Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất tuần: Nhiều nhóm ngành đồng loạt giảm sâu

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất tuần: Nhiều nhóm ngành đồng loạt giảm sâu

0:00 / 0:00
0:00
(ĐTCK) Thị trường có tuần giảm mạnh, chủ yếu do phiên lao dốc cuối tuần khi mất hơn 3,2%, do tâm lý thị trường ảnh hưởng khi Đà Nẵng cách ly 50 người do phát hiện một ca nghi nhiễm nCoV do có kết quả dương tính ba lần với Covid-19.

Kết thúc tuần giao dịch, VN-Index giảm 42,86 điểm (-4,92%), xuống 829,16 điểm. Giá trị giao dịch trên HOSE tăng 18,8% lên 24.089 tỷ đồng, khối lượng tăng 23,7% lên 1.515 triệu cổ phiếu.

HNX-Index giảm 7,48 điểm (-6,4%), xuống 109,33 điểm. Giá trị giao dịch trên HNX tăng 21,4% lên 2.433 tỷ đồng, khối lượng tăng 33,3% lên 239 triệu cổ phiếu.

Trong tuần, nhóm cổ phiếu trụ cột thị trường là ngân hàng đồng loạt giảm với VCB (-2,2%), BID (-8,2%), CTG (-7,7%), VPB (-8%), TCB (-5,3%),  MBB (-5,71%), STB (-6,03%), EIB (-3,72%), TPB (-5,91%), HDB (-6,12%), ACB (-6,5%), SHB (-13,1%) ...

Nhóm cổ phiếu hàng tiêu dùng và nhóm dịch vụ cũng mất điểm sâu như VNM (-4,9%), MSN (-7,5%), SAB (-5,7%), BHN (-2,5%), HVN (-7,1%), VJC (-4,8%) ...

Các mã lớn khác như VIC (-3,83%), VHM (-5,59%), GAS (-5,01%), PLX (-4,42%), HPG (-5,95%) và điểm sáng hiếm hoi tại VRE khi +4,1%.

Trên sàn HOSE tuần này, cổ phiếu DAT tiếp tục tăng mạnh tuần thứ 2 liên tiếp, nhưng thanh khoản vẫn chỉ ở mức rất thấp với chỉ vài trăm đơn vị khớp lệnh phiên. Tuần trước, DAT +39,5%.

APG cũng đang có thời gian tăng mạnh, trong tuần trước cổ phiếu này xếp hạng 9 trong số 10 mã tăng cao nhất HOSE, tổng cộng APG đã có chuỗi 17 phiên chưa một lần phải đóng cửa dưới sắc đỏ, trong đó, có 15 phiên tăng, qua đó, đưa cổ phiếu lên giá cao nhất lịch sử tại 12.500 đồng.

Cổ phiếu LHG bật khá mạnh, có lẽ thông tin thúc đẩy cổ phiếu đến việc sắp trả cổ tức. Theo đó, ngày 31/7 tới đây LHG sẽ chốt danh sách cổ đông nhận cổ tức năm 2019 bằng tiền tỷ lệ 19% (01 cổ phiếu nhận 1.900 đồng). Thời gian thanh toán bắt đầu từ 24/8/2020.

Ở chiều ngược lại, gần như toàn bộ các mã giảm sâu nhất đều là các mã có tính đầu cơ cao như DIC, ROS, TNI, FIT, TSC…

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất trên sàn HOSE tuần từ 17/7 đến 24/7:

Giá ngày 17/7

Giá ngày 24/7

Biến động tăng (%)

Giá ngày 17/7

Giá ngày 24/7

Biến động giảm (%)

DAT

27.55

38.55

39,93

DIC

1.62

1.27

-21,60

SGR

15.5

18.85

21,61

TNI

4.17

3.29

-21,10

RIC

4.24

5.07

19,58

DAH

9.86

7.87

-20,18

APG

10.75

12.5

16,28

SJF

2.4

1.95

-18,75

HRC

39.95

46

15,14

ROS

2.97

2.42

-18,52

PTL

4.1

4.65

13,41

ATG

0.82

0.68

-17,07

LHG

18.35

20.8

13,35

MHC

7.3

6.1

-16,44

SMA

10.7

12.1

13,08

FIT

11.35

9.49

-16,39

LEC

15

16.8

12,00

QBS

2.39

2

-16,32

TLD

8.1

8.98

10,86

TSC

3.01

2.52

-16,28

Trên sàn HNX, cổ phiếu SCI đang được kéo mạnh. Kể từ cuối tháng 4, cổ phiếu này vẫn còn giao dịch ở dưới mệnh giá, nhưng đã nhận lực cầu ngày cao, trong đó, đáng chú ý có 7 trên 9 phiên gần nhất tăng kịch trần, đưa cổ phiếu leo lên mức giá cao lịch sử mới tại 37.700 đồng.

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất trên sàn HNX tuần từ 17/7 đến 24/7:

Giá ngày 17/7

Giá ngày 24/7

Biến động tăng (%)

Giá ngày 17/7

Giá ngày 24/7

Biến động giảm (%)

SCI

23.6

37.7

59,75

TKU

12.4

8.3

-33,06

PSI

2

2.6

30,00

VTL

38

28

-26,32

VIX

7

8.9

27,14

VC9

6

4.5

-25,00

CET

2

2.4

20,00

CTP

3

2.3

-23,33

CTT

9.1

10.8

18,68

KVC

1.3

1

-23,08

PCT

4.3

5.1

18,60

HKB

0.9

0.7

-22,22

KTT

4.9

5.8

18,37

VHE

5.4

4.3

-20,37

MCO

1.9

2.2

15,79

MPT

1.5

1.2

-20,00

SLS

51

57.4

12,55

VLA

15

12.2

-18,67

SIC

8

9

12,50

NST

17.9

14.6

-18,44

Trên UpCoM, nhóm cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất tuần này không có diễn biến nào đáng chú ý, khi đa số thanh khoản chỉ ở mức rất thấp.

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất trên UpCoM tuần từ 17/7 đến 24/7:

Giá ngày 17/7

Giá ngày 24/7

Biến động tăng (%)

Giá ngày 17/7

Giá ngày 24/7

Biến động giảm (%)

TNW

5.5

10

81,82

PYU

10.9

6.6

-39,45

YBC

14.4

24.9

72,92

DGT

107.2

65

-39,37

RGC

3.5

5.9

68,57

PDT

11.1

6.9

-37,84

SJM

1.4

2.2

57,14

BTB

7

4.5

-35,71

HLA

0.2

0.3

50,00

G20

0.3

0.2

-33,33

KHL

0.2

0.3

50,00

HDO

0.3

0.2

-33,33

SCL

3.4

4.8

41,18

NTB

0.3

0.2

-33,33

FTI

2.5

3.5

40,00

PXM

0.3

0.2

-33,33

KCB

1.8

2.5

38,89

DTP

49.1

35.5

-27,70

TTV

1.6

2.2

37,50

VTE

9.9

7.2

-27,27

Tin bài liên quan