Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất tuần: Nhóm cổ phiếu thép nổi sóng

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất tuần: Nhóm cổ phiếu thép nổi sóng

(ĐTCK) Thị trường tăng khá mạnh trong tuần nhờ vào nhóm cổ phiếu trụ cột ngân hàng và các mã lớn đứng vững. Trong khi đó, dòng tiền chảy mạnh vào các mã cổ phiếu ngành thép và nổi bật hơn cả là NKG, POM, TLH.

Kết thúc tuần giao dịch, VN-Index tăng 28 điểm (+2,98%), lên 966,29 điểm. Giá trị giao dịch trên HOSE tăng 29,4% lên 39.299 tỷ đồng, khối lượng tăng 31,7% lên 2.027 triệu cổ phiếu.

HNX-Index tăng 5,43 điểm (+3,9%), lên 144,74 điểm. Giá trị giao dịch trên HNX tăng 73,5% lên 4.642 tỷ đồng, khối lượng tăng 65,9% lên 329 triệu cổ phiếu.

Trong tuần, nhóm cổ phiếu trụ cột thị trường là ngân hàng tăng 3,8% với VCB (+2,2%), BID (+3,2%), CTG (+5,6%), TCB (+6,48%), MBB (+7,22%), VPB (+4,26%), HDB (+2,99%), STB (+4,12%), TPB (+3,62%), ACB (+5,6%)...

Nhóm các cổ phiếu lớn, bluechip khác đa số tăng như VIC (+2,19%), SAB (+0,49%), GAS (+3,81%), PLX (+1,04%), MSN (+0,22%) VHM (+3,4%), VJC (+6,6%), HVN (+9%), VRE (+6,25%), chỉ còn VNM (-1,29%), NVL (-0,16%).

Trên sàn HOSE, ở nhóm các mã tăng mạnh, cổ phiếu PET giao dịch ấn tượng nhất với 4 trên 5 phiên tăng kịch trần, thanh khoản cũng gia tăng mạnh so với thời gian gần đây, với từ hơn 2 triệu đến hơn 4 triệu đơn vị khớp lệnh/phiên.

Nhóm cổ phiếu thép đồng loạt tăng, ngoài 2 cổ phiếu đầu ngành HPG (+5,1%), HSG (+7,1%) thì còn có thêm NKG, TLH, POM đã nhảy vọt với không ít sắc tím tại nhiều phiên.

Ở chiều ngược lại, cổ phiếu TLD bị bán tháo ồ ạt với 3 phiên giảm sàn, khối lượng khớp lệnh cũng đột biến, trong đó đáng kể là phiên 12/11 với hơn 4,2 triệu đơn vị khớp lệnh.

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất trên sàn HOSE tuần từ 6/11 đến 13/11:

Giá ngày 6/11

Giá ngày 13/11

Biến động tăng (%)

Giá ngày 6/11

Giá ngày 13/11

Biến động giảm (%)

PET

10.5

14.1

34,29%

TLD

8.7

6.82

-21,61%

L10

12.65

16.45

30,04%

SVT

16

13.8

-13,75%

TVB

8.21

10

21,80%

KOS

31.65

27.75

-12,32%

VAF

9.22

11.2

21,48%

MCP

28.45

25.1

-11,78%

TNC

27.25

32.9

20,73%

TDG

2.4

2.14

-10,83%

NKG

8.33

10

20,05%

HRC

46.85

42.4

-9,50%

POM

5.45

6.51

19,45%

CIG

1.79

1.66

-7,26%

NTL

17.7

20.9

18,08%

SVI

82

76.3

-6,95%

TLH

4.05

4.65

14,81%

RIC

4.98

4.65

-6,63%

CMV

11.55

13.2

14,29%

OGC

8.06

7.55

-6,33%

Trên sàn HNX, nhóm cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất trong tuần đa số không có diễn biến nào đáng chú ý, khi chỉ có thanh khoản thấp.

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất trên sàn HNX tuần từ 6/11 đến 13/11:

Giá ngày 6/11

Giá ngày 13/11

Biến động tăng (%)

Giá ngày 6/11

Giá ngày 13/11

Biến động giảm (%)

ARM

15.4

20.3

31,82%

TJC

8.3

6.5

-21,69%

VC6

6.1

8

31,15%

VE3

7.4

6

-18,92%

PSD

13

16.7

28,46%

HKT

8

6.5

-18,75%

KSD

3.8

4.8

26,32%

HLC

7.5

6.1

-18,67%

MKV

15.9

20

25,79%

GDW

26.4

21.5

-18,56%

SDG

28.6

35.9

25,52%

GIC

18.6

15.8

-15,05%

LM7

3.1

3.8

22,58%

KHS

14.8

12.6

-14,86%

TPH

9.1

11

20,88%

NST

9

7.7

-14,44%

HEV

12.3

14.8

20,33%

DC2

9.5

8.2

-13,68%

VXB

4

4.8

20,00%

L43

2.8

2.5

-10,71%

Tương tự, trên UpCoM, các mã cổ phiếu biến động mạnh nhất cũng phần lớn giao dịch ảm đạm với khối lượng giao dịch ở mức thấp.

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất trên UpCoM tuần từ 6/11 đến 13/11:

Giá ngày 6/11

Giá ngày 13/11

Biến động tăng (%)

Giá ngày 6/11

Giá ngày 13/11

Biến động giảm (%)

PJS

7

11.2

60,00%

POB

35.9

16.1

-55,15%

T12

32.2

51.1

58,70%

BKH

43.9

27.1

-38,27%

HKC

20.1

30.4

51,24%

PCM

8.4

5.2

-38,10%

G20

0.2

0.3

50,00%

BSG

10.2

6.8

-33,33%

HLA

0.2

0.3

50,00%

KSK

0.3

0.2

-33,33%

SKN

3.4

5

47,06%

V15

0.3

0.2

-33,33%

ABC

12.6

18.1

43,65%

SOV

35.7

26.2

-26,61%

CKD

23

31.1

35,22%

CT3

9.2

6.8

-26,09%

DCF

11

14.8

34,55%

DSG

5.4

4

-25,93%

S96

0.3

0.4

33,33%

MTG

4

3

-25,00%

Tin bài liên quan

VNIndex

1,010.22

4.25 (0.42%)

 
VNIndex 1,010.22 4.25 0.42%
HNX 148.17 -0.23 -0.15%
UPCOM 66.5 -0.11 -0.16%

Lịch sự kiện

30/11/2020
01/12/2020
03/12/2020
04/12/2020
07/12/2020
08/12/2020
09/12/2020
10/12/2020
14/12/2020
15/12/2020
16/12/2020
17/12/2020
21/12/2020
22/12/2020
26/10/2021