Phiên chiều 23/3: VIC và SAB kéo VN-Index thoát khỏi vực sâu

Phiên chiều 23/3: VIC và SAB kéo VN-Index thoát khỏi vực sâu

(ĐTCK) Lực cầu bắt đáy gia tăng tại một số mã lớn, nhất là tại VIC và SAB đảo chiều ngoạn mục đã giúp VN-Index lấy lại được gần nữa số điểm đã mất khi chốt phiên hôm nay.

Trong phiên giao dịch sáng, cùng với đà lao dốc của chứng khoán toàn cầu, chứng khoán Việt Nam cũng chứng khiến đà bán tháo mạnh, đẩy VN-Index lao từ mức đỉnh lịch sử 1.172 điểm xuống dưới 1.144 điểm ngay từ đầu phiên. Sau đó, dù nỗ lực gượng dậy, nhưng lực cung quá mạnh đẩy chỉ số này lao dốc mạnh trở lại và đóng cửa dưới ngưỡng 1.145 điểm.

Ngay khi bước vào phiên giao dịch chiều, áp lực bán giá thấp tồn dư của cuối phiên sáng đẩy tiếp VN-Index thoái lui, giảm tới gần 34 điểm, xuống dưới 1.140 điểm và xác lập mức đáy của ngày.

Tưởng chừng hôm nay thị trường tiến tới kỷ lục buồn của phiên 5/2, thì bất ngờ lực cầu bắt đáy gia tăng tại một số mã lớn, kéo nhiều mã thoát khỏi mức thấp nhất ngày, trong đó VIC và SAB thậm chí còn đảo chiều ngoạn mục, giúp VN-Index thoát khỏi vực sâu, lấy lại được gần một nửa số điểm đã mất trước đó.

Chốt phiên cuối tuần (23/3), VN-Index giảm 18,77 điểm (-1,60%), xuống 1.153,59 điểm với 75 mã tăng, trong khi có tới 230 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 261,96 triệu đơn vị, giá trị 7.757,16 tỷ đồng, tăng 12,27% về khối lượng và 16,98% về giá trị so với phiên hôm qua. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 24,85 triệu đơn vị, giá trị 970 tỷ đồng.

Tương tự, HNX-Index cũng tạo mức đáy trong ngay ngay đầu phiên chiều do lực quán tính của cuối phiên sáng, trước khi bật trở lại, cũng lấy lại được gần một nữa số điểm đã mất.

Chốt phiên, HNX-Index giảm 2,17 điểm (-1,62%), xuống 131,88 điểm với 54 mã tăng, trong khi có tới 117 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 89 triệu đơn vị, giá trị 1.535 tỷ đồng, tăng 49,6% về khối lượng và 35,56% về giá trị so với phiên hôm qua. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 7,84 triệu đơn vị, giá trị 116 tỷ đồng.

Khi VN-Index xuống dưới ngưỡng 1.140 điểm và HNX-Index xuống sát 130 điểm, lực cầu bắt đáy đã nhập cuộc khá tốt, kéo nhiều mã thoát khỏi mức giá thấp nhất ngày.

Trên HOSE, trong Top 10 mã có vốn hóa lớn nhất sàn, đã xuất hiện 2 sắc xanh là VIC và SAB, thay vì chỉ mỗi VIC đứng ở tham chiếu như phiên sáng.

Cụ thể, VIC tăng 1,39%, lên 109.500 đồng với 3,46 triệu đơn vị được khớp, SAB tăng 1,9%, lên 235.400 đồng.

Các mã còn lại cũng hãm bớt đà giảm, như VNM giảm 0,96%, xuống 207.000 đồng, VCB giảm 2,92%, xuống 69.900 đồng, GAS giảm 2,17%, xuống 130.900 đồng, BID giảm 4,4%, xuống 42.350 đồng, có thời điểm mã này đã xuống 41.400 đồng, CTG giảm 2,37%, xuống 34.950 đồng, MSN giảm 1,54%, xuống 102.000 đồng, PLX giảm 2,07%, xuống 85.100 đồng, VPB giảm 2,3%, xuống 63.700 đồng.

Ngoài ra, một số bluechip khác cũng có sắc xanh như GEX tăng 1,16%, lên 35.000 đồng, VCI tăng 0,38%, lên 106.900 đồng. DPM cũng về được mức giá tham chiếu 22.850 đồng.

Trong khi đó, ROS giảm sàn xuống 135.100 đồng, HAR cũng tiếp tục lùi về mức sàn 9.350 đồng. NBB sau thông tin cháy lớn gây hậu quả rất nghiêm trọng tại chung cư Carina Plaza, quận 8, TP.HCM khiến 13 người chết rạng sáng nay, cũng giảm sàn về 23.750 đồng, với thanh khoản thấp do không nhiều nhà đầu tư xuống tiền.

Trong khi đó, có một số mã lại đi ngược thị trường như NVT tiếp tục đà tăng trần lên 7.070 đồng, VHC tăng lên trần 61.400 đồng, HU3 tăng trần lên 14.150 đồng, FDC tăng lên 21.250 đồng…

Trong phiên hôm nay, sàn HOSE có 4 cổ phiếu được khớp trên 10 triệu đơn vị là STB (17,46 triệu), CTG (13,24 triệu), FLC (12,96 triệu) và SCR (11,6 triệu). Không chỉ CTG, tất cả 3 mã còn lại cũng đều đóng cửa trong sắc đỏ, trong đó STB giảm 1,56%, xuống 15.750 đồng, FLC giảm 1,95%, xuống 6.050 đồng, SCR giảm 4,18%, xuống 12.600 đồng.

Trên HNX, PVS đảo chiều tăng 0,38%, lên 26.300 đồng với 12,39 triệu đơn vị được khớp, PVI cũng đảo chiều tăng 1,47%, lên 41.500 đồng, NTP tăng 0,79%, lên 64.000 đồng, trong khi phiên sáng trong Top 10 mã vốn hóa lớn nhất HNX không có mã nào có sắc xanh.

ACB cũng hồi phục dần khi đóng cửa chỉ còn giảm 2,13%, xuống 46.000 đồng, có lúc đã giảm 5,32%, xuống 44.500 đồng, tổng khớp đạt 6,4 triệu đơn vị. SHB cũng giảm 3,01%, xuống 12.900 đồng với 24,97 triệu đơn vị được khớp, dẫn đầu sàn HNX, mức thấp nhất trong ngày của SHB lfa 12.500 đồng.

Trong khi đó, một số mã nhỏ lại ngược dòng tốt như SPP, SGO, PVV, C69, FID, SCJ khi đóng cửa ở mức giá trần.

Trên UPCoM, diễn biến cũng khá tương đồng với 2 sàn niêm yết khi nới rộng đà giảm trong đầu phiên chiều, sau đó hồi phục dần và đóng cửa ở mức cao gần nhất ngày.

Chốt phiên, UPCoM-Index giảm 0,48 điểm (-0,80%), xuống 59,91 điểm với 85 mã tăng và 101 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 26,17 triệu đơn vị, giá trị 562 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận đóng góp 4,5 triệu đơn vị, giá trị 115,58 tỷ đồng.

Các mã lớn trên sàn này ngoại trừ SDI, MCH, MPC, KLB, còn lại đều đóng cửa trong sắc đỏ. Trong đó, POW được khớp lớn nhất sàn với 3,36 triệu đơn vị, đóng cửa giảm 1,23%, xuống 16.100 đồng, LPB giảm 3,13%, xuống 15.500 đồng với 2,77 triệu đơn vị, BSR giảm 2,95%, xuống 26.300 đồng với 1,51 triệu đơn vị, HVN giảm 3,3%, xuống 46.900 đồng, OIL giảm 4,13%, xuống 20.900 đồng.

Din biến chính ca th trường

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

1153,59

-18,77
(-1,60%)

262.0

7.757,16tỷ

---

---

HNX-INDEX

131,88

-2,17
(-1,62%)

89.1

1.536,21 tỷ

3.469.180

2.334.510

UPCOM-INDEX

59,91

-0,48
(-0,80%)

26.2

562,91 tỷ

2.374.455

904.310


TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

338

Số cổ phiếu không có giao dịch

17

Số cổ phiếu tăng giá

75 / 21,13%

Số cổ phiếu giảm giá

230 / 64,79%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

50 / 14,08%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

STB

15,750

17.462.630

2

CTG

34,950

13.238.950

3

FLC

6,050

12.963.640

4

SCR

12,600

11.612.210

5

SSI

39,600

9.963.470

6

MBB

35,500

9.918.700

7

HQC

2,250

7.016.470

8

HAG

7,000

5.952.530

9

HNG

9,150

5.768.380

10

SBT

17,400

5.653.060


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VHC

61,400

+4,00/+6,97%

2

NVT

7,070

+0,46/+6,96%

3

VPK

5,880

+0,38/+6,91%

4

HOT

28,650

+1,85/+6,90%

5

TPC

10,400

+0,67/+6,89%

6

HU3

14,150

+0,90/+6,79%

7

FDC

21,250

+1,35/+6,78%

8

CTF

23,900

+1,50/+6,70%

9

PJT

12,600

+0,75/+6,33%

10

MCG

3,380

+0,19/+5,96%


Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VNL

18,600

-1,40/-7,00%

2

MCP

28,600

-2,15/-6,99%

3

VID

12,650

-0,95/-6,99%

4

TCD

16,650

-1,25/-6,98%

5

HAR

9,350

-0,70/-6,97%

6

ROS

135,100

-10,10/-6,96%

7

ASM

10,050

-0,75/-6,94%

8

PNC

18,800

-1,40/-6,93%

9

APC

37,900

-2,80/-6,88%

10

NBB

23,750

-1,75/-6,86%


TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

241

Số cổ phiếu không có giao dịch

137

Số cổ phiếu tăng giá

54 / 14,29%

Số cổ phiếu giảm giá

117 / 30,95%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

207 / 54,76%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

12,900

24.972.777

2

PVS

26,300

12.388.230

3

ACB

46,000

6.436.238

4

SHS

23,500

3.341.630

5

SPP

7,400

2.372.541

6

VCG

23,100

2.209.709

7

KLF

2,500

2.042.810

8

PVX

2,200

1.854.081

9

CEO

11,500

1.814.145

10

MBS

17,200

1.574.010


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VXB

13,400

+1,20/+9,84%

2

X20

21,400

+1,80/+9,18%

3

VSM

14,400

+1,20/+9,09%

4

SGO

1,200

+0,10/+9,09%

5

BST

12,000

+1,00/+9,09%

6

PXA

1,200

+0,10/+9,09%

7

SCJ

3,600

+0,30/+9,09%

8

SPP

7,400

+0,60/+8,82%

9

FID

2,600

+0,20/+8,33%

10

C69

5,300

+0,40/+8,16%


Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

CTA

500

-0,10/-16,67%

2

KHB

700

-0,10/-12,50%

3

SDE

2,700

-0,30/-10,00%

4

ARM

52,700

-5,80/-9,91%

5

SEB

48,600

-5,30/-9,83%

6

SJ1

21,100

-2,30/-9,83%

7

KTS

21,100

-2,30/-9,83%

8

TMX

7,600

-0,80/-9,52%

9

NBP

14,300

-1,50/-9,49%

10

TXM

8,800

-0,90/-9,28%

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

229

Số cổ phiếu không có giao dịch

486

Số cổ phiếu tăng giá

85 / 11,89%

Số cổ phiếu giảm giá

101 / 14,13%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

529 / 73,99%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

POW

16,100

3.356.387

2

LPB

15,500

2.768.490

3

BSR

26,300

1.506.200

4

HVN

46,900

1.278.764

5

PXL

3,800

1.158.294

6

DVN

20,100

885.691

7

OIL

20,900

882.815

8

VIB

39,000

669.000

9

ART

9,100

665.602

10

VGT

14,300

522.100


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PSG

400

+0,10/+33,33%

2

KSE

15,200

+3,70/+32,17%

3

STL

600

+0,10/+20,00%

4

GGG

600

+0,10/+20,00%

5

NTB

600

+0,10/+20,00%

6

RCD

23,000

+3,00/+15,00%

7

HHA

115,100

+15,00/+14,99%

8

MGG

59,400

+7,70/+14,89%

9

PNT

9,300

+1,20/+14,81%

10

HAV

7,000

+0,90/+14,75%


Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PXM

300

-0,10/-25,00%

2

GTT

300

-0,10/-25,00%

3

AVF

300

-0,10/-25,00%

4

V15

400

-0,10/-20,00%

5

PVA

500

-0,10/-16,67%

6

PTE

6,300

-1,10/-14,86%

7

HBD

13,300

-2,30/-14,74%

8

CNT

2,900

-0,50/-14,71%

9

SHC

4,100

-0,70/-14,58%

10

VIW

4,700

-0,80/-14,55%


TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VIC

109,500

1.462.160

255.060

1.207.100

2

SSI

39,600

1.388.680

728.520

660.160

3

STT

9,400

650.800

0

650.800

4

CII

31,750

666.490

21.650

644.840

5

NT2

31,000

1.439.700

799.700

640.000

6

GEX

35,000

1.200.370

600.000

600.370

7

HSG

23,700

581.720

15.710

566.010

8

HPG

61,400

820.050

401.080

418.970

9

PLX

85,100

375.390

16.670

358.720

10

VCI

106,900

450.290

105.280

345.010


TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KBC

13,100

38.620

1.330.000

-1.291.380

2

DXG

36,800

492.880

1.443.770

-950.890

3

DIG

27,100

200.950

1.059.400

-858.450

4

E1VFVN30

18,700

403.760

1.058.160

-654.400

5

NVL

79,500

23.820

482.730

-458.910

6

BID

42,350

126.970

527.830

-400.860

7

SAM

7,500

0

334.000

-334.000

8

VND

26,900

481.300

810.060

-328.760

9

NVT

7,070

0

265.000

-265.000

10

VRE

49,900

267.410

469.590

-202.180


TRÊN SÀN HNX

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

3.469.180

2.334.510

1.134.670

% KL toàn thị trường

3,89%

2,62%

Giá trị

77,79 tỷ

63,01 tỷ

14,78 tỷ

% GT toàn thị trường

5,06%

4,10%


TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KVC

2,500

450.000

44.000

406.000

2

VGC

24,200

300.700

0

300.700

3

SHB

12,900

142.070

22.600

119.470

4

TTZ

5,500

94.500

0

94.500

5

CEO

11,500

93.000

0

93.000

6

SHS

23,500

104.900

18.200

86.700

7

APS

3,000

80.000

0

80.000

8

VCG

23,100

36.700

0

36.700

9

BVS

19,700

33.500

0

33.500

10

PVS

26,300

1.761.100

1.728.200

32.900


TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

DPS

1,700

0

100.000

-100.000

2

VIX

9,600

0

65.100

-65.100

3

TTH

4,300

0

20.030

-20.030

4

DBC

23,700

0

19.200

-19.200

5

DNP

18,100

4.500

15.300

-10.800

6

MBS

17,200

0

8.600

-8.600

7

PLC

20,600

0

6.800

-6.800

8

WCS

154,500

0

6.080

-6.080

9

VE9

7,000

0

2.800

-2.800

10

INN

59,000

2.000

4.300

-2.300


TRÊN SÀN UPCOM

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

2.374.455

904.310

1.470.145

% KL toàn thị trường

9,07%

3,45%

Giá trị

65,46 tỷ

16,82 tỷ

48,65 tỷ

% GT toàn thị trường

11,63%

2,99%


TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

POW

16,100

1.328.000

400.000

928.000

2

KDF

60,000

300.000

0

300.000

3

PXL

3,800

116.500

0

116.500

4

QNS

59,000

87.100

0

87.100

5

BCM

23,500

75.000

0

75.000


TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGT

14,300

100.000

270.000

-170.000

2

ART

9,100

7.400

47.300

-39.900

3

LTG

40,200

5.000

40.600

-35.600

4

HIG

6,400

0

17.900

-17.900

5

BSR

26,300

79.300

89.200

-9.900

Tin bài liên quan

VNIndex

1,010.22

0.0 (0.0%)

 
VNIndex 1,010.22 0.0 0.0%
HNX 148.17 0.0 0.0%
UPCOM 66.79 0.29 0.44%

Lịch sự kiện

30/11/2020
01/12/2020
03/12/2020
04/12/2020
07/12/2020
08/12/2020
09/12/2020
10/12/2020
14/12/2020
15/12/2020
16/12/2020
17/12/2020
21/12/2020
22/12/2020
26/10/2021