(ĐTCK) Dù thị trường gặp rung lắc khi một số mã lớn quay đầu điều chỉnh, nhưng dòng tiền vẫn ồ ạt chảy vào bluechip, giúp VN-Index có phiên tăng điểm thứ 8 liên tiếp, vượt qua ngưỡng 880 điểm với thanh khoản duy trì ở mức cao.

Sau chuỗi phiên tăng mạnh trước đó và lên trên ngưỡng 885 điểm lúc đầu phiên sáng nay, áp lực chốt lời diễn ra ở một số mã lớn khiến VN-Index bị rung lắc. Tuy nhiên, lực đỡ của thị trường vẫn còn, nên VN-Index đã kịp hồi phục trở lại vào cuối phiên để đóng cửa trong sắc xanh.

Kịch bản của phiên sáng một lần nữa lại được lặp lại trong phiên giao dịch chiều khi VN-Index bị đẩy xuống dưới tham chiếu và kịp hồi trong ít phút cuối phiên. Biên độ dao động của VN-Index trong phiên hôm nay khá lớn, nhất là trong phiên giao dịch sáng, biên độ dao động gần 10 điểm. 

Một điểm tích cực trong các phiên tăng vừa qua là thanh khoản thị trường cũng tăng mạnh. Không chỉ sự đột biến trong giao dịch thỏa thuận, thanh khoản trong phiên khớp lệnh cũng đang ở mức cao khi dòng tiền ngày càng mạnh dạn gia nhập thị trường.

Đóng cửa, với 126 mã tăng và 150 mã giảm, VN-Index tăng 1,56 điểm (+0,18%) lên 880,9 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 214,56 triệu đơn vị, giá trị hơn 8.792,73 tỷ đồng, giảm 23,94% về khối lượng và 35,58% về giá trị so với phiên 13/10. Tuy nhiên, thanh khoản giảm mạnh chủ yếu do sự sụt giảm trong giao dịch thỏa thuận, còn về giao dịch khớp lệnh tương đương với phiên hôm qua về giá trị và giảm 13,8% về khối lượng. 

Trong phiên hôm nay, giao dịch thỏa thuận đóng góp hơn 52,77 triệu đơn vị, giá trị 4.016,6 tỷ đồng. Đáng chú ý là các thỏa thuận của 12,609 triệu cổ phiếu VNM, giá trị hơn 2.343 tỷ đồng; 6,63 triệu cổ phiếu VIC, giá trị hơn 457,5 tỷ đồng; 6,84 triệu cổ phiếu MSN, giá trị hơn 379 tỷ đồng; 4,979 triệu cổ phiếu CII, giá trị 150,4 tỷ đồng; 2,18 triệu cổ phiếu VRE, giá trị hơn 139 tỷ đồng…

Như đã nói ở trên, dòng tiển tập trung tại nhóm cổ phiếu bluechips, tạo lực đỡ cho VN-Index trong phiên chiều nay. Rổ VN30 có 20 mã tăng, chỉ 9 mã giảm. Đồng thời, có tới 20 mã đạt thanh khoản từ 1 triệu đơn vị trở lên và trong số này, chỉ có 5 mã giảm giá.

Dù vậy, sức bật chính của chỉ số vẫn nằm ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn, mà tiêu biểu là tại tân binh VRE. Dù không còn giữ được sắc tím, song kết phiên vẫn tăng 1,4% lên 47.000 đồng/CP, lượng khớp lệnh tăng đột biến, đạt 15,646 triệu đơn vị, dẫn đầu thị trường. Riêng giá trị khớp lệnh tại VRE đã chiếm khoảng 35% giá trị khớp lệnh toàn sàn HOSE.

Trong nhóm ngân hàng, ngoại trừ STB giảm, các mã còn lại đều tăng, dù không còn mạnh như phiên sáng.

VNM mặc dù thỏa thuận ở mức giá xanh, song trong phiên khớp lệnh đã đảo chiều giảm sau 2 phiên khởi sắc trước đó. Cụ thể, chốt phiên, VNM giảm 2,4% về 180.000 đồng/CP. Trong khi đó, nỗ lực đã giúp VIC về được tham chiếu khi kết phiên.

Ngoài thỏa thuận mạnh, cả VNM và VIC cùng khớp lệnh khá cao, đạt 1,48 triệu và 1,69 triệu đơn vị.

Cùng  với VNM, các mã SAB, PLX, MSN, NVL, PVD, FPT… cũng đều giảm khá mạnh, tạo sức cản chỉ số. PVD khớp 5,25 triệu đơn vị, cao nhất rổ VN30, FPT cũng khớp tới 4,33 triệu đơn vị.

Ở nhóm cổ phiếu thị trường, sự phân hóa là khá rõ ràng. Trong khi các mã FLC, FIT, HQC, DXG, PDR, DIG, LDG, HAR… tăng giá, thì các mã HAI, AMD, ASM, IDI, HAG, HNG, SCR, GTN, DLG, HHS… lại giảm.

Trong đó, FLC khớp 7,1 triệu đơn vị, HQC khớp 5,97 triệu đơn vị. HAI khớp 4,2 triệu đơn vị, AMD khớp 1,5 triệu đơn vị. ROS phiên này tăng 0,9% lên 177.600 đồng/CP, khớp lệnh 1,3 triệu đơn vị.

TCH có phiên trần thứ 2 liên tiếp lên 18.900 đồng/CP, khớp lệnh 4,06 triệu đơn vị. Ngược lại, KSH nằm sàn phiên thứ 3 liên tục về 2.140 đồng/CP, khớp 0,85 triệu đơn vị.

Tương tự, sàn HNX cũng có biên độ dao động khá lớn, tới hơn 1 điểm. Song, chỉ số HNX-Index vẫn đóng cửa trong sắc xanh, thanh khoản tiếp tục duy trì ở mức cao, dù cũng giảm so với phiên trước.

Đóng cửa, HNX-Index tăng 0,28 điểm (+0,26%) lên 107,06 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 42,95 triệu đơn vị, giá trị 584,43 tỷ đồng, giảm 21,45% về khối lượng và 12,74% về giá trị so với phiên 13/10. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp chỉ 27,3 tỷ đồng.

Nhóm HNX30 tạo sức ép khá lớn cho sàn HNX khi số mã giảm chiếm ưu thế. Tuy nhiên, những mã trụ như SHB, ACB, VCG, VGC, HUT vẫn tăng tốt đi kèm với thanh khoản mạnh, góp phần nâng đỡ chỉ số.

SHB dẫn đầu thanh khoản với 8,74 triệu đơn vị được khớp, tăng 1,3% lên 7.900 đồng/CP. ACB tăng 1,3% lên 32.200 đồng/CP và khớp 1,84 triệu đơn vị. VCG tăng 0,4% lên 24.800 đồng/CP và khớp 4,07 triệu đơn vị.

Ở chiều ngược lại, các mã CEO, PVS, SHS, PVC, NTP… đồng loạt giảm, trong đó CEO khớp 3,96 triệu đơn vị; PVS và SHS khớp 2,9 triệu và 2,9 triệu đơn vị.

KLF phiên này tăng 2,9% lên 3.500 đồng/CP, khớp lệnh 2,04 triệu đơn vị.

Trên sàn UPCoM, dù rung lắc khá mạnh, song sắc xanh được duy trì khá vững trong suốt phiên giao dịch, thanh khoản đã có sự cải thiện.

Đóng cửa, với 60 mã tăng và 49 mã giảm, UPCoM-Index tăng 0,2 điểm (+0,37%) lên 52,66 điểm. Tổng khối lượng giao dịch 8,2 triệu đơn vị, giá trị 148,28 tỷ đồng, tăng 17,14% về khối lượng và 13,38% về giá trị so với phiên 13/10. Giao dịch thỏa thuận có thêm xấp xỉ 1 triệu đơn vị, giá trị 56,76 tỷ đồng.

LPB, DVN, MCH, SSN, MSR, KDF, VLC… là các mã lớn tăng tốt trong phiên này. Trong đó, LPB cùng DVN là 2 mã có thanh khoản tốt nhất sàn, lần lượt đạt 1,41 triệu và 1,15 triệu đơn vị.

Trong khi đó, các mã HVN, ACV, SDI, QNS, GEX, LTG, VKD, ART… cùng giảm điểm, thanh khoản không cao.

Trên thị trường chứng khoán phái sinh, sau 4 phiên giảm liên tiếp, thị trường đã giao dịch sôi động trở lại trong phiên 14/11 này với 10.483 hợp đồng được giao dịch, giá trị 909,7 tỷ đồng, tăng hơn 34% so với phiên 13/10.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

880,90

+1,56/+0,18%

221.7

9.070,97 tỷ

37.558.606

38.424.806

HNX-INDEX

107,06

+0,28/+0,26%

44.9

612,24 tỷ

2.141.620

311.423

UPCOM-INDEX

52,66

+0,20/+0,37%

9.9

231,58 tỷ

812.327

91.200

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

329

Số cổ phiếu không có giao dịch

17

Số cổ phiếu tăng giá

126 / 36,42%

Số cổ phiếu giảm giá

150 / 43,35%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

70 / 20,23%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

VRE

47,000

15.464.870

2

FLC

6,070

7.181.740

3

HQC

2,540

5.972.050

4

PVD

17,500

5.252.720

5

HSG

23,850

4.784.870

6

MBB

23,100

4.351.390

7

FPT

53,900

4.332.100

8

HAI

7,300

4.211.070

9

DIG

16,750

4.131.680

10

ASM

10,750

4.093.480

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCF

209,000

+9,00/+4,50%

2

DMC

120,000

+7,80/+6,95%

3

MWG

134,500

+6,50/+5,08%

4

VCI

69,500

+4,50/+6,92%

5

CTD

239,000

+4,00/+1,70%

6

TRA

122,000

+3,00/+2,52%

7

PTB

132,000

+2,50/+1,93%

8

APC

65,500

+2,40/+3,80%

9

BMI

33,350

+2,15/+6,89%

10

PAC

49,900

+1,90/+3,96%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PDN

94,200

-4,70/-4,75%

2

VNM

180,000

-4,50/-2,44%

3

COM

52,200

-3,80/-6,79%

4

RAL

138,000

-3,00/-2,13%

5

BHN

117,000

-3,00/-2,50%

6

BMP

87,000

-2,60/-2,90%

7

TMS

52,500

-2,50/-4,55%

8

SC5

29,900

-2,10/-6,56%

9

CLC

64,900

-2,00/-2,99%

10

SAB

274,200

-2,00/-0,72%

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

241

Số cổ phiếu không có giao dịch

132

Số cổ phiếu tăng giá

78 / 20,91%

Số cổ phiếu giảm giá

103 / 27,61%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

192 / 51,47%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

7,900

8.747.657

2

VCG

24,800

4.074.897

3

CEO

10,700

3.965.140

4

PVS

16,000

2.906.420

5

SHS

18,000

2.746.928

6

KLF

3,500

2.041.090

7

ACB

32,200

1.848.620

8

SHN

9,500

955.146

9

HUT

10,800

797.554

10

VIX

7,600

709.861

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

NBW

20,800

+4,80/+30,00%

2

BTW

20,600

+4,70/+29,56%

3

PMC

76,900

+3,10/+4,20%

4

NHC

33,900

+2,50/+7,96%

5

CAN

26,400

+2,40/+10,00%

6

ATS

39,000

+2,30/+6,27%

7

CTP

17,300

+1,50/+9,49%

8

INN

71,400

+1,50/+2,15%

9

DNM

24,900

+1,30/+5,51%

10

MSC

16,200

+1,30/+8,72%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TV2

152,000

-6,00/-3,80%

2

SFN

32,400

-3,50/-9,75%

3

CTB

28,000

-3,00/-9,68%

4

SDU

25,900

-2,80/-9,76%

5

CTX

22,100

-2,40/-9,80%

6

VCS

231,200

-1,80/-0,77%

7

PTI

20,800

-1,70/-7,56%

8

SMT

21,500

-1,50/-6,52%

9

NTP

79,000

-1,50/-1,86%

10

PSW

9,000

-1,00/-10,00%

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

204

Số cổ phiếu không có giao dịch

451

Số cổ phiếu tăng giá

84 / 12,82%

Số cổ phiếu giảm giá

62 / 9,47%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

509 / 77,71%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

LPB

12,600

1.417.790

2

DVN

17,000

1.159.235

3

SBS

1,400

681.700

4

MCH

59,500

436.911

5

GSM

10,400

436.900

6

HVN

29,100

435.673

7

ATB

2,000

338.000

8

TOP

1,500

317.920

9

ART

14,300

276.880

10

TIS

12,600

270.300

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HNF

42,100

+5,10/+13,78%

2

VLB

38,200

+4,90/+14,71%

3

APF

52,000

+4,70/+9,94%

4

YTC

34,600

+4,50/+14,95%

5

HNP

27,900

+3,50/+14,34%

6

SBM

26,400

+3,40/+14,78%

7

GND

23,000

+3,00/+15,00%

8

USC

10,500

+3,00/+40,00%

9

THW

22,000

+2,70/+13,99%

10

VAV

68,000

+2,50/+3,82%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HHA

97,000

-16,30/-14,39%

2

VKD

43,200

-5,90/-12,02%

3

CMN

31,500

-4,30/-12,01%

4

KGU

33,200

-3,40/-9,29%

5

HPI

19,600

-3,40/-14,78%

6

ABI

29,500

-3,00/-9,23%

7

NTW

20,100

-2,60/-11,45%

8

SDI

90,100

-2,40/-2,59%

9

HBD

13,500

-2,30/-14,56%

10

TCW

18,000

-2,00/-10,00%

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

37.558.606

38.424.806

-866.200

% KL toàn thị trường

16,94%

17,33%

 

Giá trị

3572,36 tỷ

3437,14 tỷ

135,22 tỷ

% GT toàn thị trường

39,38%

37,89%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HSG

23,850

1.584.790

120.100

1.464.690

2

VNM

180,000

13.640.214

12.762.324

877.890

3

BID

24,300

809.940

20.230

789.710

4

HPG

37,400

986.500

425.030

561.470

5

VCB

43,800

658.880

141.240

517.640

6

DXG

18,150

507.500

12.500

495.000

7

VJC

118,000

558.100

92.820

465.280

8

SSI

24,300

484.260

119.500

364.760

9

SMC

25,800

300.000

2.640

297.360

10

VCI

69,500

382.580

103.840

278.740

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

CII

31,350

1.035.150

5.922.880

-4.887.730

2

MSN

58,000

177.340

962.740

-785.400

3

VRE

47,000

10.455.120

10.845.750

-390.630

4

IDI

11,300

0

330.690

-330.690

5

STB

11,150

56.810

316.490

-259.680

6

NLG

27,350

1.300.510

1.550.400

-249.890

7

BMP

87,000

99.070

317.180

-218.110

8

GTN

15,500

70.000

188.550

-188.480

9

CTI

28,950

0

137.160

-137.160

10

SHI

7,230

0

130.100

-130.100

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

2.141.620

311.423

1.830.197

% KL toàn thị trường

4,77%

0,69%

 

Giá trị

31,17 tỷ

10,49 tỷ

20,67 tỷ

% GT toàn thị trường

5,09%

1,71%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VCG

24,800

550.800

29.200

521.600

2

CEO

10,700

500.000

0

500.000

3

SHB

7,900

400.500

0

400.500

4

HUT

10,800

272.700

0

272.700

5

KVC

2,800

127.000

35.000

92.000

6

PVS

16,000

50.000

0

50.000

7

HHG

7,100

40.000

0

40.000

8

VGS

9,100

24.000

0

24.000

9

CTP

17,300

30.500

10.000

20.500

10

SED

20,000

18.400

100.000

18.300

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGC

23,000

6.000

140.000

-134.000

2

NTP

79,000

20.000

64.400

-44.400

3

DHT

69,900

0

4.100

-4.100

4

AMC

24,600

0

3.600

-3.600

5

HCC

20,600

5.500

7.900

-2.400

6

TAG

33,300

0

2.400

-2.400

7

PVE

7,000

0

1.400

-1.400

8

VNT

29,000

0

1.300

-1.300

9

S55

26,100

0

1.100

-1.100

10

HDA

8,700

0

1.000

-1.000

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

812.327

91.200

721.127

% KL toàn thị trường

8,17%

0,92%

 

Giá trị

49,44 tỷ

6,08 tỷ

43,36 tỷ

% GT toàn thị trường

21,35%

2,62%

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

LPB

12,600

390.000

600.000

389.400

2

SGN

147,800

252.400

0

252.400

3

KDF

57,500

51.200

0

51.200

4

PIA

24,000

17.300

0

17.300

5

VLC

17,500

15.400

0

15.400

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ACV

80,500

40.400

65.500

-25.100

2

HVN

29,100

9.317

20.000

-10.683

3

SBS

1,400

0

2.000

-2.000

4

FOX

71,000

0

700.000

-700.000

5

VPC

1,000

0

400.000

-400.000

N.Tùng
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.