%)

20.2

307,76 tỷ

1.282.680

1.225.400

 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

342

Số cổ phiếu không có giao dịch

23

Số cổ phiếu tăng giá

126 / 34,52%

Số cổ phiếu giảm giá

169 / 46,30%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

70 / 19,18%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

6,350

22.238.680

2

HAG

7,100

12.631.610

3

HQC

2,050

10.700.510

4

ASM

13,800

7.622.690

5

PVD

13,950

6.993.540

6

HPG

37,600

6.858.830

7

SSI

29,000

5.047.960

8

MBB

23,100

4.816.740

9

CTG

23,200

4.143.490

10

VPB

26,800

3.930.160

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HU1

9,630

+0,63/+7,00%

2

BRC

9,040

+0,59/+6,98%

3

NAV

5,260

+0,34/+6,91%

4

HLG

9,940

+0,64/+6,88%

5

SC5

27,200

+1,75/+6,88%

6

TCR

2,650

+0,17/+6,85%

7

PAN

57,700

+3,70/+6,85%

8

PXT

2,190

+0,14/+6,83%

9

HQC

2,050

+0,13/+6,77%

10

VRC

20,500

+1,30/+6,77%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ICF

1,860

-0,14/-7,00%

2

AGF

4,120

-0,31/-7,00%

3

TDG

9,580

-0,72/-6,99%

4

HOT

29,600

-2,20/-6,92%

5

EMC

12,850

-0,95/-6,88%

6

HAG

7,100

-0,52/-6,82%

7

PTL

3,150

-0,23/-6,80%

8

TCO

13,100

-0,95/-6,76%

9

CLG

3,080

-0,22/-6,67%

10

TLD

7,150

-0,50/-6,54%

 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

210

Số cổ phiếu không có giao dịch

168

Số cổ phiếu tăng giá

59 / 15,61%

Số cổ phiếu giảm giá

92 / 24,34%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

227 / 60,05%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

PVS

17,800

10.632.600

2

SHB

8,000

7.527.100

3

KLF

2,500

5.947.600

4

ACB

35,500

3.369.100

5

HUT

5,300

2.930.100

6

MST

4,500

1.396.100

7

PVX

1,200

1.127.500

8

SHS

14,000

1.072.000

9

DST

2,100

710.900

10

VGC

17,700

670.300

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PVV

800

+0,10/+14,29%

2

DPS

1,000

+0,10/+11,11%

3

FDT

41,800

+3,80/+10,00%

4

VAT

2,200

+0,20/+10,00%

5

HGM

45,100

+4,10/+10,00%

6

SDN

44,700

+4,00/+9,83%

7

SRA

12,700

+1,10/+9,48%

8

GLT

75,900

+6,40/+9,21%

9

TMX

9,700

+0,80/+8,99%

10

ARM

55,000

+4,50/+8,91%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

B82

700

-0,10/-12,50%

2

ACM

800

-0,10/-11,11%

3

PJC

53,200

-5,90/-9,98%

4

AME

10,200

-1,10/-9,73%

5

PCT

6,500

-0,70/-9,72%

6

ORS

2,800

-0,30/-9,68%

7

VIE

8,400

-0,90/-9,68%

8

APP

8,400

-0,90/-9,68%

9

API

25,200

-2,70/-9,68%

10

LM7

3,800

-0,40/-9,52%

 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

179

Số cổ phiếu không có giao dịch

585

Số cổ phiếu tăng giá

82 / 10,73%

Số cổ phiếu giảm giá

57 / 7,46%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

625 / 81,81%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

LPB

9,700

6.371.100

2

BSR

16,400

2.612.400

3

HVN

37,300

1.254.300

4

VEA

23,000

1.017.700

5

ART

10,000

959.200

6

POW

13,000

869.500

7

OIL

15,100

623.200

8

VGT

9,300

524.900

9

SBS

1,800

336.100

10

PFL

800

222.700

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

EVS

16,800

+4,80/+40,00%

2

TUG

5,800

+1,60/+38,10%

3

X26

20,700

+2,70/+15,00%

4

QHW

21,500

+2,80/+14,97%

5

SJG

5,400

+0,70/+14,89%

6

CEN

103,400

+13,40/+14,89%

7

HAM

22,400

+2,90/+14,87%

8

SGS

14,800

+1,90/+14,73%

9

DTV

19,500

+2,50/+14,71%

10

GHC

33,000

+4,20/+14,58%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

STS

10,100

-6,70/-39,88%

2

BTC

49,000

-8,60/-14,93%

3

MLS

12,700

-2,20/-14,77%

4

VIH

12,700

-2,20/-14,77%

5

CID

2,400

-0,40/-14,29%

6

SDH

1,200

-0,20/-14,29%

7

DNW

12,000

-1,90/-13,67%

8

PNT

7,000

-1,00/-12,50%

9

HPB

10,600

-1,50/-12,40%

10

HIZ

16,500

-2,30/-12,23%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HDB

35,750

1.213.880

158.600

1.055.280

2

HPG

37,600

1.515.760

587.650

928.110

3

VCB

58,600

857.650

303.410

554.240

4

SSI

29,000

539.670

85.290

454.380

5

STB

11,300

235.080

16.670

218.410

6

DPM

18,200

141.480

0

141.480

7

TDH

12,000

120.780

0

120.780

8

GAS

88,700

236.950

128.290

108.660

9

ASM

13,800

98.000

0

98.000

10

KSB

33,550

85.910

0

85.910

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVD

13,950

48.110

3.006.480

-2.958.370

2

VIC

106,500

209.110

2.426.380

-2.217.270

3

NVL

62,000

21.610

535.060

-513.450

4

VHM

108,600

8.290

307.010

-298.720

5

GEX

34,000

1.200

286.370

-285.170

6

HAG

7,100

26.330

277.440

-251.110

7

BID

26,300

394.210

518.090

-123.880

8

VRE

40,700

1.886.700

1.986.240

-99.540

9

DXG

25,800

13.450

100.000

-86.550

10

VJC

143,000

11.790

82.200

-70.410

 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.348.070

1.455.000

-106.930

% KL toàn thị trường

2,86%

3,08%

 

Giá trị

34,63 tỷ

37,86 tỷ

-3,23 tỷ

% GT toàn thị trường

5,65%

6,18%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

TIG

3,500

121.500

0

121.500

2

DGL

36,700

82.600

30.300

52.300

3

SHB

8,000

28.200

0

28.200

4

KLF

2,500

20.000

0

20.000

5

SHS

14,000

17.800

5.000

12.800

6

PVB

16,500

10.000

0

10.000

7

LAS

11,600

9.800

0

9.800

8

VIX

6,700

5.000

0

5.000

9

EID

13,400

6.600

1.900

4.700

10

HMH

13,100

7.800

3.500

4.300

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

17,800

348.510

561.200

-212.690

2

KVC

1,600

0

60.000

-60.000

3

CSC

24,700

0

59.000

-59.000

4

DGC

36,900

0

30.600

-30.600

5

CEO

12,900

13.500

35.000

-21.500

6

HCC

15,900

0

5.100

-5.100

7

B82

700

0

3.600

-3.600

8

INN

49,000

0

2.600

-2.600

9

HGM

45,100

100.000

2.100

-2.000

10

MAS

37,000

0

1.800

-1.800

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.282.680

1.225.400

57.280

% KL toàn thị trường

6,35%

6,07%

 

Giá trị

35,31 tỷ

20,70 tỷ

14,61 tỷ

% GT toàn thị trường

11,47%

6,73%

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VEA

23,000

718.000

0

718.000

2

POW

13,000

149.700

4.400

145.300

3

QNS

40,000

110.100

0

110.100

4

ACV

87,000

103.300

30.400

72.900

5

CTR

24,400

4.200

0

4.200

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BSR

16,400

130.000

940.000

-810.000

2

VGT

9,300

40.500

170.000

-129.500

3

GVR

8,200

0

50.700

-50.700

4

MSR

22,000

0

9.000

-9.000

5

IFS

13,400

0

5.900

-5.900

 

T.Lê
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.