(ĐTCK) Áp lực bán gia tăng trong phiên chiều khiến thị trường chìm trong sắc đỏ, bất chấp đà tăng khá tích cực từ cặp đôi lớn VNM và TCB. Chỉ số VN-Index chính thức quay đầu điều chỉnh sau 6 phiên tăng liên tiếp và một lần nữa chào thua mốc 990 điểm.

Sau 6 phiên tăng liên tiếp, thị trường gặp áp lực chốt lời gia tăng mạnh khiến VN-Index rung lắc mạnh quanh mốc 990 điểm và may mắn có được sắc xanh nhờ lực đỡ từ “ông lớn” VNM cùng một số mã lớn khác như GAS, TCB, SAB…

Mặc dù chỉ số chung của thị trường chốt phiên trong sắc xanh nhưng đà tăng không mấy an toàn, trong khi sắc đỏ vẫn chiếm chủ đạo trên bảng điện tử bởi các lệnh cung giá thấp vẫn dâng cao. Chính vì vậy, bước sang phiên giao dịch chiều, chỉ số VN-Index tiếp tục giằng co quanh mốc tham chiếu và liên tục đổi sắc.

Sau gần 50 phút giao dịch của phiên chiều, ngay khi VN-Index rơi xuống dưới mốc 990 điểm, lực cầu gia tăng đã một lần nữa đã giúp thị trường bật ngược trở lại. Tuy nhiên, màn lội ngược dòng không thành công trước áp lực bán gia tăng về cuối phiên khiến thị trường chìm trong sắc đỏ.

Đóng cửa, sàn HOSE có 117 mã tăng và 179 mã giảm, trong nhóm VN30 có tới 20 mã giảm và chỉ 7 mã tăng. Chỉ số VN-Index giảm 3,73 điểm (-0,38%) xuống 987,61 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 164,61 triệu đơn vị, giá trị 3.903,56 tỷ đồng, giảm 7,77% về lượng và 13,36% về giá trị so với phiên cuối tuần trước (ngày 14/9). Giao dịch thỏa thuận đóng góp 17,87 triệu đơn vị, giá trị 629,69 tỷ đồng, trong đó riêng VHM thỏa thuận 2,58 triệu đơn vị, giá trị 271,98 tỷ đồng.

Nhóm cổ phiếu ngân hàng có phần tiêu cực hơn khi đồng loạt giảm khá sâu và đóng cửa tại mức giá thấp nhất ngày như VCB giảm 1,7% xuống 62.900 đồng/CP, CTG giảm 1,3% xuống 26.600 đồng/CP, BID giảm 1,9% xuống 34.200 đồng/CP, STB giảm 1,2% xuống 11.850 đồng/CP, MBB giảm 2,25 xuống 22.100 đồng/CP; ngoại trừ VPB tăng nhẹ 0,2% lên 24.400 đồng/CP và TCB tăng 3,2% lên 26.500 đồng/CP.

Tuy nhiên, dòng bank vẫn hấp dẫn với những mã giao dịch sôi động như MBB có khối lượng khớp lệnh lớn nhất sàn đạt 8,46 triệu đơn vị, đứng ở vị trí thứ 2 là STB khớp hơn 7 triệu đơn vị.

Các cổ phiếu nhóm chứng khoán cũng chịu áp lực bán lớn như SSI quay đầu giảm sau 2 phiên tăng với mức giá 2,5% xuống mức giá thấp nhất ngày 31.300 đồng/CP, VND giảm 3,5% xuống 22.100 đồng/CP, BSI giảm 0,8% xuống 11.700 đồng/CP, AGR giảm 0,8% xuống 3.600 đồng/CP, TVS giảm 1,8% xuống 13.700 đồng/CP.

Bên cạnh đó, gia đình nhà Vingroup cũng không nằm ngoài vòng xoáy chung khi VIC giảm 2% xuống 99.000 đồng/Cp, VRE giảm 1,7% xuống 37.200 đồng/CP, VHM đón nhận tin tích cực khi được quỹ VNM thêm vào rổ danh mục nhưng cũng rung lắc và kết phiên tại mốc tham chiếu 105.500 đồng/CP.

Trái lại, VNM đã có một phiên giao dịch tích cực, tiếp tục là nhân tố chính giúp thị trường không quá giảm sâu. Với mức tăng 2,3%, VNM kết phiên tại mức giá cao nhất ngày 136.000 đồng/CP và đã khớp lệnh 1,15 triệu đơn vị, khối ngoại mua ròng 0,61 triệu đơn vị.

Nhóm cổ phiếu dầu khí cũng đóng vai trò lực đỡ giúp thị trường không lao mạnh trước áp lực bán gia tăng. Kết phiên, GAS tăng 0,9% lên 109.000 đồng/CP, PLX tăng 0,8% lên 71.200 đồng/CP, PVD tăng 5,5% lên 17.250 đồng/CP.

Ở nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, mặc dù chưa có thời điểm cụ thể nhưng thông tin sẽ trả cổ tức năm 2017 và ứng trước cổ tức năm 2018 với tỷ lệ 20% bằng tiền mặt hoặc tiền mặt và cổ phiếu nhưng IDI đã có phiên giao dịch khởi sắc sau những phiên thiếu tích cực cuối tuần trước. Đóng cửa IDI tăng 4% lên 12.900 đồng/CP và khớp 6,44 triệu đơn vị.

Trên sàn HNX, lực bán từ cuối phiên sáng tiếp tục duy trì trong phiên chiều khiến thị trường không ngóc đầu dậy.

Đóng cửa, HNX-Index giảm 0,61 điểm (-0,54%) xuống 112,76 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 43,37 triệu đơn vị, tương ứng tổng giá trị 564,23 tỷ đồng, tăng 12,27% về lượng và đạt xấp xỉ giá trị so với phiên giao dịch trước. Giao dịch thỏa thuận có thêm 2,66 triệu đơn vị, giá trị 7,92 tỷ đồng.

Nhóm cổ phiếu dầu khí đóng vai trò là má phanh giúp thị trường không quá giảm sâu với các mã tăng khá tích cực như PVS tăng 0,9% lên 22.800 đồng/CP, PVI tăng 1,9% lên 31.800 đồng/CP, PLC tăng 7,6% lên 18.400 đồng/CP…

Trong top 10 cổ phiếu vốn hóa lớn nhất, ngoài 2 mã dầu khí PVS và PVI chỉ có thêm NTP tăng 4,6% lên 47.900 đồng/CP, PHP đứng giá tham chiếu, còn lại đều giảm giá.

Cụ thể, ACB giảm 1,5% xuống 33.200 đồng/CP, VCS giảm 0,4% xuống 93.300 đồng/CP, SHB giảm 2,4% xuống đồng/Cp, VGC giảm 2,1% xuống 18.300 đồng/CP, VCG giảm 1,1% xuống 17.300 đồng/CP, DL1 giảm 0,6% xuống 34.300 đồng/CP.

Cổ phiếu PVS vẫn dẫn đầu thanh khoản trên sàn HNX với 6,22 triệu đơn vị được chuyển nhượng thành công. Tiếp theo đó là SHB với khối lượng khớp 4,18 triệu đơn vị.

Trên sàn UPCoM, sắc đỏ cũng bao phủ trong suốt cả phiên chiều.

Đóng cửa, UPCoM-Index giảm0,13 điểm (-0,25%) xuống 51,82 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 13,39 triệu đơn vị, giá trị hơn 201 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 1,76 triệu đơn vị, giá trị 34,6 tỷ đồng.

Nhiều mã lớn đều giao dịch dưới mốc tham chiếu, là tác nhân chính khiến chỉ số thị trường giảm điểm như BSR, LPB, VGT, OIL, VEA, HVN, DVN…

Trong đó, BSR vẫn dẫn đầu thanh khoản với gần 2,9 triệu đơn vị được chuyển nhượng thành công và đóng cửa vẫn giữ mức giá 17.800 đồng/CP, giảm 1,11%.

Đứng ở vị trí tiếp theo về thanh khoản là POW với 2,72 triệu đơn vị và ART với hơn 1 triệu đơn vị. Đóng cửa, POW tăng hơn 2% lên 15.100 đồng/CP, còn ART giảm 6,67% xuống 8.400 đồng/CP.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

987,61

-3,73
(-0,38%)

164.6

3.903,56 tỷ

11.265.978

10.567.208

HNX-INDEX

112,76

-0,61
(-0,54%)

46.0

572,36 tỷ

367.606

326.794

UPCOM-INDEX

51,82

-0,13
(-0,25%)

15.4

244,95 tỷ

1.197.600

2.322.208

 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

341

Số cổ phiếu không có giao dịch

28

Số cổ phiếu tăng giá

119 / 32,25%

Số cổ phiếu giảm giá

177 / 47,97%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

73 / 19,78%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

MBB

22,100

8.461.690

2

STB

11,850

7.063.020

3

FLC

6,050

6.871.330

4

IDI

12,900

6.443.050

5

ASM

12,800

5.190.890

6

PVD

17,250

4.762.430

7

HAG

5,960

4.757.560

8

DXG

28,200

4.525.040

9

OGC

3,030

4.105.480

10

DLG

2,700

4.084.910

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

LIX

47,500

+3,10/+6,98%

2

KSH

2,300

+0,15/+6,98%

3

LHG

21,500

+1,40/+6,97%

4

HU1

9,840

+0,64/+6,96%

5

BMI

23,850

+1,55/+6,95%

6

DHC

42,350

+2,75/+6,94%

7

CMX

6,320

+0,41/+6,94%

8

VMD

20,850

+1,35/+6,92%

9

L10

22,450

+1,45/+6,90%

10

TIE

9,480

+0,61/+6,88%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

KAC

8,510

-0,64/-6,99%

2

YBM

23,400

-1,75/-6,96%

3

CMV

12,800

-0,95/-6,91%

4

SMA

13,700

-1,00/-6,80%

5

CTI

24,900

-1,70/-6,39%

6

PJT

12,000

-0,80/-6,25%

7

VOS

1,850

-0,12/-6,09%

8

DTA

6,800

-0,40/-5,56%

9

TAC

33,300

-1,70/-4,86%

10

VTB

14,550

-0,70/-4,59%

 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

212

Số cổ phiếu không có giao dịch

162

Số cổ phiếu tăng giá

79 / 21,12%

Số cổ phiếu giảm giá

71 / 18,98%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

224 / 59,89%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

PVS

22,800

6.223.900

2

SHB

8,300

4.181.400

3

SHS

16,200

3.189.800

4

MBG

5,600

3.035.600

5

DPS

1,000

2.610.800

6

KLF

2,300

2.361.900

7

HUT

5,000

2.280.800

8

ACB

33,200

1.907.400

9

VGC

18,300

1.235.000

10

NVB

8,800

1.231.900

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ACM

1,000

+0,10/+11,11%

2

PSE

9,900

+0,90/+10,00%

3

SRA

47,700

+4,30/+9,91%

4

MBG

5,600

+0,50/+9,80%

5

VIT

11,300

+1,00/+9,71%

6

APP

6,900

+0,60/+9,52%

7

L61

10,400

+0,90/+9,47%

8

C92

6,000

+0,50/+9,09%

9

VAT

2,400

+0,20/+9,09%

10

PCT

9,600

+0,80/+9,09%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PVV

800

-0,10/-11,11%

2

DC4

11,700

-1,30/-10,00%

3

DTD

12,600

-1,40/-10,00%

4

PJC

47,900

-5,30/-9,96%

5

SGH

41,700

-4,60/-9,94%

6

ALT

14,100

-1,50/-9,62%

7

VCR

3,000

-0,30/-9,09%

8

NSH

9,000

-0,90/-9,09%

9

HVA

5,100

-0,50/-8,93%

10

MST

5,300

-0,50/-8,62%

 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

188

Số cổ phiếu không có giao dịch

590

Số cổ phiếu tăng giá

74 / 9,51%

Số cổ phiếu giảm giá

71 / 9,13%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

633 / 81,36%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

BSR

17,800

2.899.300

2

POW

15,100

2.721.900

3

ART

8,400

1.043.700

4

LPB

9,000

977.800

5

VGT

10,500

724.000

6

SBS

1,900

596.900

7

MPC

43,500

509.700

8

OIL

14,600

502.300

9

TOP

1,100

382.400

10

GVR

7,900

346.900

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HTK

14,900

+4,20/+39,25%

2

HKP

10,200

+1,90/+22,89%

3

HDO

700

+0,10/+16,67%

4

DBM

23,300

+3,00/+14,78%

5

VNI

8,600

+1,10/+14,67%

6

IFC

9,400

+1,20/+14,63%

7

SPA

7,900

+1,00/+14,49%

8

TPS

34,000

+4,30/+14,48%

9

HSA

23,100

+2,90/+14,36%

10

DTI

18,500

+2,30/+14,20%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

L12

3,700

-1,70/-31,48%

2

VNB

17,000

-3,00/-15,00%

3

SID

21,000

-3,70/-14,98%

4

CEN

83,200

-14,60/-14,93%

5

HSM

13,500

-2,30/-14,56%

6

TSG

7,700

-1,30/-14,44%

7

SCC

2,500

-0,40/-13,79%

8

HBD

11,400

-1,80/-13,64%

9

DNR

7,000

-1,10/-13,58%

10

HRT

3,900

-0,60/-13,33%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VNM

136,000

773.570

163.970

609.600

2

HPG

39,450

722.590

189.250

533.340

3

GEX

28,550

718.970

291.320

427.650

4

DXG

28,200

1.521.250

1.116.010

405.240

5

PVD

17,250

530.660

138.970

391.690

6

HDB

38,400

440.000

127.710

312.290

7

PLX

71,200

304.430

12.740

291.690

8

E1VFVN30

15,700

276.240

500.000

275.740

9

SBT

20,400

117.270

18.130

99.140

10

DPM

17,500

104.610

10.200

94.410

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HAG

5,960

280.000

322.710

-322.430

2

VNS

17,500

0

302.000

-302.000

3

CTI

24,900

20.000

300.000

-299.980

4

DIG

16,700

900.000

187.300

-186.400

5

VND

22,100

7.900

157.970

-150.070

6

SSI

31,300

69.290

209.380

-140.090

7

BID

34,200

14.000

153.980

-139.980

8

GAS

109,000

150.730

289.520

-138.790

9

PVT

17,650

118.510

251.220

-132.710

10

VRE

37,200

223.310

355.070

-131.760

 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

367.606

326.794

40.812

% KL toàn thị trường

0,80%

0,71%

 

Giá trị

6,44 tỷ

4,20 tỷ

2,24 tỷ

% GT toàn thị trường

1,13%

0,73%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGC

18,300

100.000

0

100.000

2

PVS

22,800

55.000

200.000

54.800

3

PPS

8,500

22.500

0

22.500

4

THT

6,400

16.400

0

16.400

5

PMC

57,100

10.000

0

10.000

6

HHP

11,900

10.000

0

10.000

7

HMH

12,900

6.500

0

6.500

8

LAS

11,400

6.200

0

6.200

9

DBC

28,500

5.800

0

5.800

10

DCS

1,200

5.000

0

5.000

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHS

16,200

70.000

198.000

-128.000

2

PVC

7,400

15.500

53.100

-37.600

3

ITQ

3,800

0

30.000

-30.000

4

ICG

7,300

0

9.100

-9.100

5

BLF

2,900

0

5.900

-5.900

6

PVB

22,000

0

3.200

-3.200

7

BVS

15,400

3.500

6.500

-3.000

8

DNP

15,500

0

2.900

-2.900

9

TIG

2,900

0

2.300

-2.300

10

TV3

34,800

0

1.900

-1.900

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.197.600

2.322.208

-1.124.608

% KL toàn thị trường

7,76%

15,05%

 

Giá trị

20,69 tỷ

37,85 tỷ

-17,16 tỷ

% GT toàn thị trường

8,45%

15,45%

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

POW

15,100

555.400

250.100

305.300

2

VEA

29,000

54.800

0

54.800

3

ART

8,400

21.000

900.000

20.100

4

SKH

20,600

12.700

0

12.700

5

POS

11,000

9.400

0

9.400

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BSR

17,800

510.200

1.615.300

-1.105.100

2

GVR

7,900

0

337.200

-337.200

3

VGT

10,500

0

50.000

-50.000

4

LTG

36,300

0

21.300

-21.300

5

MPC

43,500

3.500

14.800

-11.300

 

T.Thúy
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.