Phiên chiều 1/3: Mất điểm tựa, VN-Index chính thức quay đầu giảm điểm

Phiên chiều 1/3: Mất điểm tựa, VN-Index chính thức quay đầu giảm điểm

(ĐTCK) Nhóm cổ phiếu hỗ trợ VN-Index trong những phiên gần đây là ngân hàng đã bị chốt lời mạnh và đồng loạt quay đầu giảm giá. Mất chỗ bấu víu, VN-Index chính thức quay đầu giảm điểm sau 4 phiên tăng liên tiếp.

Ngay khi thị trường mở cửa, VN-Index đã giảm điểm do áp lực chốt lời xuất hiện sớm. Tuy nhiên, chỉ số cũng nhanh chóng hồi phục khi lực cầu gia tăng và động lực chính vẫn là nhóm ngân hàng. Thậm chí, VN-Index trong phiên sáng có thời điểm đã gần tiếp cận mốc 1.130 điểm.

Tuy nhiên, ở thời điểm hiện tại, chỉ một mình nhóm ngân hàng là chưa đủ để nâng đỡ thị trường trước mức 1.130 điểm  - mốc cản rất mạnh từ tháng 1 khiến VN-Index nhiều phen chao đảo từ đó cho đến nay.

Điều này một lần nữa thể hiện trong phiên giao dịch chiều 1/3 khi ngay sau giờ nghỉ, áp lực bán ồ ạt khiến VN-Index rơi thẳng về mốc 1.110 điểm, tức giảm gần 15 điểm so mới mức chốt phiên sáng. Điểm tích cực là sức cầu thị trường vẫn rất tốt, giúp VN-Index hãm bớt đáng kể đà rơi.

Đóng cửa phiên giao dịch 1/3, VN-Index giảm 5,75 điểm (-0,51%) về 1.115,79 điểm với 171 mã giảm và 126 mã tăng. Tổng khối lượng giao dịch đạt 227,40 triệu đơn vị, giá trị 7.328,55 tỷ đồng, tăng 2,23% về khối lượng, nhưng giảm 6,68% về giá trị so với phiên 28/2. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 20,23 triệu đơn vị, giá trị 920,37 tỷ đồng, đáng chú ý có thỏa thuận của 4,73 triệu cổ phiếu NVL, giá trị hơn 389 tỷ đồng.

Nhóm cổ phiếu hỗ trợ và "cứu vớt" VN-Index trong những phiên gần đây bị chốt lời mạnh và đồng loạt quay đầu giảm giá, trong đó giảm mạnh nhất là BID và VCB khi mất hơn 3%.

Cụ thể, trên sàn HOSE, toàn bộ 8 mã ngân hàng đều đồng loạt giảm. CTG (-2,7%, xuống 32.700 đồng), VCB (-3,1%, xuống 71.500 đồng), BID (-3,1%, xuống 37.800 đồng), MBB (-1,5%, xuống 33.900 đồng), STB (-2,2%, xuống 15.750 đồng), HDB (-1%, xuống 43.950 đồng), VPB (-0,7%, xuống 59.200 đồng) và EIB (-1,3%, xuống 15.300 đồng).

Dòng tiền tiếp tục tập trung tại nhóm này nên thanh khoản các cổ phiếu ngân hàng đều rất cao. CTG khớp 20,6 triệu đơn vị - dẫn đầu sàn, STB đứng thứ 2 với 17,47 triệu đơn vị được khớp. Ngoại trừ EIB, các mã khác khớp lệnh từ 2-8 triệu đơn vị.

Trong bối cảnh nhóm ngân hàng bị bán mạnh, các trụ đỡ khác như chứng khoán, xây dựng, vật liệu xây dựng... duy trì khá tốt đà tăng để hỗ trợ chỉ số. Đáng chú ý, SSI bật tăng 2,4%, thanh khoản cũng vọt lên hơn 8,97 triệu đơn vị. Các mã HPG, HSG, NVL, ROS... cũng tăng tương đối mạnh cả về điểm số lẫn thanh khoản, với lượng khớp từ 1-6 triệu đơn vị.

Dưới áp lực chốt lời, nhóm cổ phiếu thị trường đa phần giữ sắc đỏ, trong đó có FLC, KBC, IDI, DXG, HNG, ITA, ASM, HAI, GTN, QCG, OGC, DLG... FLC khớp lệnh cao nhất nhóm, đạt 4,2 triệu đơn vị.

VHG có phiên giảm giảm sàn thứ 3 liên tiếp về 900 đồng, khớp lệnh 1,892 triệu đơn vị.

Ngược lại, các mã HAR, DRH, VOS, NVT, CDO... tăng trần, riêng HAR khớp lệnh 3,3 triệu đơn vị.

Trên sàn HNX, diễn biến giao dịch vẫn khá tương đồng so với HOSE, song thanh khoản lại tăng mạnh.

Đóng cửa, HNX-Index giảm 0,95 điểm (-0,74%) về 127,1 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 74,26 triệu đơn vị, giá trị 1.254,22 tỷ đồng, tăng 20,23% về khối lượng và 31,98% về giá trị so với phiên 28/2. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 5,36 triệu đơn vị, giá trị 131,77 tỷ đồng, đáng chú ý có thỏa thuận của 3,3 triệu cổ phiếu SHB, giá trị hơn 42,79 tỷ đồng.

Hầu hết các mã lớn trên sàn HNX đều giảm điểm, trong đó có ACB, SHB, PVS, PVC, NTP, MAS, LAS, BDC... SHB giảm 3,1% và khớp 19,12 triệu đơn vị, dẫn đầu sàn. PVS giảm 2,4%, khớp lệnh 6,139 triệu đơn vị, đứng sau SHB. ACB giảm 2,1%, khớp lệnh 5,377 triệu đơn vị.

VCS và L14 bất ngờ tăng trần, đạt lần lượt 54.800 đồng và VCS đạt 235.200 đồng. Hôm nay là ngày chốt quyền mua cổ phiếu phát hành cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 1:1, giá 12.000 đồng/CP. Còn VCS vừa trình phương án trả cổ tức tỷ lệ 100%. Cũng đạt sắc tím kèm thanh khoản cao là DS3 và VE9.

VCG và SHB cùng tăng mạnh, khớp lệnh cao, đạt 4,8 triệu và 5,7 triệu đơn vị. Cũng khớp hơn 4 triệu đơn vị là PVX và TDN, nhưng 2 mã đều giảm điểm.

NBC có sự đột biến về thanh khoản với hơn 5 triệu cổ phiếu được khớp, song giảm sàn về 8.000 đồng.

Trên sàn UPCoM, chỉ số sàn này càng về cuối càng đuối. Thanh khoản sụt giảm.

Đóng cửa, UPCoM-Index giảm 0,27 điểm (-0,45%) về 59,82 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 11,32 triệu đơn vị, giá trị 192,58 tỷ đồng, giảm 14,57% về khối lượng và 23,5% về giá trị so với phiên 28/2. Giao dịch thỏa thuận không đáng kể.

Trong ngày đầu tiên giao dịch, BSR là ngôi sao của UPCoM khi leo lên mức giá trần 31.100 đồng khi đóng cửa và có thêm khoảng 3 triệu đơn vị được sang tên trong phiên chiều, nâng tổng khớp cả phiên lên 14,16 triệu đơn vị và còn dư mua ở mức giá trần hơn 1,69 triệu đơn vị.

4 mã có thanh khoản cao tiếp sau là LPB với 3 triệu đơn vị, HVN, VIB và PXL cùng khớp hơn 1 triệu đơn vị, song đều giảm điểm. Nhiều mã lớn khác cũng giữ sắc đỏ như DVN, VGT, MSR, QNS, SDI, LTG, SKH...

Din biến chính ca th trường

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

1115,79

-5,75(-0,51%)

227.4

7.328,55tỷ

---

---

HNX-INDEX

127,10

-0,95(-0,74%)

79.6

1.386,47 tỷ

2.379.419

3.631.913

UPCOM-INDEX

59,82

-0,27(-0,45%)

27.5

736,11 tỷ

509.922

4.467.200

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

340

Số cổ phiếu không có giao dịch

14

Số cổ phiếu tăng giá

126 / 35,59%

Số cổ phiếu giảm giá

171 / 48,31%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

57 / 16,10%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

CTG

32,700

20.611.220

2

STB

15,750

17.478.590

3

SSI

37,800

8.972.120

4

MBB

33,900

7.906.380

5

DIG

25,200

7.535.680

6

HPG

66,700

6.516.250

7

SCR

12,000

6.386.950

8

HQC

2,280

4.933.050

9

SBT

18,100

4.715.220

10

FLC

5,540

4.226.820


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VID

9,820

+0,64/+6,97%

2

VAF

9,860

+0,64/+6,94%

3

CDO

1,700

+0,11/+6,92%

4

VOS

2,630

+0,17/+6,91%

5

DRH

20,200

+1,30/+6,88%

6

AGM

8,900

+0,57/+6,84%

7

NVT

4,410

+0,28/+6,78%

8

PIT

7,580

+0,48/+6,76%

9

HAR

10,500

+0,66/+6,71%

10

CCI

15,400

+0,90/+6,21%


Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

BRC

9,770

-0,73/-6,95%

2

HTV

15,550

-1,15/-6,89%

3

STT

9,800

-0,70/-6,67%

4

GTA

15,400

-1,10/-6,67%

5

LGL

10,550

-0,75/-6,64%

6

VTB

16,300

-1,15/-6,59%

7

MCP

23,600

-1,65/-6,53%

8

HVX

3,730

-0,26/-6,52%

9

BIC

37,400

-2,60/-6,50%

10

VHG

900

-0,06/-6,25%


TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

241

Số cổ phiếu không có giao dịch

134

Số cổ phiếu tăng giá

75 / 20,00%

Số cổ phiếu giảm giá

109 / 29,07%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

191 / 50,93%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

12,700

19.129.315

2

PVS

24,200

6.140.451

3

SHS

23,000

5.718.701

4

ACB

46,000

5.379.316

5

NBC

8,000

5.026.614

6

VCG

25,000

4.800.872

7

PVX

2,300

4.463.213

8

TDN

6,700

4.208.314

9

HUT

8,700

1.470.282

10

DS3

18,100

1.321.400


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCS

235,200

+21,30/+9,96%

2

ARM

38,800

+3,50/+9,92%

3

VE8

10,000

+0,90/+9,89%

4

BBS

8,900

+0,80/+9,88%

5

L14

54,800

+4,90/+9,82%

6

CAG

26,000

+2,30/+9,70%

7

DS3

18,100

+1,60/+9,70%

8

VE9

5,800

+0,50/+9,43%

9

L61

11,600

+1,00/+9,43%

10

VIX

9,800

+0,80/+8,89%


Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TST

4,500

-0,50/-10,00%

2

PTI

20,800

-2,30/-9,96%

3

VNT

25,600

-2,80/-9,86%

4

NGC

10,100

-1,10/-9,82%

5

AME

13,000

-1,40/-9,72%

6

CTT

6,500

-0,70/-9,72%

7

SDA

2,800

-0,30/-9,68%

8

BTW

15,900

-1,70/-9,66%

9

DNC

33,500

-3,50/-9,46%

10

SPP

14,400

-1,50/-9,43%


TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

219

Số cổ phiếu không có giao dịch

491

Số cổ phiếu tăng giá

91 / 12,82%

Số cổ phiếu giảm giá

77 / 10,85%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

542 / 76,34%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

BSR

31,300

14.162.900

2

LPB

15,000

3.507.531

3

HVN

57,300

1.373.626

4

VIB

32,500

1.051.660

5

PXL

2,700

1.046.340

6

ART

9,800

820.360

7

DVN

21,100

584.947

8

VGT

16,400

557.700

9

SBS

2,900

384.200

10

PFL

1,400

303.500


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

BSR

31,300

+8,90/+39,73%

2

VET

48,300

+6,30/+15,00%

3

HEJ

12,300

+1,60/+14,95%

4

VLB

33,100

+4,30/+14,93%

5

CKD

16,200

+2,10/+14,89%

6

NS3

47,900

+6,20/+14,87%

7

HPD

16,300

+2,10/+14,79%

8

ICN

26,400

+3,40/+14,78%

9

TUG

7,000

+0,90/+14,75%

10

MRF

19,500

+2,50/+14,71%


Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

MDF

8,000

-2,10/-20,79%

2

VTX

14,400

-2,50/-14,79%

3

HAF

18,200

-3,10/-14,55%

4

CZC

9,400

-1,60/-14,55%

5

TGP

6,500

-1,10/-14,47%

6

IFS

8,900

-1,50/-14,42%

7

EIN

2,400

-0,40/-14,29%

8

HPW

11,600

-1,90/-14,07%

9

GTH

5,500

-0,90/-14,06%

10

TVP

37,000

-6,00/-13,95%

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SBT

18,100

1.100.820

46.970

1.053.850

2

DIG

25,200

413.760

15.700

398.060

3

VIC

94,000

415.910

26.520

389.390

4

MSN

91,000

516.590

151.770

364.820

5

VRE

55,400

1.284.240

985.670

298.570

6

HAG

6,250

247.580

73.000

174.580

7

STB

15,750

273.830

121.420

152.410

8

AST

72,000

152.000

2.220

149.780

9

DCM

12,250

142.760

10.000

132.760

10

PVD

22,000

113.610

6.560

107.050


TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HCM

80,200

12.450

1.192.890

-1.180.440

2

HDB

43,950

17.250

1.063.370

-1.046.120

3

KBC

12,900

200.000

1.124.510

-924.510

4

GTN

10,250

17.490

631.420

-613.930

5

VCB

71,500

38.750

456.930

-418.180

6

GMD

42,500

0

400.000

-400.000

7

IDI

12,700

25.000

424.190

-399.190

8

SAM

7,410

0

320.000

-320.000

9

BID

37,800

39.130

357.000

-317.870

10

PLX

87,200

28.230

275.300

-247.070


TRÊN SÀN HNX

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

2.379.419

3.631.913

-1.252.494

% KL toàn thị trường

2,99%

4,56%

Giá trị

85,55 tỷ

116,66 tỷ

-31,11 tỷ

% GT toàn thị trường

6,17%

8,41%


TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGS

9,800

300.000

10.000

290.000

2

PVS

24,200

220.900

43.700

177.200

3

KVC

2,700

100.000

0

100.000

4

KLF

2,400

100.000

0

100.000

5

VCG

25,000

68.000

1.000

67.000

6

VIX

9,800

27.700

0

27.700

7

NVB

8,300

20.000

0

20.000

8

PPS

8,900

10.000

0

10.000

9

SMN

10,300

9.300

0

9.300

10

PCE

10,500

9.300

0

9.300


TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHS

23,000

2.700

1.132.600

-1.129.900

2

VGC

23,200

4.200

391.700

-387.500

3

HUT

8,700

42.300

425.000

-382.700

4

SHB

12,700

22.100

63.900

-41.800

5

LAS

13,300

0

37.000

-37.000

6

HKB

2,400

0

29.200

-29.200

7

MAS

83,100

900.000

21.000

-20.100

8

TNG

16,500

10.000

21.400

-11.400

9

SPI

2,700

0

10.000

-10.000

10

HDA

8,500

0

7.000

-7.000


TRÊN SÀN UPCOM

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

509.922

4.467.200

-3.957.278

% KL toàn thị trường

1,86%

16,26%

Giá trị

19,73 tỷ

135,19 tỷ

-115,46 tỷ

% GT toàn thị trường

2,68%

18,37%


TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

LPB

15,000

108.000

0

108.000

2

QNS

62,000

70.900

19.000

51.900

3

HVN

57,300

38.800

2.100

36.700

4

MCH

81,000

24.700

0

24.700

5

MSR

28,800

20.000

0

20.000


TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BSR

31,300

190.200

3.946.300

-3.756.100

2

VGT

16,400

0

436.100

-436.100

3

ACV

99,600

16.122

51.100

-34.978

4

PVO

9,000

0

8.300

-8.300

5

HTE

6,500

0

2.000

-2.000

Tin bài liên quan

VNIndex

1,010.22

4.25 (0.42%)

 
VNIndex 1,010.22 4.25 0.42%
HNX 148.17 -0.23 -0.15%
UPCOM 66.5 -0.11 -0.16%

Lịch sự kiện

30/11/2020
01/12/2020
03/12/2020
08/12/2020
09/12/2020
15/12/2020
16/12/2020
17/12/2020
21/12/2020
22/12/2020
26/10/2021