(ĐTCK) Thị trường tiêp sâu trong phiên đầu tuần, sau đó phục hồi trở lại với 3 phiên tăng điểm mạnh, cùng với thanh khoản và tâm lý nhà đầu tư được cải thiện đáng kể.

Chốt tuần, VN-Index tăng 28,97 điểm (+3%), lên 992,87 điểm. Giá trị giao dịch tăng 16,4% lên 27.450 tỷ đồng, khối lượng tăng 23% lên 930 triệu cổ phiếu.

HNX-Index tăng 1,26 điểm (+1,1%), lên 115,75 điểm. Giá trị giao dịch tăng 12% lên 3.574 tỷ đồng, khối lượng tăng 13,8% lên 255 triệu cổ phiếu.

Với việc thị trường biến động và phục hồi mạnh trong tuần qua cho thấy các nhóm ngành cổ phiếu có sự phân hóa rõ nét.

Nhóm cổ phiếu trụ cột ngân hàng là động lực tâm lý chính kéo thị trường đi lên với VCB (+14%), CTG (+5%), BID (+7,2%), VPB (+10,3%), MBB (+3,7%), SHB (+3,4%), HDB (+16,9%).

Nhóm cổ phiếu tài chính như chứng khoán theo sau với SSI (+9,7%), HCM (+4,3%), SHS (+8,5%). 

Nhóm tiện ích (-11,5%) giảm mạnh nhất trong tuần này, chủ yếu do diễn biến tiêu cực từ GAS (-8,8%).

Trên sàn HOSE, nhóm cổ phiếu tăng điểm đáng chú ý nhất là mã ngân hàng HDB, mặc dù không có thông tin mới trong tuần qua, nhưng có khả năng lớn do việc giá cổ phiếu đã giảm quá sâu trong thời gian gần đây đã khiến dòng tiền bắt đáy hoạt động mạnh.

Một bluechip trong nhóm là CTD, khi cũng đã giảm khá sâu thời gian qua đã nhận được dòng tiền bắt đáy khá tốt, với cả 5 phiên tăng tốt, trong đó có 1 phiên tăng kịch trần.

Tương tự là HAR, khi đà giảm của cổ phiếu này từ tháng 03/2018, từ ngưỡng 12.000 đồng xuống chỉ còn gần 6.000 đồng khi kết phiên 1/6.

SJF tăng khá mạnh có khả năng do thông tin trả cổ tức năm 2017 bằng cổ phiếu theo tỷ lệ 20%, tương đương phát hành khoảng 13 triệu co mới.

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất trên sàn HOSE tuần từ 25/5 - 1/6:

Giá ngày 25/5

Giá ngày 1/6

Biến động tăng (%)

Giá ngày 25/5

Giá ngày 1/6

Biến động giảm (%)

HAR

4.5

5.87

30,44

CDO

1.2

0.89

-25,83

DAT

8.47

10.3

21,61

HTL

28.4

23.4

-17,61

SJF

16.2

19.7

21,60

HVX

4.39

3.81

-13,21

DIC

4.73

5.7

20,51

VPK

5.2

4.52

-13,08

TLD

10.05

11.75

16,92

RIC

6.86

6

-12,54

CTD

122

142.6

16,89

GAS

105.3

92.5

-12,16

HDB

35.25

41.2

16,88

DTA

7

6.2

-11,43

VHG

1.16

1.35

16,38

MCG

3.07

2.72

-11,40

ICF

1.46

1.69

15,75

TCT

65.3

58

-11,18

KSH

2.04

2.36

15,69

SVT

6.51

5.83

-10,45

Ngược lại, nhóm cổ phiếu giảm điểm đáng chú ý có ông lớn GAS, khi bị ảnh hưởng xấu bởi giá dầu thô đã giảm mạnh trong tuần qua và những thông tin đến từ việc bị cho là triển vọng lợi nhuận kém hấp dẫn trong 5 năm tới, theo MBS.

CDO giảm mạnh nhất trên sàn, sau khi HOSE có quyết định tạm ngừng giao dịch cổ phiếu này kể từ 4/6 tới đây đã khiến nhà đầu tư ồ ạt bán tháo.

Nhóm cổ phiếu còn lại đa số là những mã nhỏ và thanh khoản khớp lệnh tuần qua tương đối thấp.

Trên sàn HNX, nhóm cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất trên HNX không có nhiều diễn biến đáng chú ý khi thêm một lần bị nhóm cổ phiếu nhỏ chiếm sóng, đa số thanh khoản thấp, trừ phần nào đó là SPP, khi tổng cộng hơn 4 triệu cổ phiếu được sang tay trong tuần.

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất trên sàn HNX tuần từ 25/5 - 1/6:

Giá ngày 25/5

Giá ngày 1/6

Biến động tăng (%)

Giá ngày 25/5

Giá ngày 1/6

Biến động giảm (%)

SPP

5.9

8.9

50,85

VIG

2.6

2

-23,08

SCI

4.5

6.3

40,00

BXH

14

11.4

-18,57

TTZ

5.5

7.3

32,73

VTL

30.3

25

-17,49

VIE

8

10.5

31,25

LCS

4.9

4.1

-16,33

PGT

2.3

2.9

26,09

KHB

0.7

0.6

-14,29

PSW

7.2

8.9

23,61

DST

5

4.3

-14,00

MCO

1.3

1.6

23,08

SDU

10.9

9.4

-13,76

CTA

0.5

0.6

20,00

ASA

2.2

1.9

-13,64

KSK

0.5

0.6

20,00

DNY

5.3

4.6

-13,21

CLH

15.7

18.8

19,75

PVG

8.4

7.3

-13.10

Trên sàn UpCoM, nhóm cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất trong tuần tương tự HNX, khi cũng đa số là các mã thanh khoản yếu, diễn biến không đáng chú ý, khi chỉ cần vài trăm đơn vị được mua vào hoặc bán ra đã đủ để khiến nhóm này biến động mạnh

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất trên sàn UpCoM tuần từ 25/5 - 1/6:

Giá ngày 25/5

Giá ngày 1/6

Biến động tăng (%)

Giá ngày 25/5

Giá ngày 1/6

Biến động giảm (%)

HLA

0.2

0.3

50,00

NAW

12.1

6.6

-45,45

CMW

10

14.1

41,00

CH5

28.5

20

-29,82

HLR

5.4

7.4

37,04

IPA

14.8

10.4

-29,73

PEQ

21.5

29.3

36,28

TUG

6.9

5.1

-26,09

AVF

0.3

0.4

33,33

MVB

8.3

6.2

-25,30

PXM

0.3

0.4

33,33

TNM

5.4

4.1

-24,07

KHA

32

42.3

32,19

TVP

35

27.1

-22,57

NS3

38.3

50.6

32,11

HAV

2.7

2.1

-22,22

IFC

10

13.2

32,00

EME

63

50

-20,63

IHK

10.6

13.8

30,19

FCS

10

8

-20,00

Lạc Nhạn
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.