BMC: gia tăng giá trị từ chế biến xỉ titan

BMC: gia tăng giá trị từ chế biến xỉ titan

(ĐTCK) Ngay sau khi chính sách cấm xuất khẩu tinh quặng ilmenite (sản phẩm thô titan) có hiệu lực từ ngày 1/7/2012, CTCP Khoáng sản Bình Định (BMC) cũng hoàn thành việc lắp đặt 2 dây chuyền chế biến xỉ titan. Dây chuyền sản xuất xỉ titan đã gia tăng giá trị khai thác từ những vùng mỏ titan sa khoáng hiện tại, tạo ra sự tăng trưởng trong tương lai cho Công ty.

Sản phẩm chính của BMC trong những năm trước là tinh quặng ilmenite, chiếm khoảng 85 - 90% doanh thu của Công ty. Do sản phẩm tinh quặng ilmenite có giá trị thấp (so với các sản phẩm tinh chế ở mức sâu hơn) và định hướng chính sách của Nhà nước về quản lý khoáng sản là sẽ cấm xuất khẩu sản phẩm titan thô từ 1/7/2012, nên từ năm 2009, song song với việc khai thác và chế biến tinh quặng ilmenite, BMC đã bắt đầu chuyển sang tinh chế titan ở mức sâu hơn, với việc đưa vào hoạt động dây chuyền sản xuất xỉ titan giai đoạn 1, có công suất 9.500 tấn sản phẩm/năm. Quý III/2012, BMC đưa vào hoạt động dây chuyền sản xuất xỉ titan giai đoạn 2, có công suất 25.500 tấn sản phẩm, nâng tổng công suất chế biến lên 35.000 tấn sản phẩm/năm.

Việc BMC chuyển hướng sang sản xuất xỉ titan giúp tổng doanh thu từ mỏ quặng titan của Công ty tăng gấp 5 lần so với chỉ sản xuất tinh quặng ilmenite. Lý do là vì với cùng một đơn vị khối lượng, giá bán xỉ titan cao gấp 10 lần so với giá bán tinh quặng ilmenite, trong khi để sản xuất ra 1 tấn xỉ titan, doanh nghiệp chỉ tiêu hao khoảng 2 tấn tinh quặng ilmenite hàm lượng TiO2 50% min.

BMC hiện có vùng mỏ tại Bình Định, với trữ lượng 129.000 tấn và mới được cấp phép vùng mỏ mới cũng tại Bình Định, với trữ lượng 334.597 tấn. Như vậy, tổng trữ lượng mỏ quặng titan của BMC hiện có đạt khoảng 463.597 tấn. Với trữ lượng này, BMC có đủ nguồn nguyên liệu để đáp ứng nhu cầu chế biến xỉ titan trong khoảng 14 năm nữa. Tuy nhiên, vùng duyên hải Trung Bộ có nhiều mỏ quặng titan, nên trong trường hợp mỏ quặng hiện tại của Công ty được khai thác hết, BMC vẫn có thể mua tinh quặng ilmenite từ các công ty khác trong vùng.

 

Tình hình tài chính lành mạnh và biên lợi nhuận cao

Tại thời điểm cuối năm 2012, tỷ lệ nợ/tổng tài sản của BMC là 35,6%. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ vay ngắn hạn và vay dài hạn chỉ chiếm 6% tổng tài sản, khả năng thanh khoản của BMC tương đối tốt. Tỷ lệ trả cổ tức của BMC khá cao, năm 2011 là 50%. BMC cũng là công ty có biên lợi nhuận khá cao, với biên lợi nhuận gộp trong những năm vừa qua đạt từ 41 - 48% và biên lợi nhuận ròng đạt từ 22 - 30%.

 

Triển vọng năm 2013

Chúng tôi dự báo, doanh thu thuần (sau khi đã trừ thuế xuất khẩu) của BMC trong năm 2013 dự kiến đạt 401 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 100 tỷ đồng; tương đương tốc độ tăng trưởng lần lượt là 21% và 16%. Thu nhập trên mỗi cổ phần năm 2013 của BMC dự kiến sẽ đạt ở mức 8.081 đồng.

Mặc dù Chính phủ đã cấm xuất khẩu tinh quặng ilmenite từ 1/7/2012, tuy nhiên để giải quyết lượng ilmenite tồn kho cho các doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm titan thô, Chính phủ đã linh động cho phép các doanh nghiệp này được xuất khẩu lượng hàng tồn kho nhất định. Theo đó, trong năm 2013, BMC được Chính phủ cho phép xuất khẩu 34.000 tấn tinh quặng ilmenite. Trong năm 2013, dây chuyền sản xuất xỉ titan của BMC sẽ hoạt động ở mức khoảng 60% công suất, tương đương với khoảng 12.600 tấn xỉ titan và 8.400 tấn gang sẽ được sản xuất và tiêu thụ.

 

Giao dịch của NĐT nước ngoài: Các NĐT nước ngoài hiện nắm giữ 10,85% tổng số cổ phần đang lưu hành của BMC. Tỷ lệ sở hữu và giao dịch của các NĐT nước ngoài đối với cổ phiếu BMC hầu như không thay đổi trong những tháng gần đây.

Khuyến nghị đầu tư: Chúng tôi khuyến nghị MUA đối với cổ phần BMC, với mức giá kỳ vọng là 70.000 đồng/CP, cao hơn 36% so với mức giá thị trường hiện tại của BMC (ngày 3/7/2013). BMC có triển vọng tăng trưởng cao trong những năm tới.

Chỉ số tài chính

2010

2011

2012

2013E

Doanh thu (tỷ VND)

105

309

331

401

EBITDA (tỷ VND)

39

132

132

153

EBIT (tỷ VND)

30

115

112

134

LNST (tỷ VND)

23

91

86

100

EPS (VND)

2.815

11.062

7.771

8.081

P/E (x)

20,25

5,15

7,33

7,05

P/B (x)

3,89

2,50

3,47

3,68

VNIndex

961.26

11.36 (1.18%)

 
VNIndex 961.26 11.36 1.18%
HNX 141.7 0.84 0.59%
UPCOM 63.64 -0.11 -0.17%