(ĐTCK) Sau khi giảm mạnh trong phiên hôm qua và sáng nay, dòng tiền bắt đáy chảy mạnh vào nhóm cổ phiếu ngân hàng, giúp VN-Index đảo chiều ngoạn mục trong phiên chiều nay.

Đà tăng khá mạnh trong 1 tháng qua khiến hầu hết giới phân tích đều nhận định thị trường sẽ chịu áp lực chốt lời và sớm quay đầu điều chỉnh. Không nằm ngoài dự báo trên, trong phiên hôm qua (ngày 14/8), áp lực bán ồ ạt tung ra trong phiên chiều khiến thị trường lao dốc mạnh. Chỉ số VN-Index mất gần 17 điểm, về mức thấp nhất ngày và tiệm cận mốc 960 điểm.

Điểm đáng chú ý là bên cạnh giao dịch trong nước mua vào khá thận trọng, nhà đầu tư nước ngoài cũng khá dè dặt trong những phiên gần đây với lượng mua bán liên tục giảm mạnh. Trong đó, phiên hôm qua có lượng mua bán của khối ngoại đạt thấp nhất kể từ đầu năm.

Trong phiên giao dịch sáng nay 15/8, lực bán vẫn duy trì khá mạnh khiến sắc đỏ bao trùm, chỉ số VN-Index có thời điểm lùi sâu dưới mốc 950 điểm. Mặc dù đã lấy lại được ngưỡng 955 điểm nhưng tâm lý muốn bán thoát hàng của nhà đầu tư khiến thị trường vẫn chìm sâu trong sắc đỏ, VN-Index vẫn mất tới hơn 10 điểm khi tạm chốt phiên.

Bước sang phiên giao dịch chiều, lực cầu có dấu hiệu gia tăng, nhất là ở nhóm cổ phiếu ngân hàng, kéo nhiều mã quay đầu tăng giá, giúp VN-Index đảo chiều và bứt qua tham chiếu, đóng cửa với sắc xanh nhạt. 

Đóng cửa, sàn HOSE có 133 mã tăng và 128 mã giảm, chỉ số VN-Index tăng 2,91 điểm (+0,3%) lên mức 964,28 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 173,83 triệu đơn vị, giá trị 4.358,64 tỷ đồng, giảm 7,89% về lượng và hơn 2% về giá trị so với phiên hôm qua.

Giao dịch thỏa thuận đạt 17,84 triệu đơn vị, giá trị 592,23 tỷ đồng. Trong đó, GEX thỏa thuận 5,42 triệu đơn vị, giá trị hơn 151,4 tỷ đồng; NVL thỏa thuận 1,39 triệu đơn vị, giá trị hơn 87 tỷ đồng…

Nếu trong phiên sáng nay, các cổ phiếu ngân hàng và dầu khí là tội đồ chính đẩy thị trường giảm sâu thì sang phiên chiều, nhóm cổ phiếu trở thành điểm tựa chính giúp thị trường “lật ngược thế cờ”.

Hầu hết các mã dòng bank hồi phục khá tốt như BID tăng 2,4% lên mức 30.000 đồng/CP và khớp hơn 5 triệu đơn vị; CTG tăng 3,8% lên mức 26.150 đồng/CP và khớp 11,23 triệu đơn vị, dẫn đầu thanh khoản trên sàn HOSE; MBB tăng 1,7% lên mức 23.700 đồng/CP và khớp 7,55 triệu đơn vị; HDB tăng nhẹ 0,4% lên mức 36.650 đồng/CP và khớp 1,18 triệu đơn vị; các mã VCB, STB, VPB cũng lấy lại mốc tham chiếu.

Thêm vào đó, các mã lớn khác như VNM, VIC, SAB, PLX, MWG, VRE… cũng đều lấy lại sắc xanh. Trong đó, cổ phiếu dầu khí PLX tăng 2,9% lên mức 64.600 đồng/CP và khớp lệnh 1,44 triệu đơn vị.

Ở nhóm cổ phiếu thị trường, nhiều mã quen thuộc cũng đảo chiều bật tăng như FLC, DXG, TTF, OGC, DLG, QCG… Trong đó, OCG tăng 6,6% lên mức giá trần 2.250 đồng/CP và khớp lệnh 2,47 triệu đơn vị.

Mới đây, Tập đoàn Đại Dương (mã OCG) vừa công bố thông tin về việc liên quan đến vụ án Hà Văn Thắm và các đồng bọn. Theo đó, tài sản bị kê biên bao gồm 68,78 triệu cổ phiếu đứng tên doanh nghiệp tư nhân Hà Bảo (Hà Văn Thắm là chủ doanh nghiệp) tại CTCP Tập đoàn Đại Dương và hơn 3,33 triệu cổ phiếu đứng tên Hà Văn Thắm tại CTCP Tập đoàn Đại Dương.

Trên sàn HNX, dòng tiền chảy mạnh cũng đã giúp thị trường đảo chiều hồi phục sau hơn 1 giờ giao dịch. Tuy nhiên, chỉ số HNX-Index đã kém may mắn hơn khi thiếu sự đồng thuận của một số mã lớn.

Đóng cửa, HNX-Index giảm nhẹ 0,1 điểm (-0,1%) xuống 107,92 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 42,52 triệu đơn vị, giá trị 662,19 tỷ đồng, giảm 21,94% về lượng và 20,12% về giá trị so với phiên hôm qua. Giao dịch thỏa thuận có thêm 30.855 đơn vị, giá trị hơn 178 triệu đồng.

Trái với sự hồi phục tích cực của dòng bank trên sàn HOSE, các mã trong nhóm này trên sàn HNX vẫn chưa thoát khỏi sắc đỏ. Trong đó, ACB giảm 0,5% xuống mức 36.800 đồng/CP và khối lượng khớp lệnh hơn 6,7 triệu đơn vị; còn SHB giảm 1,2% xuống mức 8.300 đồng/CP và khớp hơn 9 triệu đơn vị.

Ngoài ra, một số mã lớn khác như VCG, VGC, PLC… vẫn giao dịch dưới mốc tham chiếu.

Trên sàn UPCoM, diễn biến cũng có phần tích cực hơn trong phiên chiều khi chỉ số sàn bật lên và diễn biến lình xình quanh mốc tham chiếu.

Kết phiên, UPCoM-Index đứng ở mức tham chiếu 51,38 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 12 triệu đơn vị, giá trị hơn 200 tỷ đồng.

Các mã lớn vẫn giao dịch trong sắc đỏ nhe BSR giảm 4,5% xuống mức 16.800 đồng/CP, POW giảm 1,5% xuống mức 13.000 đồng/CP, HVN giảm 0,3% xuống mức 39.300 đồng/CP, LPB giảm 1,1% xuống mức 9.400 đồng/CP…

Trong đó, BSR, VEA và LPB là 3 mã giao dịch tốt nhất sàn với khối lượng giao dịch lần lượt đạt 2,59 triệu đơn vị, 2,23 triệu đơn vị và 1,88 triệu đơn vị.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

964,28

+2,91
(+0,30%)

174.0

4.361,75tỷ

---

---

HNX-INDEX

107,92

-0,10
(-0,10%)

42.6

662,51 tỷ

592.150

1.087.300

UPCOM-INDEX

51,38

+0,00
(+0,00%)

16.0

312,69 tỷ

1.642.000

1.297.910

 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

329

Số cổ phiếu không có giao dịch

36

Số cổ phiếu tăng giá

135 / 36,99%

Số cổ phiếu giảm giá

126 / 34,52%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

104 / 28,49%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

CTG

26,150

11.227.630

2

FLC

6,140

9.399.870

3

HAG

6,700

7.875.210

4

MBB

23,700

7.552.020

5

HPG

37,500

6.993.170

6

STB

11,400

5.988.420

7

PVD

14,750

5.523.480

8

BID

30,000

5.017.400

9

SBT

17,600

4.450.570

10

VPB

26,500

4.440.310

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HRC

39,100

+2,55/+6,98%

2

DAT

20,750

+1,35/+6,96%

3

SVI

40,850

+2,65/+6,94%

4

AGF

4,170

+0,27/+6,92%

5

CIG

4,330

+0,28/+6,91%

6

TDG

7,250

+0,46/+6,77%

7

L10

20,500

+1,30/+6,77%

8

VTB

15,800

+1,00/+6,76%

9

HTT

2,890

+0,18/+6,64%

10

OGC

2,250

+0,14/+6,64%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TIE

6,320

-0,47/-6,92%

2

FUCVREIT

9,960

-0,74/-6,92%

3

LAF

6,470

-0,48/-6,91%

4

VPS

13,500

-1,00/-6,90%

5

CMV

15,800

-1,15/-6,78%

6

DTT

11,200

-0,80/-6,67%

7

EMC

12,500

-0,85/-6,37%

8

SMA

10,500

-0,70/-6,25%

9

TIP

13,650

-0,90/-6,19%

10

SII

23,000

-1,50/-6,12%

 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

204

Số cổ phiếu không có giao dịch

174

Số cổ phiếu tăng giá

80 / 21,16%

Số cổ phiếu giảm giá

65 / 17,20%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

233 / 61,64%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

8,300

9.083.100

2

PVS

19,300

8.094.600

3

ACB

36,800

6.702.200

4

NVB

7,600

2.041.800

5

MST

4,800

1.647.200

6

KLF

2,300

1.354.100

7

SHS

14,500

1.180.400

8

PVX

1,200

1.024.200

9

VCG

17,400

961.800

10

AAV

31,200

777.300

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PCT

5,600

+0,50/+9,80%

2

SRA

24,900

+2,20/+9,69%

3

KDM

3,400

+0,30/+9,68%

4

HVA

4,600

+0,40/+9,52%

5

QHD

15,200

+1,30/+9,35%

6

STP

7,200

+0,60/+9,09%

7

API

26,800

+2,20/+8,94%

8

IVS

13,900

+1,10/+8,59%

9

SDA

2,700

+0,20/+8,00%

10

TTZ

8,900

+0,60/+7,23%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PVV

700

-0,10/-12,50%

2

PGT

3,600

-0,40/-10,00%

3

B82

900

-0,10/-10,00%

4

SGH

57,400

-6,30/-9,89%

5

SSM

11,200

-1,20/-9,68%

6

EID

13,100

-1,40/-9,66%

7

MST

4,800

-0,50/-9,43%

8

VSM

11,600

-1,20/-9,38%

9

VE1

11,600

-1,20/-9,38%

10

SCI

7,000

-0,70/-9,09%

 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

182

Số cổ phiếu không có giao dịch

587

Số cổ phiếu tăng giá

64 / 8,32%

Số cổ phiếu giảm giá

78 / 10,14%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

627 / 81,53%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

BSR

16,800

2.585.400

2

VEA

29,900

2.229.200

3

LPB

9,400

1.876.500

4

HVN

39,300

982.700

5

POW

13,000

942.200

6

OIL

14,700

917.100

7

ART

8,200

766.200

8

VIB

28,400

282.700

9

DVN

14,900

266.700

10

EVF

9,000

254.300

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

H11

8,100

+2,20/+37,29%

2

BDW

9,200

+1,20/+15,00%

3

KHA

55,000

+7,10/+14,82%

4

HPB

12,400

+1,60/+14,81%

5

BSH

24,800

+3,20/+14,81%

6

NS3

35,700

+4,60/+14,79%

7

DBM

23,600

+3,00/+14,56%

8

BBT

19,700

+2,50/+14,53%

9

HAF

37,200

+4,70/+14,46%

10

CT3

9,500

+1,20/+14,46%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HDO

500

-0,10/-16,67%

2

SPC

20,400

-3,60/-15,00%

3

QSP

11,900

-2,10/-15,00%

4

DNH

15,300

-2,70/-15,00%

5

TTJ

32,900

-5,70/-14,77%

6

VPR

16,400

-2,80/-14,58%

7

HSM

17,000

-2,90/-14,57%

8

NAW

6,800

-1,10/-13,92%

9

RGC

5,600

-0,90/-13,85%

10

KCB

2,100

-0,30/-12,50%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SBT

17,600

1.301.790

93.180

1.208.610

2

PLX

64,600

422.490

18.650

403.840

3

VND

20,300

384.080

32.400

351.680

4

VCI

59,100

142.660

14.000

128.660

5

FLC

6,140

111.930

0

111.930

6

HDB

36,650

501.300

400.500

100.800

7

VSC

41,000

86.010

890.000

85.120

8

PVT

17,600

1.338.190

1.260.190

78.000

9

CII

26,300

82.310

13.640

68.670

10

SJF

25,200

54.100

0

54.100

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ITA

2,690

41.000

1.554.898

-1.513.898

2

SSI

29,800

238.920

1.590.660

-1.351.740

3

VCB

60,600

391.170

1.553.950

-1.162.780

4

HAG

6,700

5.050

1.046.110

-1.041.060

5

VIC

102,100

82.570

802.890

-720.320

6

NVL

65,200

3.000

514.470

-511.470

7

BID

30,000

742.140

1.251.270

-509.130

8

VNM

158,600

720.290

1.099.950

-379.660

9

VRE

40,000

355.090

702.850

-347.760

10

STB

11,400

70.050

385.530

-315.480

 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

592.150

1.087.300

-495.150

% KL toàn thị trường

1,39%

2,55%

 

Giá trị

10,43 tỷ

15,46 tỷ

-5,03 tỷ

% GT toàn thị trường

1,57%

2,33%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

CDN

15,500

20.300

0

20.300

2

SHS

14,500

19.400

0

19.400

3

VAT

2,100

15.000

0

15.000

4

PPS

8,500

11.000

0

11.000

5

PSD

14,000

9.700

0

9.700

6

PVC

6,700

8.900

0

8.900

7

AAV

31,200

3.700

0

3.700

8

MAS

39,000

2.400

0

2.400

9

SCL

2,600

2.100

0

2.100

10

CIA

31,000

2.000

0

2.000

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

19,300

400.720

506.000

-105.280

2

VCG

17,400

1.100

105.900

-104.800

3

KVC

1,500

0

61.400

-61.400

4

VGC

16,900

45.900

106.000

-60.100

5

TIG

3,300

0

45.800

-45.800

6

NHP

1,100

0

41.200

-41.200

7

DCS

1,000

0

37.400

-37.400

8

DPS

900

0

36.900

-36.900

9

HHG

3,000

1.000

31.600

-30.600

10

HKB

1,300

0

22.800

-22.800

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.642.000

1.297.910

344.090

% KL toàn thị trường

10,27%

8,12%

 

Giá trị

45,89 tỷ

20,89 tỷ

25,00 tỷ

% GT toàn thị trường

14,68%

6,68%

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VEA

29,900

1.257.500

141.100

1.116.400

2

HVN

39,300

75.800

1.500

74.300

3

QNS

40,800

50.000

0

50.000

4

LTG

39,600

27.900

0

27.900

5

TGP

6,900

10.600

0

10.600

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BSR

16,800

100.000

647.100

-647.000

2

POW

13,000

60.300

166.010

-105.710

3

GVR

7,900

0

100.500

-100.500

4

OIL

14,700

0

100.000

-100.000

5

IDC

21,600

0

15.000

-15.000

T.Thúy
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.