Nước ngoài tăng mua, UPCoM-Index tăng nhẹ

Nước ngoài tăng mua, UPCoM-Index tăng nhẹ

(ĐTCK) Ngày 16/1/2012, thị trường đăng ký giao dịch cổ phiếu (UPCoM) có phiên tăng điểm nhẹ. Lực cầu mạnh đến từ khối ngoại, giúp khối lượng và giá trị giao dịch tăng mạnh.

Đóng cửa phiên giao dịch buổi chiều, chỉ số UPCoM-Index dừng lại ở mức 33,46 điểm, tăng 0,15 điểm (0,45%). Tổng khối lượng giao dịch đạt 412.330 đơn vị (tăng 104,38%), với giá trị đạt hơn 4,73 tỷ đồng (tăng 178,20%).

Toàn thị trường có 13 mã tăng giá, 13 mã giảm giá, 2 mã đứng giá và 100 mã không có giao dịch.Nước ngoài tăng mua, UPCoM-Index tăng nhẹ ảnh 1

Trong phiên này, nhà đầu tư nước ngoài mua vào 28.600 đơn vị, gồm 2 mã cổ phiếu là DBM (16.600), WSB (12.000).

Với 27.000 cổ phiếu được giao dịch (chiếm 17,44% khối lượng toàn thị trường), mã VTA bình quân đạt 1.100 đồng/cổ phiếu, giảm 100 đồng (-8,33%).

Mã DBM là cổ phiếu có giá trị giao dịch lớn nhất thị trường với 0,206 tỷ đồng (chiếm 26,80% toàn thị trường), bình quân đạt 12.400 đồng/cổ phiếu, giảm 500 đồng (-3,88%).

Mã BTW tăng mạnh nhất thị trường với mức tăng 700 đồng (+9,72%), bình quân đạt 7.900 đồng/cổ phiếu với 100 đơn vị được thỏa thuận.

Mã GHC giảm mạnh nhất thị trường khi mất đi 1.200 đồng (-9,92%), bình quân đạt 10.900 đồng/cổ phiếu với 900 đơn vị được thỏa thuận.

Cổ phiếu có thị giá thấp nhất sàn UPCoM là VTA bình quân đạt 1.100 đồng/cổ phiếu, giảm 100 đồng (-8,33%), với 27.000 đơn vị được thỏa thuận.

Mã WSB bình quân đạt 17.000 đồng/cổ phiếu, giảm 100 đồng (-0,58%) với 12.000 cổ phiếu được thỏa thuận.

5 mã có KLGD lớn nhất

Đóng cửa

Bình quân

+/-

%

Khối lượng

VTA

 1.100

 1.100

 (100)

 (8,33)

 27.000

NOS

 2.200

 1.900

 (100)

 (5,00)

 21.800

DBM

 12.400

 12.400

 (500)

 (3,88)

 16.600

PSB

 3.100

 3.000

 (200)

 (6,25)

 15.700

WSB

 17.000

 17.000

 (100)

 (0,58)

 12.000

           

5 mã tăng mạnh nhất

Đóng cửa

Bình quân

+/-

%

Khối lượng

BTW

 7.900

 7.900

 700

 9,72

 100

MDF

 5.000

 5.000

 400

 8,70

 100

SMB

 7.600

 7.600

 600

 8,57

 800

IHK

 3.900

 3.900

 300

 8,33

 100

PMT

 3.900

 3.900

 300

 8,33

 100

           

5 mã giảm mạnh nhất

Đóng cửa

Bình quân

+/-

%

Khối lượng

GHC

 10.900

 10.900

 (1.200)

 (9,92)

 900

ND2

 3.000

 3.000

 (300)

 (9,09)

 100

ICI

 3.200

 3.200

 (300)

 (8,57)

 100

VTA

 1.100

 1.100

 (100)

 (8,33)

 27.000

ABI

 3.700

 3.800

 (300)

 (7,32)

 10.600

 

VNIndex

921.05

-25.42 (-2.76%)

 
VNIndex 921.05 -25.42 -2.76%
HNX 134.04 -3.09 -2.31%
UPCOM 63.4 -0.18 -0.28%