(ĐTCK) Trong bối cảnh áp lực bán gia tăng mạnh, còn sức cầu quá dè dặt, việc VN-Index có thêm một phiên giảm sâu là điều khó tránh, đi kèm với đó là thanh khoản giảm mạnh.

Sau phiên giảm mạnh trước đó, VN-Index mở cửa phiên sáng nay với sắc xanh khi lực cầu tỏ ra khá tích cực, nhất là tại nhóm cổ phiếu bluechips. Tuy nhiên, sắc xanh này không giữ được lâu khi áp lực bán gia tăng sau đó. VN-Index không giảm mạnh chủ yếu nhờ nhóm cổ phiếu bluechips hoạt động khá tích cực, nhất là trong thời điểm cuối phiên.

Những tưởng lực đỡ giá cuối phiên sáng sẽ giúp VN-Index tiếp tục hồi phục trong phiên chiều, nhưng ngay sau giờ nghỉ trưa, lực bán nhanh chóng được tung vào thị trường, kéo VN-Index lùi nhanh về vùng 960 điểm.

Lúc này, một nhịp hồi nhẹ xuất hiện như để dò xét động thái. Song, khác với phiên sáng, lực cầu thận trọng một cách bất ngờ khiến nhà đầu tư không đủ kiên nhẫn mà đẩy bán dứt khoát hơn. Trong bối cảnh áp lực bán gia tăng mạnh, còn sức cầu quá dè dặt, việc VN-Index chính thức có thêm một phiên giảm sâu là điều khó tránh, cùng với đó là sự sụt giảm mạnh của thanh khoản.

Đóng cửa, với 180 mã giảm và 112 mã tăng, VN-Index giảm 10,25 điểm (-1,06%) xuống 958,19 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 160,38 triệu đơn vị, giá trị 3.554,05 tỷ đồng, giảm 11,4% về khối lượng và 16,4% về giá trị so với phiên 5/9. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp hơn 18 triệu đơn vị, giá trị gần 561 tỷ đồng.

Áp lực bán mạnh khiến nhóm cổ phiếu bluechips đa phần giảm điểm. Trong top 10 mã vốn hóa lớn nhất, có tới 8 mã giảm, trong đó tác động tiêu cực nhất đến chỉ số là cổ phiếu họ Vingroup khi VIC -3,4% về 98.000 đồng, VHM -1% về 105.000 đồng, VRE -0,7% về 36.550 đồng.

Tương tự là nhóm cổ phiếu ngân hàng khi đồng loạt giảm điểm như TCB -3,9% về 36.550 đồng; CTG -0,6% về 25.900 đồng, VCB -0,5% về 60.300 đồng, BID -1,1% về 32.750 đồng; VPB -3% về 24.600 đồng; HDB -1,4% về 36.500 đồng; MBB -1,3% về 22.450 đồng...

Ngoài ra, VNM - 2,7% về 122.100 đồng, VJC -1,7% về 147.000 đồng, PNJ -1,5% về 24.600 đồng..., qua đó tạo gánh nặng lên chỉ số.

Rổ VN30 chỉ còn chưa đây chục mã tăng, trong đó tăng tốt chỉ có MSN +1,9% lên 94.800 đồng, NVL +2,2% lên 65.000 đồng.

Về thanh khoản, rổ VN30 có 13 mã khớp lệnh trên 1 triệu đơn vị, trong đó VPB khớp lệnh cao nhất với 6,5 triệu đơn vị. Các mã MBB, HPG, SBT, STB và CTG khớp từ 3-4 triệu đơn vị.

Sắc đỏ cũng chiếm ưu thế trong nhóm cổ phiếu thị trường trước áp lực bán mạnh. Tuy nhiên, khá nhiều mã nóng tăng điểm như FLC, ASM, HQC, IDI, GTN, KBC..., thậm chí OGC, TTF, VOS còn tăng trần.

FLC khớp 8,77 triệu đơn vị, tăng 0,7% lên 6.150 đồng. ASM khớp 6,69 triệu đơn vị, tăng 2,7% lên 13.100 đồng. OGC khớp 6,47 triệu đơn vị, tăng 6,7% lên 3.190 đồng. TTF khớp 3,47 triệu đơn vị, tăng 6,8% lên 4.260 đồng và cũng là phiên trấn thứ 2 liên tiếp. Với VOS là phiên trần thứ 4 liên tục lên 1.900 đồng (+6,7%), khớp lệnh 1,36 triệu đơn vị.

Ngược lại, cặp đôi HAG-HNG cùng giảm điểm. HAG giảm 6,3% về 6.090 đồng. HNG giảm 0,8% về 17.750 đồng. HAG khớp lệnh 10,33 triệu đơn vị, dẫn đầu sàn; HNG khớp 1,8 triệu đơn vị.

Trên sàn HNX, sắc xanh của sàn này chịu thử thách lớn khi liên tục trồi sụt, thậm chí suýt giảm điểm cuối phiên trước sức ép bán mạnh. Tuy nhiên, nhờ một số mã trụ giảm không mạnh, trong khi những trụ tăng vẫn giữ được phong độ nên chỉ số HNX-Index may mắn giữ được sắc xanh.

Đóng cửa, với 78 mã tăng và 80 mã giảm, HNX-Index tăng 0,01 điểm (+0,01%) lên 110,48 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 37,79 triệu đơn vị, giá trị hơn 547 tỷ đồng, giảm 11% về khối lượng và 19% về giá trị so với phiên 5/9. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 1,7 triệu đơn vị, giá trị 23 tỷ đồng.

Các mã ACB, PVS, HUT, SHS cùng đứng giá, trong khi VGC, VCG, NDN, DBC, NTP, PVC... đều tăng tốt. PVS khớp 4,15 triệu đơn vị. ACB khớp 3,1 triệu đơn vị. VGC +2,7% lên 18.900 đồng, khớp lệnh 3,2 triệu đơn vị. VCG +1,7% lên 17.500 đồng, khớp lệnh 1,03 triệu đơn vị.

SHB giảm 1,2% về 8.200 đồng và khớp 4,28 triệu đơn vị, dẫn đầu sàn.

Mã NVB tăng 1,2% lên 8.400 đồng và nằm trong số 9 mã thanh khoản cao nhất sàn với 1,4 triệu đơn vị được khớp.

DS3 tăng trần lên 4.100 đồng (+7,9%) và khớp 1,05 triệu đơn vị.

Trên sàn UPCoM, áp lực bán trên 2 sàn niêm yết khiến chỉ số sàn nhiều thời điểm giảm sâu dưới tham chiếu. Tuy nhiên, đều có sự hồi phục đáng kể về cuối phiên nên mức giảm không quá mạnh.

Đóng cửa, với 74 mã tăng và 76 mã giảm, UPCoM-Index giảm 0,07 điểm (-0,13%) về 50,91 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt 7,18 triệu đơn vị, giá trị 140 tỷ đồng, giảm 25% về khối lượng, nhưng tăng 8% về giá trị so với phiên 5/9. Giao dịch thỏa thuận đóng góp 2,2 triệu đơn vị, giá trị gần 45 tỷ đồng.

Phiên này, HVN và BSR là 2 mã có thanh khoản tốt nhất sàn khi cùng khớp hơn 1,1 triệu đơn vị, nhưng đều giảm điểm. HVN giảm 4,1% về 37.000 đồng. BSR giảm 0,6% về 16.700 đồng. Nhiều mã lớn khác cũng giảm điểm như  LPB, OIL, DVN, QNS, VIB, MSR...

Không nhiều mã lớn tăng giá, trong đó có POW, VEA, MCH...

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

958,19

-10,25
(-1,06%)

160.4

3.544,05tỷ

---

---

HNX-INDEX

110,48

+0,01
(+0,01%)

37.8

547,77 tỷ

2.766.842

2.209.248

UPCOM-INDEX

50,91

-0,07
(-0,13%)

9.7

185,30 tỷ

1.032.453

493.700

 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

343

Số cổ phiếu không có giao dịch

26

Số cổ phiếu tăng giá

113 / 30,62%

Số cổ phiếu giảm giá

179 / 48,51%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

77 / 20,87%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

HAG

6,090

10.330.170

2

FLC

6,150

8.771.410

3

ASM

13,100

6.693.140

4

VPB

24,600

6.504.110

5

OGC

3,190

6.473.130

6

SBT

19,550

5.149.660

7

HPG

38,650

4.485.480

8

MBB

22,450

4.313.740

9

CTG

25,900

3.629.360

10

TTF

4,260

3.477.360

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

YBM

24,600

+1,60/+6,96%

2

HAS

7,560

+0,49/+6,93%

3

CMV

13,900

+0,90/+6,92%

4

UDC

3,590

+0,23/+6,85%

5

PTC

6,090

+0,39/+6,84%

6

MHC

5,790

+0,37/+6,83%

7

TS4

5,180

+0,33/+6,80%

8

TTF

4,260

+0,27/+6,77%

9

HVG

3,640

+0,23/+6,74%

10

VOS

1,900

+0,12/+6,74%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TPB

24,650

-1,85/-6,98%

2

MDG

10,050

-0,75/-6,94%

3

SJF

20,950

-1,55/-6,89%

4

SII

21,650

-1,60/-6,88%

5

NAV

5,580

-0,41/-6,84%

6

TGG

21,800

-1,60/-6,84%

7

RIC

7,720

-0,56/-6,76%

8

SMA

10,650

-0,75/-6,58%

9

SHA

6,500

-0,45/-6,47%

10

HAG

6,090

-0,41/-6,31%

 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

215

Số cổ phiếu không có giao dịch

160

Số cổ phiếu tăng giá

78 / 20,80%

Số cổ phiếu giảm giá

80 / 21,33%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

217 / 57,87%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

8,200

4.289.600

2

PVS

21,000

4.159.100

3

VGC

18,900

3.240.800

4

ACB

32,700

3.163.400

5

NVB

8,400

1.421.800

6

MST

5,000

1.318.300

7

HUT

5,100

1.231.300

8

DS3

4,100

1.050.800

9

VCG

17,500

1.037.700

10

KLF

2,300

978.200

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DPS

1,000

+0,10/+11,11%

2

NHP

1,100

+0,10/+10,00%

3

VIE

12,100

+1,10/+10,00%

4

SPI

1,100

+0,10/+10,00%

5

DCS

1,100

+0,10/+10,00%

6

L62

6,600

+0,60/+10,00%

7

VNF

38,800

+3,50/+9,92%

8

HHC

82,200

+7,40/+9,89%

9

OCH

5,600

+0,50/+9,80%

10

SDG

24,700

+2,20/+9,78%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ECI

9,000

-1,00/-10,00%

2

PSW

9,000

-1,00/-10,00%

3

SRA

69,500

-7,70/-9,97%

4

SGH

42,500

-4,60/-9,77%

5

NAP

10,400

-1,10/-9,57%

6

NST

10,800

-1,10/-9,24%

7

HAD

40,000

-4,00/-9,09%

8

KST

16,300

-1,60/-8,94%

9

RCL

21,400

-2,10/-8,94%

10

HVA

6,300

-0,60/-8,70%

 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

204

Số cổ phiếu không có giao dịch

569

Số cổ phiếu tăng giá

74 / 9,57%

Số cổ phiếu giảm giá

76 / 9,83%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

623 / 80,60%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

HVN

37,000

1.334.600

2

BSR

16,700

1.151.100

3

POW

13,800

590.900

4

LPB

9,100

573.200

5

OIL

14,100

500.300

6

ART

7,500

362.900

7

DVN

15,800

248.600

8

EVF

8,400

185.500

9

QNS

38,100

173.300

10

ATB

1,000

172.100

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DSS

11,000

+1,70/+18,28%

2

DNH

20,100

+2,60/+14,86%

3

HSM

14,700

+1,90/+14,84%

4

VGV

12,400

+1,60/+14,81%

5

DHB

3,100

+0,40/+14,81%

6

DBM

24,100

+3,10/+14,76%

7

DVW

33,500

+4,30/+14,73%

8

TPS

22,600

+2,90/+14,72%

9

DVH

14,100

+1,80/+14,63%

10

PMT

5,500

+0,70/+14,58%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

GLW

8,000

-5,20/-39,39%

2

PVO

5,700

-1,00/-14,93%

3

CEN

90,700

-15,90/-14,92%

4

MTG

4,000

-0,70/-14,89%

5

PGV

10,900

-1,90/-14,84%

6

VIH

15,600

-2,70/-14,75%

7

PTP

8,100

-1,40/-14,74%

8

MLS

10,500

-1,80/-14,63%

9

NS3

33,300

-5,70/-14,62%

10

VTA

5,900

-1,00/-14,49%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

E1VFVN30

15,400

440.360

120.000

440.240

2

STB

11,050

550.080

124.830

425.250

3

SBT

19,550

498.320

124.240

374.080

4

MSN

94,800

518.650

206.730

311.920

5

LDG

14,550

140.200

1.500

138.700

6

TVS

13,700

130.000

3.000

127.000

7

DXG

26,950

107.500

3.080

104.420

8

BMP

55,500

82.390

730.000

81.660

9

HBC

21,950

81.030

1.470

79.560

10

PLX

67,100

302.160

225.900

76.260

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HPG

38,650

1.150.420

1.688.190

-537.770

2

BID

32,750

114.430

501.420

-386.990

3

KBC

11,850

0

315.200

-315.200

4

VRE

36,550

605.940

910.740

-304.800

5

SSI

30,900

47.140

324.860

-277.720

6

VND

21,700

19.000

295.100

-276.100

7

HT1

13,000

0

217.050

-217.050

8

VNM

122,100

463.290

655.310

-192.020

9

GEX

27,350

2.000

180.000

-178.000

10

NVL

65,000

30.000

163.300

-163.270

 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

2.766.842

2.209.248

557.594

% KL toàn thị trường

7,32%

5,84%

 

Giá trị

47,41 tỷ

31,39 tỷ

16,03 tỷ

% GT toàn thị trường

8,66%

5,73%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

21,000

615.100

47.800

567.300

2

VGC

18,900

929.600

474.500

455.100

3

ITQ

3,200

171.000

0

171.000

4

DBC

28,900

90.100

0

90.100

5

SHB

8,200

30.020

0

30.020

6

PVC

7,100

16.800

0

16.800

7

NTP

48,500

16.000

0

16.000

8

NBC

6,000

14.000

0

14.000

9

LAS

11,300

11.700

0

11.700

10

THT

6,400

6.500

0

6.500

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

TIG

2,900

0

379.700

-379.700

2

NDN

14,300

0

130.760

-130.760

3

CSC

25,000

0

115.000

-115.000

4

CEO

13,300

96.000

199.700

-103.700

5

VCG

17,500

0

79.200

-79.200

6

BVS

15,500

2.000

8.000

-6.000

7

HAD

40,000

100.000

3.900

-3.800

8

SPP

8,100

0

3.500

-3.500

9

AMV

27,000

1.000

4.000

-3.000

10

DBT

12,900

200.000

2.700

-2.500

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.032.453

493.700

538.753

% KL toàn thị trường

10,60%

5,07%

 

Giá trị

23,19 tỷ

11,93 tỷ

11,26 tỷ

% GT toàn thị trường

12,51%

6,44%

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

POW

13,800

703.900

310.000

393.900

2

VEA

29,600

83.400

0

83.400

3

HVN

37,000

56.200

1.500

54.700

4

QNS

38,100

40.000

0

40.000

5

LPB

9,100

20.000

0

20.000

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGT

9,600

0

50.000

-50.000

2

ART

7,500

400.000

25.000

-24.600

3

MPC

36,700

10.000

19.900

-9.900

4

GEG

12,300

0

6.500

-6.500

5

BBT

15,200

0

3.900

-3.900

N.Tùng
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.