(ĐTCK) Trong bối cảnh dòng tiền sụt giảm mạnh, áp lực bán tại nhóm ngân hàng gia tăng khiến VN-Index quay đầu sau khi chinh phục mốc 980 điểm đầu phiên. Tuy nhiên, nhờ một số mã bluechips hỗ trợ, VN-Index đã thoát phiên giảm điểm khi đóng cửa với sắc xanh nhạt.

Với đà hưng phấn từ phiên tăng tích cực trước đó, VN-Index tiếp tục tăng điểm khi mở cửa phiên hôm nay 14/8 với lực đỡ chính là nhóm cổ phiếu ngân hàng.

Tuy nhiên, đà tăng này liên tục gặp thử thách khi nhóm ngân hàng chịu áp lực bán mạnh ngay sau đó, trước khi VN-Index không giữ đà tăng và giảm điểm khi kết phiên sáng.

Bên cạnh nhóm cổ phiếu trụ suy yếu, việc VN-Index giảm điểm còn do dòng tiền vào thị trường chững hẳn lại. Dẫu vậy, VN-Index không giảm mạnh do nhiều mã bluechips tăng tốt để nâng đỡ chỉ số.

Trong bối cảnh dòng tiền sụt giảm mạnh, áp lực bán tại nhóm ngân hàng gia tiếp tục tăng trong phiên chiều, chính sự tích cực ở nhóm bluechips đã tạo lực đỡ cho VN-Index, giúp chỉ số này bật mạnh qua tham chiếu ngay sau giờ nghỉ trưa, đồng thời giữ được sắc xanh cho đến hết phiên.

Đóng cửa, với 144 mã tăng và 150 mã giảm, VN-Index tăng 0,86 điểm (+0,02%) lên 978,27 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 177,29 triệu đơn vị, giá trị 4.194,12 tỷ đồng, giảm khoảng 17% cả về khối lượng và giá trị so với phiên 13/8.

Giao dịch thỏa thuận đóng góp 27,54 triệu đơn vị, giá trị gần 577 tỷ đồng. Đáng chú ý có thỏa thuận của 10,088 triệu cổ phiếu EIB, giá trị hơn 134 tỷ đồng và 7 triệu cổ phiếu BCG, giá trị 38,6 tỷ đồng.

Nhóm cổ phiếu VN30 giao dịch tích cực trong phiên hôm nay với số mã tăng là 20 mã, áp đảo so với số mã giảm là 9 mã. Trong đó, có nhiều mã tăng mạnh như PNJ +4,6% lên 102.000 đồng, MWG +3,1% lên 117.700 đồng, ROS +2,3% lên 43.950 đồng, REE +2,8% lên 35.000 đồng, FPT +2% lên 44.300 đồng, CTD +1,3% lên 102.000 đồng 158.000 đồng... Với phiên tăng này, PNJ đã trở lại mức giá trên 100.000 đồng sau hơn 2 tháng.

Nhóm cổ phiếu Vingroup (VIC +0,5% lên 102.000 đồng, VHM +0,3% lên 107.800 đồng, VRE +0,5% lên 40.400 đồng) và VNM (+1,3% lên 158.100 đồng), MSN (+2,9% lên 93.500 đồng)... cũng đều tăng để hỗ trợ chỉ số.

Về thanh khoản, HPG khớp 5,3 triệu đơn vị, tăng 0,5% lên 38.500 đồng. Các mã FPT, VRE, ROS, VIC, PNJ, MWG,... khớp từ 1-3 triệu đơn vị.

Trong khi bluechips tích cực, thì nhóm ngân hàng chịu áp lực chốt lời mạnh và đồng loạt giảm điểm, tạo gánh nặng lớn nhất đối với VN-Index. CTG -1,7% về 25.300 đồng; CTG -1,6% về 30.000 đồng, VCB -1,6% về 62.800 đồng; STB -1,7% về 11.600 đồng; TCB -0,9% về 27.200 đồng, MBB -2,1% về 23.850 đồng.

Chỉ EIB và VPB là tăng điểm, song mức tăng nhẹ. VPB tăng 0,2% lên 27.200 đồng. Còn HDB và TPB đứng giá.

Các cổ phiếu ngân hàng tiếp tục hút mạnh dòng tiền phiên này. VPB khớp lệnh 9,65 triệu đơn vị, mạnh nhất thị trường. MBB khớp 6,3 triệu đơn vị. CTG khớp 5,44 triệu đơn vị. VCB, BID, HDB, STB khớp từ 1-3 triệu đơn vị. Trong khi đó, EIB được thỏa thuận hơn 10 triệu đơn vị.

Về phía các cổ phiếu thị trường, thanh khoản đã không còn mạnh như trước do dòng tiền đã chững lại, đồng thời đa phần giảm điểm do gặp áp lực chốt lời như FLC, HAG, HNG, DXG, LDG, QCG, HAI, VHG... FLC khớp 7,6 triệu đơn vị, HAG khớp 5,4 triệu đơn vị, HNG khớp 1,1 triệu đơn vị...

Đáng chú ý, BCG bất ngờ tăng trần lên 5.720 đồng (+6,9%) và khớp 2,17 triệu đơn vị. Phiên tăng này đã ngắt chuỗi không tăng của BCG ở con số 5 (trong đó có 2 phiên giảm).

Trên sàn HNX, áp lực chốt lời khiến diễn biến rung lắc mạnh xuất hiện liên tục. Song, khác với HOSE, sàn HNX lại không có được sự hỗ trợ của các mã lớn nên chủ yếu giao dịch dưới tham chiếu. Thanh khoản sụt giảm mạnh.

Đóng cửa, với 63 mã tăng và 76 mã giảm, HNX-Index giảm 0,68 điểm (-0,61%) xuống 109,79 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 36,55 triệu đơn vị, giá trị 509,77 tỷ đồng, giảm 38% về khối lượng và 39% về giá trị so với phiên 13/8. Giao dịch thỏa thuận không đáng kể.

Nhiều mã trụ trên HNX giảm điểm, tạo láp lực lớn lên chỉ số. ACB -1,6% về 37.500 đồng; SHB -2,3% về 8.600 đồng; PVC -2,8% về 7.000 đồng; PVI -0,3% về 27.900 đồng; NTP -0,4% về 44.800 đồng; DGC -1% về 38.200 đồng...

Do đó, các mã tăng như VGC +5,4% lên 17.500 đồng; VCG +2,2% lên 18.200 đồng; HUT +3,9% lên 5.300 đồng; PVS +0,5% lên 21.000 đồng... cũng chỉ giúp chỉ số hạn chế bớt đà giảm. NVB phiên này tăng 5,6% lên 7.600 đồng.

Cũng như trên HOSE, nhóm ngân hàng và bluechips trên HNX cũng hút mạnh dòng tiền. SHB khớp 6,3 triệu đơn vị, dẫn đầu sàn. ACB khớp 3,3 triệu đơn vị, cong NVB khớp 1,9 triệu đơn vị.

PVS khớp 5,09 triệu đơn vị. VGC, VCG, HUT, SHS khớp trên 1 triệu đơn vị.

Ở các mã nhỏ, khớp từ 1-2 triệu đơn vị có MST, KLF và ITQ, trong đó MST tăng 5,5% lên 5.800 đồng, KLF đứng giá 2.300 đồng, còn ITQ giảm sàn về 3.600 đồng (-7,7%). Các mã giảm sàn khác là PVX, MBG, KVC...

Trên sàn UPCoM, đà tăng trên sàn này cũng gặp thử thách khi có thời điểm đã lùi xuống dưới tham chiếu, song với sự ổn định của nhiều mã lớn nên vẫn tăng cuối phiên. Cùng với đó, thanh khoản cũng tăng cao.

Đóng cửa, với 83 mã tăng và 72 mã giảm, UPCoM-Index giảm 0,24 điểm (-0,22%), xuống 110,22 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 15,13 triệu đơn vị, giá trị 237,38 tỷ đồng, tăng 9% về khối lượng và 22% về giá trị so với phiên 13/8. Giao dịch thỏa thuận có thêm 1,7 triệu đơn vị, giá trị gần 38 tỷ đồng, chủ yếu đến từ thỏa thuận của 1,38 triệu cổ phiếu BAB, giá trị 28,29 tỷ đồng.

Trong số 5 mã thanh khoản cao nhất thị trường, BSR khớp lệnh dẫn đầu với 2,35 triệu đơn vị, nhưng giảm 2,2% về 17.700 đồng.

Các mã còn lại là LBP, ART, HVN và VEA đều tăng, khớp lệnh từ 1,4-1,9 triệu đơn vị. LPB +1% lên 9.700 đồng, ART +2,4% lên 8.500 đồng, HVN +6,7% lên 39.600 đồng, VEA +8,5% lên 28.000 đồng.

Ngoài LPB, VIB cũng tăng 1,8% lên 28.200 đồng, còn BAB và KLB đứng giá.

Các mã nóng như POW, OIL, VGT, ACV... giảm điểm.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

978,27

+0,23
(+0,02%)

177.3

4.194,12tỷ

---

---

HNX-INDEX

109,79

-0,68
(-0,61%)

36.7

511,69 tỷ

366.700

369.220

UPCOM-INDEX

51,69

+0,06
(+0,12%)

18.8

353,21 tỷ

1.296.400

1.038.050

 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

341

Số cổ phiếu không có giao dịch

24

Số cổ phiếu tăng giá

147 / 40,27%

Số cổ phiếu giảm giá

147 / 40,27%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

71 / 19,45%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

VPB

27,200

9.653.960

2

FLC

6,090

7.637.000

3

MBB

23,850

6.323.050

4

ITA

2,880

5.785.290

5

CTG

25,300

5.458.820

6

HAG

7,290

5.434.950

7

HPG

38,500

5.313.160

8

HSG

10,850

4.005.140

9

OGC

2,250

3.595.840

10

GEX

36,250

3.542.270

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TIX

35,200

+2,30/+6,99%

2

EVG

4,750

+0,31/+6,98%

3

TMT

6,600

+0,43/+6,97%

4

TGG

27,000

+1,75/+6,93%

5

MCP

23,950

+1,55/+6,92%

6

BCG

5,720

+0,37/+6,92%

7

FUCVREIT

10,150

+0,65/+6,84%

8

EMC

12,500

+0,80/+6,84%

9

TTF

2,860

+0,18/+6,72%

10

DTT

11,250

+0,70/+6,64%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TDW

22,700

-1,70/-6,97%

2

CTF

21,400

-1,60/-6,96%

3

HLG

9,100

-0,68/-6,95%

4

SGT

5,010

-0,37/-6,88%

5

TCO

13,000

-0,95/-6,81%

6

SAV

8,760

-0,64/-6,81%

7

GTA

13,050

-0,95/-6,79%

8

NAV

4,570

-0,33/-6,73%

9

SC5

25,200

-1,80/-6,67%

10

MDG

11,250

-0,75/-6,25%

 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

199

Số cổ phiếu không có giao dịch

179

Số cổ phiếu tăng giá

63 / 16,67%

Số cổ phiếu giảm giá

76 / 20,11%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

239 / 63,23%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

8,600

6.315.800

2

PVS

21,000

5.099.400

3

ACB

37,500

3.331.800

4

MST

5,800

2.001.300

5

NVB

7,600

1.940.600

6

VGC

17,500

1.887.700

7

VCG

18,200

1.724.500

8

HUT

5,300

1.708.100

9

KLF

2,300

1.586.500

10

ITQ

3,600

1.131.300

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ACM

900

+0,10/+12,50%

2

B82

900

+0,10/+12,50%

3

CTT

11,100

+1,00/+9,90%

4

CMC

5,600

+0,50/+9,80%

5

V12

12,800

+1,10/+9,40%

6

AME

12,000

+1,00/+9,09%

7

CET

3,600

+0,30/+9,09%

8

TA9

12,400

+1,00/+8,77%

9

TTZ

7,600

+0,60/+8,57%

10

KTS

20,800

+1,50/+7,77%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

CPC

36,000

-4,00/-10,00%

2

IVS

12,800

-1,40/-9,86%

3

MBG

3,700

-0,40/-9,76%

4

BTW

15,800

-1,70/-9,71%

5

VE1

12,100

-1,30/-9,70%

6

DC4

10,400

-1,10/-9,57%

7

VC9

9,500

-1,00/-9,52%

8

THS

9,500

-1,00/-9,52%

9

NGC

9,800

-1,00/-9,26%

10

VTV

10,800

-1,10/-9,24%

 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

198

Số cổ phiếu không có giao dịch

571

Số cổ phiếu tăng giá

83 / 10,79%

Số cổ phiếu giảm giá

72 / 9,36%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

614 / 79,84%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

BSR

17,700

2.354.500

2

LPB

9,700

1.928.400

3

ART

8,500

1.925.800

4

HVN

39,600

1.868.200

5

VEA

28,000

1.428.600

6

POW

13,400

988.000

7

OIL

15,200

963.400

8

DVN

15,400

912.600

9

VGT

9,200

735.300

10

SBS

1,700

466.800

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TPS

27,000

+7,00/+35,00%

2

NS3

38,500

+5,00/+14,93%

3

RCD

13,900

+1,80/+14,88%

4

VCP

32,500

+4,20/+14,84%

5

TRS

63,500

+8,20/+14,83%

6

EME

16,300

+2,10/+14,79%

7

TOT

4,700

+0,60/+14,63%

8

MGG

24,300

+3,10/+14,62%

9

BCP

11,200

+1,40/+14,29%

10

VPC

800

+0,10/+14,29%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

BTB

6,200

-3,80/-38,00%

2

BDW

7,000

-2,50/-26,32%

3

POB

8,500

-1,50/-15,00%

4

BHA

11,500

-2,00/-14,81%

5

RCC

12,200

-2,10/-14,69%

6

VPR

19,200

-3,30/-14,67%

7

NQN

7,600

-1,30/-14,61%

8

QHW

19,700

-3,30/-14,35%

9

HDO

600

-0,10/-14,29%

10

BWA

8,000

-1,30/-13,98%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

DXG

28,000

1.466.000

266.440

1.199.560

2

HPG

38,500

1.109.050

549.050

560.000

3

VND

20,950

520.300

68.740

451.560

4

KDC

33,500

440.800

1.480

439.320

5

VJC

154,400

463.720

49.330

414.390

6

MSN

93,500

484.160

205.440

278.720

7

CTD

158,000

262.510

4.080

258.430

8

DPM

18,150

160.640

13.500

147.140

9

VSC

40,200

110.110

1.300

108.810

10

GEX

36,250

212.660

114.000

98.660

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

LDG

13,300

3.060

529.000

-525.940

2

VRE

40,400

375.810

778.670

-402.860

3

HSG

10,850

6.390

399.580

-393.190

4

VIC

103,300

39.090

421.130

-382.040

5

SSI

31,000

16.890

354.890

-338.000

6

PVD

16,200

31.190

355.840

-324.650

7

VCB

62,800

8.180

304.570

-296.390

8

VHM

107,800

274.860

541.130

-266.270

9

VNM

158,100

323.600

588.820

-265.220

10

HAG

7,290

5.810

214.160

-208.350

 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

366.700

369.220

-2.520

% KL toàn thị trường

1,00%

1,01%

 

Giá trị

5,92 tỷ

2,75 tỷ

3,17 tỷ

% GT toàn thị trường

1,16%

0,54%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

21,000

118.400

5.400

113.000

2

VGC

17,500

103.000

43.100

59.900

3

CEO

13,100

41.900

200.000

41.700

4

SHS

15,200

17.900

0

17.900

5

PVC

7,000

16.200

0

16.200

6

SHB

8,600

27.300

15.000

12.300

7

MST

5,800

10.000

0

10.000

8

HBS

2,600

9.200

0

9.200

9

AAV

29,400

4.900

1.100

3.800

10

BVS

16,600

4.400

1.000

3.400

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KVC

1,500

0

247.300

-247.300

2

HDA

10,200

0

25.000

-25.000

3

DGL

37,800

0

10.600

-10.600

4

PLC

16,500

0

4.000

-4.000

5

VCS

83,800

100.000

3.800

-3.700

6

BCC

6,400

0

2.400

-2.400

7

TV3

40,100

0

2.100

-2.100

8

CIA

30,100

500.000

2.000

-1.500

9

VE1

12,100

0

1.300

-1.300

10

CLH

15,600

0

700.000

-700.000

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.296.400

1.038.050

258.350

% KL toàn thị trường

6,89%

5,51%

 

Giá trị

40,90 tỷ

24,23 tỷ

16,68 tỷ

% GT toàn thị trường

11,58%

6,86%

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VEA

28,000

812.800

0

812.800

2

QNS

41,600

196.600

0

196.600

3

HVN

39,600

88.200

7.300

80.900

4

ART

8,500

13.100

2.000

11.100

5

LPB

9,700

16.000

5.550

10.450

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BSR

17,700

28.600

750.000

-721.400

2

POW

13,400

39.300

127.000

-87.700

3

LTG

39,200

0

58.300

-58.300

4

ACV

87,900

55.500

67.900

-12.400

5

PGV

14,500

0

7.400

-7.400

N.Tùng
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.