(ĐTCK) Tâm lý hoảng loạn khiến thị trường lao dốc mạnh trong phiên 9/8, trong đó đáng chú ý là BID bị bán tháo mạnh và rơi xuống mức sàn khi chốt phiên, góp phần khiến VN-Index có phiên giảm mạnh nhất gần 2 năm.

Mặc dù dòng tiền vẫn chảy mạnh nhưng tâm lý hoảng loạn sau phiên lao dốc mạnh trong phiên sáng khiến thị trường không đặt nhiều kỳ vọng ở phiên chiều.

Áp lực bán tháo đã diễn ra ngay trong phiên chiều khiến VN-Index tiếp tục thủng ngưỡng kháng cực thấp hơn 775 điểm chỉ sau chưa đầy 1 giờ giao dịch. Mặc dù sau đó thị trường có bật nhẹ trở lại giúp thị trường thu hẹp đà giảm điểm, nhưng đà giảm sâu của nhòm cổ phiếu bluechip khiến VN-Index không đủ sức để vực dậy mốc 780 điểm.

Tuy nhiên, bước vào đợt khớp ATC, thị trường bị dội một gáo nước lạnh khi lực cung giá thấp ồ ạt đổ vào và tập trung vào nhóm cổ phiếu có vốn hóa lớn, tiếp tục đẩy VN-Index lùi sâu xuống mức thấp nhất ngày và chính thức chia tay mốc 775 điểm. Với việc để mất tới gần 18 điểm, VN-Index ghi nhận phiên giảm sâu nhất trong gần 2 năm qua (kể từ phiên 24/8/2015).

Đóng cửa, sàn HOSE có 201 mã giảm/82 mã tăng, VN-Index giảm mạnh 17,91 điểm (-2,2%) xuống mức 773,66 điểm. Thanh khoản tăng vọt đạt 306,23 triệu đơn vị, giá trị 5.315,43 tỷ đồng, tăng 33,78% về lượng và 25,88% về giá trị so với phiên hôm qua.

Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 13,8 triệu đơn vị, giá trị 560,87 tỷ đồng. Riêng GMD thỏa thuận 3,85 triệu đơn vị, giá trị 159,74 tỷ đồng, MSN thỏa thuận 5,14 triệu đơn vị, giá trị hơn 217 tỷ đồng.

VN30-Index cũng giảm tới 17,05 điểm (-2,25%) xuống mức 741,36 điểm khi có tới 27 mã giảm, chỉ 2 mã tăng nhẹ và 1 mã đứng giá. 

Bên cạnh đó, các mã có vốn hóa lớn cũng đua nhau giảm sâu như VNM giảm 1,3%, SAB giảm 4,3%, VCB và MSN cùng giảm 1,6%, GAS giảm hơn 1,7%, VIC giảm 3,12%, PLX giảm 2,5%, CTG giảm 4,3%, BVH giảm 2,09%..., đặc biệt là BID bị bán tháo mạnh và đóng cửa ở mức sàn xuống 20.400 đồng với 9,7 triệu đơn vị được khớp và còn dư bán sàn. 

Ở nhóm cổ phiếu đầu cơ vẫn nổi lên những điểm sáng đi ngược thị trường như TSC và OGC. Với mức tăng 6,88%, TSC tiếp tục có phiên tăng trần thứ 5 liên tiếp và thanh khoản tăng vọt với 14,85 triệu đơn vị được chuyển nhượng thành công, dư mua trần 4,29 triệu đơn vị.

Cổ phiếu OGC cũng được kéo lên kịch trần nhờ lực cầu gia tăng mạnh. Kết phiên, OGC tăng 6,64% với khối lượng khớp 13,19 triệu đơn vị và dư mua trần 8,28 triệu đơn vị.

Trong khi đó, cổ phiếu nóng bỏng tay HAI chính thức ngắt nhịp tăng sau 22 phiên liên tiếp khoe sắc tím. Với mức giảm 6,89%, HAI lùi về mức giá sàn 20.950 đồng/CP và khối lượng khớp lệnh 11,35 triệu đơn vị, dư bán sàn 2,22 triệu đơn vị. Cổ phiếu HAR cũng có chung cảnh ngộ khi lao mạnh từ mức giá kịch trần xuống giá sàn trong phiên hôm nay.

Sàn HNX có phần ít tiêu cực hơn nhờ lực cầu hấp thụ gia tăng về cuối phiên, tuy nhiên gánh nặng từ nhóm cổ phiếu bluechip vẫn khiến chỉ số sàn mất hơn 1% trong phiên hôm nay.

Đóng cửa, HNX-Index giảm 1,22 điểm (-1,19%) xuống 101,07 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 117,31 triệu đơn vị, giá trị 897,76 tỷ đồng, tăng 42,73% về lượng và 49,2% về giá trị so với phiên hôm qua. Giao dịch thỏa thuận đạt 3,32 triệu đơn vị, giá trị 26,34 tỷ đồng.

Nhóm HNX30 giảm 3,19 điểm (-1,68%) xuống 186,61 điểm khi có tới 20 mã giảm, 5 mã tăng và 4 mã đứng giá. Trong đó, ACB giảm 1,5%, SHB giảm 4,3%, PVS giảm 2,3%, PVC giảm 2,1%, PGS giảm 3%, VCG giảm 3,3%...

KLF duy trì mức giá 4.000 đồng/CP, tăng 5,26% với thanh khoản dẫn đầu thị trường đạt 25,88 triệu đơn vị. Trong khi đó, các mã vừa và nhỏ khác như PVX, KVC, DCS, ACM… cũng chịu áp lực bán và quay đầu giảm điểm.

Đứng ở vị trí thứ 2 về thanh khoản là SHB với khối lượng khớp lệnh đạt 18,63 triệu đơn vị. Tiếp đó, PVX khớp 9,54 triệu đơn vị.

Trên sàn UPCoM, đà giảm duy trì đến hết phiên.

Cụ thể, UPCoM-Index giảm 0,17 điểm (-0,3%) xuống 55,03 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 9,9 triệu đơn vị, giá trị 101,28 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt hơn 3 triệu đơn vị, giá trị 63,56 tỷ đồng.

Cổ phiếu TOP tiếp tục dẫn đầu thanh khoản trên sàn với khối lượng giao dịch đạt hơn 3,5 triệu đơn vị và đóng cửa tại mức giá 2.600 đồng/CP, tăng 8,33%. Đây cũng là cổ phiếu duy nhất chuyển nhượng tới đơn vị triệu cổ phiếu.

Đứng ở vị trí thứ 2, DRI có khối lượng giao dịch 778.500 đơn vị và đóng cửa giảm 1,43% xuống mức giá 13.800 đồng/CP.

Các cổ phiếu lớn như GEX, HVN, LTG, VIB, VGT, DVN… đều đứng dưới mốc tham chiếu, trong đó LTG giảm 3,43%.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

773,66

-17,91/-2,26%

307.9

5.377,97 tỷ

8.278.130

7.659.050

HNX-INDEX

101,07

-1,22/-1,19%

120.6

924,34 tỷ

1.391.890

1.877.000

UPCOM-INDEX

55,03

-0,17/-0,30%

13.3

175,04 tỷ

284.650

159.912

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

319

Số cổ phiếu không có giao dịch

21

Số cổ phiếu tăng giá

82 / 24,12%

Số cổ phiếu giảm giá

201 / 59,12%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

57 / 16,76%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

HQC

3,400

23.934.310

2

TSC

6,990

14.853.990

3

OGC

2,730

13.187.710

4

HAI

20,950

11.348.260

5

FLC

7,230

10.791.300

6

BID

20,400

9.682.480

7

FIT

10,850

8.882.960

8

SCR

10,600

8.869.360

9

MBB

22,450

7.408.710

10

DXG

18,250

7.224.370

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

NSC

125,900

+6,00/+5,00%

2

TLG

106,000

+3,00/+2,91%

3

CLC

71,000

+2,10/+3,05%

4

NCT

83,500

+1,60/+1,95%

5

BMP

77,500

+1,40/+1,84%

6

TAC

50,800

+1,30/+2,63%

7

LGC

23,000

+1,20/+5,50%

8

SVC

55,000

+1,00/+1,85%

9

CTI

32,400

+0,90/+2,86%

10

SZL

39,900

+0,90/+2,31%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SAB

242,000

-11,00/-4,35%

2

ANV

8,500

-8,35/-49,55%

3

BBC

110,100

-4,90/-4,26%

4

COM

55,500

-3,50/-5,93%

5

CTD

208,900

-2,80/-1,32%

6

MWG

104,300

-2,70/-2,52%

7

SBT

31,500

-2,35/-6,94%

8

BID

20,400

-2,20/-9,73%

9

PNJ

103,000

-2,20/-2,09%

10

RAL

118,900

-2,00/-1,65%

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

276

Số cổ phiếu không có giao dịch

93

Số cổ phiếu tăng giá

79 / 21,41%

Số cổ phiếu giảm giá

149 / 40,38%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

141 / 38,21%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

KLF

4,000

25.885.025

2

SHB

7,900

18.633.813

3

PVX

2,700

9.542.269

4

PVS

16,800

3.546.185

5

KVC

3,900

3.031.380

6

SHS

15,600

3.024.770

7

DCS

2,700

2.881.488

8

APS

4,900

2.863.505

9

VCG

20,300

2.640.490

10

PV2

2,700

2.128.905

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TAG

43,700

+3,80/+9,52%

2

CPC

41,000

+3,50/+9,33%

3

TV3

34,200

+3,10/+9,97%

4

SDG

19,800

+1,80/+10,00%

5

NHC

36,000

+1,80/+5,26%

6

DNM

25,900

+1,70/+7,02%

7

DHT

79,500

+1,60/+2,05%

8

SPP

25,000

+1,50/+6,38%

9

TTC

19,900

+1,30/+6,99%

10

MAS

89,500

+1,30/+1,47%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

KTS

45,100

-3,90/-7,96%

2

CTB

29,600

-3,20/-9,76%

3

SGH

26,200

-2,80/-9,66%

4

CAN

24,400

-2,60/-9,63%

5

HLC

20,200

-2,20/-9,82%

6

HAT

34,500

-1,90/-5,22%

7

ARM

31,200

-1,80/-5,45%

8

VDL

33,000

-1,70/-4,90%

9

API

29,900

-1,60/-5,08%

10

TPP

17,800

-1,50/-7,77%

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

203

Số cổ phiếu không có giao dịch

400

Số cổ phiếu tăng giá

75 / 12,44%

Số cổ phiếu giảm giá

80 / 13,27%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

448 / 74,30%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

TOP

2,600

3.509.900

2

DRI

13,800

779.444

3

PXL

2,800

643.330

4

VTA

6,300

532.700

5

PFL

1,800

372.900

6

DVN

17,100

370.270

7

GEX

19,000

284.340

8

SWC

13,400

226.600

9

VNH

1,800

199.500

10

HVN

25,300

187.750

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

YTC

35,700

+4,60/+14,79%

2

TMG

30,400

+3,90/+14,72%

3

ICN

28,000

+3,60/+14,75%

4

NAS

32,900

+3,20/+10,77%

5

HAF

16,100

+2,10/+15,00%

6

SCS

94,600

+2,00/+2,16%

7

XHC

16,900

+1,90/+12,67%

8

NCS

50,000

+1,90/+3,95%

9

ART

13,800

+1,80/+15,00%

10

HDP

14,200

+1,80/+14,52%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TB8

11,600

-7,60/-39,58%

2

SDI

62,000

-3,90/-5,92%

3

KCE

21,000

-3,70/-14,98%

4

DPG

87,900

-2,90/-3,19%

5

KHD

14,200

-2,50/-14,97%

6

ICC

47,000

-2,50/-5,05%

7

VEF

58,000

-2,30/-3,81%

8

RGC

13,600

-2,30/-14,47%

9

DHD

29,000

-2,10/-6,75%

10

VCP

20,300

-2,10/-9,38%

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

8.278.130

7.659.050

619.080

% KL toàn thị trường

2,69%

2,49%

 

Giá trị

285,16 tỷ

302,23 tỷ

-17,08 tỷ

% GT toàn thị trường

5,30%

5,62%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HPG

31,850

630.810

100.460

530.350

2

FLC

7,230

445.200

30.000

415.200

3

TDH

15,700

370.620

33.000

337.620

4

CTG

18,800

515.000

200.200

314.800

5

HSG

27,850

393.330

91.400

301.930

6

VCI

60,000

281.630

21.000

260.630

7

HQC

3,400

236.080

0

236.080

8

TSC

6,990

255.800

28.100

227.700

9

DPM

23,000

232.900

24.210

208.690

10

PLX

65,800

164.910

12.800

152.110

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

FIT

10,850

1.400

853.850

-852.450

2

VTO

7,130

100.000

430.000

-429.900

3

VNM

150,000

366.450

764.290

-397.840

4

BID

20,400

364.140

738.420

-374.280

5

CII

33,800

50.610

286.960

-236.350

6

SSI

25,250

33.630

217.810

-184.180

7

VIC

43,500

87.770

268.320

-180.550

8

BVH

56,100

8.740

173.920

-165.180

9

PVD

14,750

1.900

151.820

-149.920

10

KBC

14,550

9.170

148.000

-138.830

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.391.890

1.877.000

-485.110

% KL toàn thị trường

1,15%

1,56%

 

Giá trị

16,65 tỷ

22,80 tỷ

-6,15 tỷ

% GT toàn thị trường

1,80%

2,47%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HUT

11,600

450.770

0

450.770

2

KVC

3,900

347.700

0

347.700

3

VIT

31,700

88.500

0

88.500

4

VGS

9,300

52.000

0

52.000

5

VGC

18,800

45.600

0

45.600

6

DBC

28,400

31.600

0

31.600

7

VIX

7,600

30.000

0

30.000

8

BVS

21,300

33.700

12.000

21.700

9

PVC

9,300

20.700

4.900

15.800

10

DXP

14,500

32.000

16.600

15.400

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

16,800

9.600

714.600

-705.000

2

APS

4,900

0

199.200

-199.200

3

IDJ

3,600

0

134.300

-134.300

4

WSS

4,500

10.000

100.000

-90.000

5

LIG

5,700

0

87.700

-87.700

6

PVX

2,700

0

76.000

-76.000

7

VMI

5,800

20.000

90.400

-70.400

8

SHS

15,600

6.000

60.000

-54.000

9

SHB

7,900

25.700

70.000

-44.300

10

TEG

7,000

0

34.500

-34.500

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

284.650

159.912

124.738

% KL toàn thị trường

2,13%

1,20%

 

Giá trị

15,19 tỷ

8,76 tỷ

6,43 tỷ

% GT toàn thị trường

8,68%

5,00%

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

TOP

2,600

50.000

0

50.000

2

QNS

72,600

145.200

98.500

46.700

3

ACV

51,000

54.300

14.000

40.300

4

SCS

94,600

9.200

0

9.200

5

BTD

14,700

5.000

0

5.000

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

GEX

19,000

0

41.112

-41.112

2

VCA

10,100

0

3.600

-3.600

3

VIB

22,000

0

1.600

-1.600

4

HVN

25,300

150.000

600.000

-450.000

5

VQC

12,000

0

100.000

-100.000

T.Thúy
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.