Phiên chiều 7/2: Cổ phiếu đầu cơ đua sóng

Phiên chiều 7/2: Cổ phiếu đầu cơ đua sóng

(ĐTCK) Sau 2 phiên lao dốc mạnh, thị trường đã hồi phục và bật cao trong phiên 7/2. Trong đó, bên cạnh đà tăng mạnh của dòng bank cùng các mã lớn, thị trường còn đón nhận sóng lớn ở nhóm cổ phiếu đầu cơ với nhiều mã như FLC, AMD, HAI, DIG... đua nhau tăng trần.

2 phiên đầu tuần, áp lực bán ồ ạt gia tăng mạnh khiến hàng trăm mã giảm sâu và chỉ số VN-Index đã mất tới hơn 93 điểm, tương ứng giảm hơn 8,6%.

Tín hiệu bắt đáy đã bắt đầu xuất hiện trong phiên chiều qua (ngày 6/2) khiến đà giảm của thị trường được thu hẹp đáng kể, giúp VN-Index lấy lại 30 điểm so với đầu phiên. Đà hồi phục của phiên chiều hôm qua nhờ dòng tiền "dũng cảm" bắt đáy, cộng với tín hiệu lạc quan của chứng khoán quốc tế đã giúp cho cả phiên giao dịch ngày hôm nay mang màu tươi mới.

Phiên chiều nay vẫn giữ được đà tăng của phiên sáng, nhưng vẫn có đôi chút hồi hộp khi thị trường giảm điểm khá nhanh lúc đầu phiên. Rất may, sự hồi phục có lại được luôn sau đó, dẫn dắt chính vẫn là nhóm cổ phiếu bluechip, mà dòng bank là đầu tàu kéo chỉ số đi lên.

Đáng kể, cặp đôi cổ phiếu ngân hàng là HDB, BID đã nhanh chóng được kéo lên trần nhờ lực cầu mạnh, trong đó HDB còn nhận được sự hậu thuẫn của nhà đầu tư ngoại khi mua ròng mạnh hơn 1,3 triệu cổ phiếu.

Bên cạnh đó, với việc chi 451 tỷ đồng trả cổ tức bằng tiền mặt với tỷ lệ 10% cho cổ đông trong ngày hôm nay, cổ phiếu lớn VJC cũng đón nhận tín hiệu vui và cùng khoe sắc tím khi tăng hết biên độ 7% lên mức 184.100 đồng/CP với khối lượng khớp 1,15 triệu đơn vị.

Dòng tiền đã có tính lan tỏa hơn. Bên cạnh các cổ phiếu bluechip và vốn hóa lớn, các mã thị trường cũng đang bước vào đợt sóng mới với những mã quen thuộc cũng đua nhau khởi sắc và tăng kịch trần như AMD, FLC, DIG, HAI, KSA, NLG…

Một điểm đáng chú ý trong phiên ngày hôm nay là tuy thị trường đã phục hồi khá mạnh nhưng dòng tiền không tăng, thậm chí còn giảm so với những phiên tuần trước. Tổng cộng giá trị giao dịch 2 sàn HOSE và HNX sau đợt khớp lệnh liên tục là hơn 7.500 tỷ đồng.

Điều này phản ánh tâm lý thận trọng khi bên bán không bán bằng mọi giá như 2 phiên gần đây, nhưng bên mua cũng không muốn mua ở mức giá quá cao, dù nỗi lo giảm giá mạnh đã vơi đi phần nào.

Chốt phiên giao dịch chiều 7/2, VN-Index tăng 28,95 điểm (+2,86%), lên 1.040,55 điểm với 242 mã tăng, trong đó có 35 mã tăng trần, trong khi số mã giảm chỉ là 58 mã. Tổng khối lượng giao dịch đạt 241,18 triệu đơn vị, giá trị 6.613,45 tỷ đồng, giảm 49,83% về khối lượng và giảm 56,41% về giá trị so với phiên hôm qua. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 32,4 triệu đơn vị, giá trị 1.341 tỷ đồng.

Sàn HNX cũng có khá tương đồng với HOSE khi HNX-Index cũng hãm bớt đà giảm vào cuối phiên do lực bán gia tăng tại một số mã lớn.

Chốt phiên, HNX-Index tăng 3,99 điểm (+3,45%), lên 119,62 điểm. Tổng khối lượng giao dịch khớp lệnh đạt 57,4 triệu đơn vị, giá trị 848,94 tỷ đồng, giảm 54,26% về khối lượng và giảm 52,1% về giá trị so với phiên hôm qua. Giao dịch thỏa thuận chỉ có thêm 0,64 triệu đơn vị, giá trị 3,7 tỷ đồng.

Đà tăng của thị trường bị hãm lại do lực bán gia tăng tại một số mã lớn, khiến nhiều thu hẹp đà tăng, thậm chí VIC quay đầu điều chỉnh giảm 0,12%, xuống 81.000 đồng, mức điểm thấp nhất ngày. SAB cũng chỉ còn tăng 0,04%, đứng ở mức 232.800 đồng.

Còn lại VNM tăng 1,21%, lên 200.300 đồng, VCB tăng 2,42%, lên 63.500 đồng, GAS tăng 4,96%, lên 110.000 đồng, BID tăng trần lên 31.200 đồng với hơn 2 triệu đơn vị được khớp và còn dư mua giá trần, VRE cũng đóng cửa ở sắc tím 51.000 đồng với hơn 3,2 triệu đơn vị được khớp, CTG tăng 5,75%, lên 25.750 đồng với hơn 5,75 triệu đơn vị được khớp, PLX tăng 5,13%, lên 79.900 đồng, HPG tăng 2,59%, lên 59.500 đồng với 5,68 triệu đơn vị được khớp.

Bên cạnh VIC quay đầu, một số mã bluechip khác cũng mới rộng đà giảm như MSN giảm 3,5% xuống mức thấp nhất ngày 83.000 đồng/CP, NVL giảm 1,3% xuống mức 80.700 đồng/CP.

Trái lại,  ngoài BID và VJC tăng trần, một số mã khác trong nhóm VN30 cũng tăng hết biên độ như DHG, ROS, trong đó đáng kể là màn lội ngược dòng của ROS. Sau phiên lao dốc giảm sàn ngày hôm qua (6/2), ROS tiếp tục mở cửa dưới mốc tham chiếu nhưng nhanh chóng hồi phục sắc xanh nhờ lực cầu gia tăng. Mặc dù trong gần hết phiên giao dịch, ROS chỉ lình xình trên mốc tham chiếu nhưng chỉ trong 30 phút cuối phiên, cổ phiếu này đã tăng vọt lên mức giá trần 162.100 đồng/Cp, tăng 7% với khối lượng khớp lệnh hơn 1 triệu đơn vị.

Nhóm cổ phiếu chứng khoán cũng là một trong những điểm sáng của thị trường với cuộc đua khởi sắc của nhiều mã thành viên như SSI tăng 5,8% lên mức 33.000 đồng/CP, HCM tăng 7% lên mức giá trần 78.100 đồng/CP, VND cũng tăng hết biên độ 6,8% lên mức giá trần 28.200 đồng/CP, AGR tăng 3,5% lên mức 5.700 đồng/CP, BSI tăng 4,2% lên mức 15.000 đồng/CP.

Như đã đề cập ở trên, lực cầu gia tăng mạnh ở nhóm cổ phiếu đầu cơ giúp nhiều mã khoe sắc tím cùng giao dịch sôi động. Điển hình, AMD sau 5 phiên giảm sâu đã tăng 6,8% lên mức giá trần 6.250 đồng/CP với khối lượng khớp 9,11 triệu đơn vị và dư mua trần 5,19 triệu đơn vị; tương tự, FLC cũng tăng 6,8% lên mức giá trần 5.630 đồng/Cp sau 5 phiên giảm mạnh với khối lượng khớp 8,42 triệu đơn vị và dư mua trần lớn 11,24 triệu đơn vị; HAI tăng 6,9% lên mức giá trần 5.120 đồng/CP và dư mua trần hơn 6 triệu đơn vị.

Ngoài ra, nhiều mã thị trường khác cũng đã tăng hết biên độ như DLG, HHS, VNG, PPI, KSH…

Trên sàn HNX, nhóm cổ phiếu HNX30 cũng là điểm tựa chính của thị trường khi hầu hết đều khởi sắc, chỉ còn IDV, PLC và PGS giảm nhẹ.

Trong đó, cặp đôi cổ phiếu ngân hàng tăng khá tốt, cụ thể ACB tăng 4,6% lên mức 40.700 đồng/CP và khớp 2,63 triệu đơn vị; SHB tăng 7,8% lên mức 12.500 đồng/CP và khớp 23,68 triệu đơn vị, dẫn đầu thanh khoản thị trường.

Bên cạnh đó, nhóm cổ phiếu chứng khoán cũng khởi sắc với MBS tăng mạnh 9,6% và kết phiên tại mức giá trần 14.800 đồng/CP, CTS tăng 2,5% lên mức 12.500 đồng/CP, SHS tăng 5,5% lên mức 21.000 đồng/CP, VDS tăng 5,2% lên mức 12.100 đồng/CP, VIG tăng 3,6% lên mức 2.900 đồng/CP, VIX tăng 2,4% lên mức 8.600 đồng/CP, PSI tăng 6,5% lên mức 4.900 đồng/CP…

Các mã bluechip khác cũng hỗ trợ cho đà tăng của thị trường như VCG tăng 2,2% lên mức 23.000 đômgf/Cp, VGC tăng 1,3% lên mức 23.700 đồng/CP, VCS tăng 4,6% lên mức 199.800 đồng/CP, PVC tăng 5,3% lên mức 10.000 đồng/CP, PVS tăng 2,3% lên mức 22.300 đồng/CP…

Trên sàn UPCoM, đà tăng mạnh được duy trì ổn định trong suốt cả phiên chiều.

Đóng cửa, UPCoM-Index tăng 1,81 điểm (+3,3%) lên mức 56,76 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 9 triệu đơn vị, tương ứng tổng giá trị hơn 164 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 2,24 triệu đơn vị, giá trị 47,95 tỷ đồng.

Cũng như sàn niêm yết, bên cạnh các mã lớn trên sàn UPCoM như ART, MSR, VGT, SDI… đua nhau khoe sắc tím, nhiều mã vừa và nhỏ cũng tăng kịch trần như SBS, VNB, VNP, VNH, SRT, LLM, VCX…

Top 3 cổ phiếu thanh khoản tốt nhất sàn là những cổ phiếu lớn và đều đóng cửa ở mức giá khá cao. Trong đó, HVN dẫn đầu với 2,38 triệu đơn vị được chuyển nhượng và kết phiên ở mức giá 50.500 đồng/Cp, tăng 13,2%. Tiếp đó, LPB tăng 12% lên mức 14.900 đồng/CP và khối lượng giao dịch hơn 1,8 triệu đơn vị; DVN tăng 7,81% lên mức 20.700 đồng/CP với hơn 1 triệu đơn vị được giao dịch.

Din biến chính ca th trường

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

1040,55

+28,95(+2,86%)

241.2

6.613,45tỷ

---

---

HNX-INDEX

119,62

+3,99(+3,45%)

58.1

852,87 tỷ

1.699.620

1.461.739

UPCOM-INDEX

56,76

+1,81(+3,30%)

14.0

352,10 tỷ

509.053

676.850


TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

337

Số cổ phiếu không có giao dịch

18

Số cổ phiếu tăng giá

246 / 69,30%

Số cổ phiếu giảm giá

58 / 16,34%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

51 / 14,37%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

STB

15,750

14.286.510

2

AMD

6,250

9.112.700

3

FLC

5,630

8.423.370

4

HQC

2,330

7.773.580

5

SCR

11,400

6.964.130

6

PVD

22,000

5.892.910

7

VPB

52,400

5.853.500

8

CTG

25,750

5.755.430

9

HPG

59,500

5.682.060

10

SSI

33,000

5.380.150


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

AAA

26,750

+1,75/+7,00%

2

VNE

6,420

+0,42/+7,00%

3

ROS

162,100

+10,60/+7,00%

4

VPG

19,900

+1,30/+6,99%

5

HCM

78,100

+5,10/+6,99%

6

VJC

184,100

+12,00/+6,97%

7

VMD

24,600

+1,60/+6,96%

8

HU1

8,920

+0,58/+6,95%

9

HDB

43,850

+2,85/+6,95%

10

NAV

6,310

+0,41/+6,95%


Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

RIC

7,240

-0,54/-6,94%

2

UIC

29,600

-2,20/-6,92%

3

VPS

17,500

-1,30/-6,91%

4

TIE

8,350

-0,61/-6,81%

5

TNC

13,050

-0,95/-6,79%

6

BBC

83,100

-5,80/-6,52%

7

CDO

1,300

-0,09/-6,47%

8

EMC

12,650

-0,85/-6,30%

9

KSA

1,050

-0,07/-6,25%

10

CCI

15,000

-0,90/-5,66%


TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

252

Số cổ phiếu không có giao dịch

129

Số cổ phiếu tăng giá

161 / 42,26%

Số cổ phiếu giảm giá

45 / 11,81%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

175 / 45,93%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

12,500

23.681.715

2

PVS

22,300

7.675.058

3

PVX

2,200

2.794.944

4

ACB

40,700

2.625.378

5

SHS

21,000

2.014.220

6

HUT

9,200

1.729.051

7

KLF

2,300

1.383.440

8

SHN

10,100

1.300.480

9

VCG

23,000

1.126.660

10

VGC

23,700

938.700


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PCN

3,300

+0,30/+10,00%

2

HLC

7,700

+0,70/+10,00%

3

PVX

2,200

+0,20/+10,00%

4

DHT

62,700

+5,70/+10,00%

5

DGL

36,400

+3,30/+9,97%

6

QHD

16,600

+1,50/+9,93%

7

HHC

81,100

+7,30/+9,89%

8

VMC

59,200

+5,30/+9,83%

9

CKV

12,400

+1,10/+9,73%

10

X20

23,700

+2,10/+9,72%


Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCM

19,000

-2,10/-9,95%

2

AME

11,800

-1,30/-9,92%

3

CTT

10,300

-1,10/-9,65%

4

ATS

35,600

-3,60/-9,18%

5

AMC

20,000

-2,00/-9,09%

6

HTP

6,000

-0,60/-9,09%

7

NBW

15,200

-1,50/-8,98%

8

ARM

28,100

-2,50/-8,17%

9

BDB

5,700

-0,50/-8,06%

10

NSH

9,400

-0,80/-7,84%


TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

201

Số cổ phiếu không có giao dịch

507

Số cổ phiếu tăng giá

127 / 17,94%

Số cổ phiếu giảm giá

43 / 6,07%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

538 / 75,99%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

HVN

50,500

2.381.296

2

LPB

14,900

1.809.793

3

DVN

20,700

1.069.649

4

ART

9,400

1.002.756

5

ATB

2,200

676.000

6

SBS

2,800

534.510

7

QNS

50,500

316.030

8

HPI

13,000

293.600

9

IDC

22,800

291.900

10

DRI

10,900

239.750


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SJM

700

+0,10/+16,67%

2

MSR

27,600

+3,60/+15,00%

3

VNB

18,400

+2,40/+15,00%

4

RTB

13,800

+1,80/+15,00%

5

BTV

23,100

+3,00/+14,93%

6

YTC

38,500

+5,00/+14,93%

7

SDI

102,500

+13,30/+14,91%

8

VGT

14,700

+1,90/+14,84%

9

SBM

28,700

+3,70/+14,80%

10

VIH

20,200

+2,60/+14,77%


Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PDV

3,000

-2,00/-40,00%

2

THR

6,400

-4,20/-39,62%

3

GDW

15,300

-2,70/-15,00%

4

SB1

14,800

-2,60/-14,94%

5

VLB

25,100

-4,40/-14,92%

6

TDB

29,800

-5,20/-14,86%

7

VFC

9,800

-1,70/-14,78%

8

RCD

21,400

-3,70/-14,74%

9

HRT

5,800

-1,00/-14,71%

10

BLT

18,200

-3,10/-14,55%

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HDB

43,850

1.994.630

655.000

1.339.630

2

VND

28,200

1.104.070

393.180

710.890

3

PLX

79,900

668.490

229.000

439.490

4

DPM

23,500

317.950

33.040

284.910

5

GAS

110,000

300.020

46.730

253.290

6

GEX

29,300

305.400

76.800

228.600

7

VIC

81,000

517.860

315.800

202.060

8

STB

15,750

317.140

172.110

145.030

9

HAG

7,110

213.010

70.330

142.680

10

HCM

78,100

257.350

128.080

129.270

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HPG

59,500

1.374.390

3.289.630

-1.915.240

2

E1VFVN30

16,940

1.155.550

3.052.930

-1.897.380

3

NT2

33,000

52.040

1.613.090

-1.561.050

4

VHC

49,800

52.300

1.286.420

-1.234.120

5

HVG

4,720

0

470.000

-470.000

6

VNM

200,300

279.190

583.740

-304.550

7

VJC

184,100

35.660

330.560

-294.900

8

CII

34,450

277.060

559.650

-282.590

9

VRE

51,000

1.199.330

1.409.560

-210.230

10

VCB

63,500

209.150

418.310

-209.160

TRÊN SÀN HNX

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.699.620

1.461.739

237.881

% KL toàn thị trường

2,93%

2,52%

Giá trị

32,37 tỷ

28,95 tỷ

3,42 tỷ

% GT toàn thị trường

3,80%

3,39%

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

22,300

427.820

188.600

239.220

2

HUT

9,200

100.000

0

100.000

3

VGC

23,700

517.600

430.000

87.600

4

SHB

12,500

450.300

365.400

84.900

5

NDN

10,300

25.700

0

25.700

6

KVC

2,600

11.000

0

11.000

7

DBT

15,600

13.700

3.000

10.700

8

PVX

2,200

10.000

0

10.000

9

PPS

9,200

9.800

0

9.800

10

KDM

2,800

8.000

0

8.000

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

TNG

13,100

4.200

102.400

-98.200

2

PGS

34,200

7.200

68.100

-60.900

3

CSC

26,300

0

32.300

-32.300

4

HMH

10,200

200.000

27.300

-27.100

5

PHP

12,500

0

26.400

-26.400

6

BVS

19,200

50.100

69.000

-18.900

7

HHG

6,300

0

18.000

-18.000

8

SHS

21,000

10.400

27.390

-16.990

9

PLC

21,400

300.000

17.000

-16.700

10

LAS

13,300

0

15.100

-15.100

TRÊN SÀN UPCOM

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

509.053

676.850

-167.797

% KL toàn thị trường

3,64%

4,84%

Giá trị

25,71 tỷ

28,07 tỷ

-2,36 tỷ

% GT toàn thị trường

7,30%

7,97%

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

QNS

50,500

91.000

200.000

90.800

2

VLC

17,900

44.200

0

44.200

3

HVN

50,500

51.600

21.100

30.500

4

MCH

76,500

19.730

0

19.730

5

ART

9,400

19.000

300.000

18.700

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

IDC

22,800

0

250.000

-250.000

2

SAS

28,000

20.000

158.300

-138.300

3

SDI

102,500

14.600

37.100

-22.500

4

AMS

8,500

0

3.000

-3.000

5

KDF

60,000

0

2.400

-2.400

Tin bài liên quan

VNIndex

925.47

6.39 (0.69%)

 
VNIndex 925.47 6.39 0.69%
HNX 135.34 0.97 0.72%
UPCOM 62.74 0.01 0.01%