(ĐTCK) Áp lực chốt lời khiến VN-Index lao mạnh trong phiên chiều và chỉ có may mắn mới giữ được sắc xanh. Tuy nhiên, nhiều cổ phiếu lớn vẫn duy trì đà tăng tốt, trong đó VJC và VIC liên tục lập mức đỉnh giá mới.

Trong phiên giao dịch sáng nay, lực cầu tham gia tích cực giúp VN-Index tiếp tục bứt phá để hướng tới chinh phục ngưỡng cản tiếp theo 865 điểm. 

Đà tăng của thị trường nhận được sự hỗ trợ rất lớn từ một số mã trụ như VNM, VIC, GAS, VJC, PLX, dù đà sụt giảm của SAB và ROS gây chút trở ngại cho thị trường.
Với những lực đỡ trên, nhiều nhà đầu tư kỳ vọng VN-Index sẽ nới rộng đà giảm trong phiên chiều để bứt lên mức đỉnh cao hơn giống như các phiên trước đó. Tuy nhiên, mọi việc đã không diễn ra như kỳ vọng khi áp lực chốt lời diễn ra khá mạnh và dứt khoát ngay từ đầu phiên chiều, đẩy VN-Index lùi mạnh và chỉ có may mắn với giúp chỉ số này tránh được phiên giảm điểm hôm nay.

Đóng cửa, với 132 mã tăng và 146 mã giảm, VN-Index tăng 0,7 điểm (+0,08%) lên 860,4 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 164,44 triệu đơn vị, giá trị 4.628,02 tỷ đồng, giảm 4,2% về khối lượng và 9,2% về giá trị so với phiên 8/11. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp đáng kể với 21,56 triệu đơn vị, giá trị hơn 994 tỷ đồng, đáng chú ý là thỏa thuân của 5,716 triệụ cổ phiếu MSN, giá trị gần 343 tỷ đồng.

ảnh 1
 Diễn biến VN-Index phiên 9/11.

Áp lực bán khiến sắc đỏ chiếm ưu thế trong nhóm VN30. Nhiều mã bluechips giảm điểm, đáng kể là nhóm cổ phiếu ngân hàng. Trong số các mã vốn hóa lớn, ROS tạo sức ép lớn nhất lên chỉ số với mức giảm 6,8% về gần mức sàn 174.200 đồng/CP. SAB tiếp tục giảm 1,2% về 278.100 đồng/CP. Đây là phiên giảm thứ 2 và 3 liên tục của 2 mã này.

Ngược lại, các mã VIC, VNM, PXL, BHN... tiếp tục tăng mạnh, tạo lực đỡ chính cho chỉ số. Trong đó, VIC duy trì chuỗi tăng ấn tượng phiên thứ 10 liên tục với mức tăng 4,7% lên 68.600 đồng/CP, khớp lệnh 1,9 triệu đơn vị. VNM khớp hơn 2 triệu đơn vị, tăng 1,4% lên 162.500 đồng/CP. VRE tiếp tục không có giao dịch khi lực cung là không có. 

Một cổ phiếu lớn đáng chú ý khác hôm nay là VJC khi tiếp tục duy trì đà tăng (+0,86%), lên 117.200 đồng với 1,52 triệu đơn vị được khớp, trong đó nhà đầu tư nước ngoài mua ròng 368.840 đơn vị. Tính cả các lần chia tách, hiện đây là mức giá cao nhất của VJC kể từ ngày chào sàn.

Trong 5 phiên giao dịch gần nhất, cổ phiếu VJC đã có 4 phiên tăng giá, 1 phiên đứng giá với mức tăng hơn 4,8%.

Cổ phiếu VJC tăng khá tốt với thanh khoản cải thiện mạnh kể từ khi công bố kết quả kinh doanh quý III khả quan ngày 26/10. Cụ thể, trong quý III/2017, doanh thu vận chuyển hàng không đạt 6.142 tỷ đồng, tăng 34,4% so với cùng kỳ 2016. Lợi nhuận trước thuế đạt 1.054 tỷ đồng, tăng 35,1% so với cùng kỳ năm trước, luỹ kế 9 tháng đạt 2.982 tỷ đồng.  

Tính tới 30/9/2017, tổng tài sản của Công ty đạt 26.289 tỷ đồng, tăng 57,39% so với cùng kỳ.

Trong 9 tháng đầu năm nay, với việc nhận thêm 5 tàu bay, Vietjet khai trương thêm 13 đường bay mới, nâng tổng số đường bay khai thác lên 73. Trong đó, số đường bay nội địa là 38, số đường bay quốc tế là 35. Tỷ lệ đúng giờ 9 tháng đạt 85,4%.

Trong quý IV, Vietjet dự kiến sẽ mở thêm 6 đường bay mới, nâng tổng số đường bay mở thêm của cả năm 2017 lên 19 đường.

Dựa trên kết quả kinh doanh hiện đã đạt được, Vietjet ước tính lợi nhuận trước thuế cả năm 2017 vượt khoảng 10% so với kế hoạch được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông thường niên.

Với các mã bluechip khác, dòng tiền tiếp tục dồn mạnh khi nhóm VN30 có tới hơn một nửa số mã có thanh khoản trên 1 triệu đơn vị. Dù vậy, 5 mã có thanh khoản tốt nhất VN30 thì không có mã nào tăng. MBB khớp 5,2 triệu đơn vị, tiếp đó là HSG với 4,6 triệu đơn vị, PVD và SBT cùng khớp trên 3 triệu đơn vị, HPG khớp hơn 2 triệu đơn vị.

Ở nhóm cổ phiếu thị trường, sắc đỏ cũng chiếm ưu thế chủ đạo và hoạt động giao dịch không còn mạnh như những phiên gần đây.

FLC khớp 8,44 triệu đơn vị, dẫn đầu HOSE, giảm 1,2% về 6.400 đồng/CP. Các mã AMD, HAI, HAR SCR, DXG, HQC, HBC… cũng đồng loạt giảm. FIT phiên này tăng 0,8% lên 7.460 đồng/CP, song thanh khoản yếu. KSA và QCG giảm sàn, KSA khớp hơn 3 triệu đơn vị và còn dư bán sàn 0,88 triệu đơn vị.

Tân binh PVE tiếp tục tăng trần lên 21.430 đồng/CP và khớp 0,52 triệu đơn vị. APG và TDG cũng giữ sắc tím, TDG khớp 1,4 triệu đơn vị.

Trên sàn HNX, diễn biến rung lắc cũng rất mạnh, thậm chí có thời điểm chỉ số HNX-Index đã rơi khá sâu qua tham chiếu. Dù đã nỗ lực hồi lại, song sức cầu hạn chế khiến chỉ số này chưa thể về được tham chiếu.

Đóng cửa, 54 mã tăng và 84 mã giảm, HNX-Index giảm 0,23 điểm (-0,22%) về 105,51 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 28,4 triệu đơn vị, giá trị 373,24 tỷ đồng, giảm 26,23% về khối lượng và 17,28% về giá trị so với phiên 8/11. Giao dịch thỏa thuận đóng góp 1,49 triệu đơn vị, giá trị 31,8 tỷ đồng.

Các mã có sức nặng như SHB, PVS, CEO, VCS, MAS, NTP… đều giảm điểm, trong đó SHB khớp 4,12 triệu đơn vị đứng thứ 2 sàn HNX. PVS khớp 3,45 triệu đơn vị, CEO khớp 1,78 triệu đơn vị.

Ngược lại, ACB, VCG, SHS, HUT, LAS… tăng điểm, trong đó VCG khớp 4,45 triệu đơn vị, dẫn đầu sàn. SHS và ACB khớp hơn 1 triệu đơn vị. Đây là số ít mã trên sàn HNX có giao dịch gây chú ý, còn lại đều nhạt nhòa.

Trên sàn UPCoM, chỉ số sàn này cũng chìm trong sắc đỏ ở phiên chiều, sức cầu cũng rất yếu.

Đóng cửa, UPCoM-Index giảm 0,2 điểm (-0,37%) về 52,74 điểm. Tổng khối lượng giao dịch chỉ đạt hơn 5 triệu đơn vị, giá trị hơn 94 tỷ đồng, tăng 47,5% về khối lượng, nhưng giảm 38,2% về giá trị so với phiên 8/11. Giao dịch thỏa thuận đóng góp thêm 0,34 triệu đơn vị, giá trị 8,85 tỷ đồng.

LPB vẫn là điểm sáng duy nhất trên sàn này nhờ lượng khớp 2,027 triệu đơn vị, vượt trội so với mã đứng thứ 2 là GEX với 0,307 triệu đơn vị.

Khác với đa phần cổ phiếu ngân hàng trên sàn, LPB phiên này tăng 3,9% lên 13.200 đồng/CP. Các mã DVN, ACV, QNS, VKD, VGG… cũng có được sắc xanh.

Ngược lại, các mã HVN, SDI, ART, MSR, LTG, VGT, KDF… cùng giảm điểm.

Trên thị trường chứng khoán phái sinh, phiên hôm nay có 19.492 hợp đồng được giao dịch, giá trị 1.673 tỷ đồng, giảm 4,29% về lượng và 3,46% về giá trị so với phiên trước.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

860,40

+0,70/+0,08%

164.4

4.628,02 tỷ

14.753.540

9.949.430

HNX-INDEX

105,87

+0,13/+0,12%

32.9

442,71 tỷ

2.181.996

803.423

UPCOM-INDEX

52,78

-0,16/-0,30%

6.6

134,20 tỷ

1.433.498

171.900

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

326

Số cổ phiếu không có giao dịch

20

Số cổ phiếu tăng giá

132 / 38,15%

Số cổ phiếu giảm giá

146 / 42,20%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

68 / 19,65%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

6,400

8.447.020

2

ASM

10,800

6.637.740

3

HAI

7,450

5.719.170

4

MBB

23,500

5.204.980

5

HQC

2,660

4.641.800

6

HSG

22,800

4.639.380

7

PVD

16,800

3.824.550

8

DXG

18,450

3.749.550

9

SBT

20,050

3.309.340

10

KSA

1,860

3.079.500

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PME

87,300

+5,70/+6,99%

2

BHN

123,000

+4,20/+3,54%

3

VIC

68,600

+3,10/+4,73%

4

BMP

80,200

+2,80/+3,62%

5

HTL

40,600

+2,60/+6,84%

6

PGD

40,500

+2,55/+6,72%

7

VNM

162,500

+2,30/+1,44%

8

KSB

44,000

+2,20/+5,26%

9

DMC

106,800

+1,80/+1,71%

10

PDN

93,700

+1,80/+1,96%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ROS

174,200

-12,70/-6,80%

2

CTD

230,000

-6,00/-2,54%

3

NSC

103,100

-4,70/-4,36%

4

SAB

278,100

-3,40/-1,21%

5

PTB

125,300

-2,40/-1,88%

6

OPC

54,800

-2,10/-3,69%

7

PNC

27,850

-2,05/-6,86%

8

BBC

98,000

-2,00/-2,00%

9

VCF

200,000

-2,00/-0,99%

10

VFG

48,000

-1,90/-3,81%

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

240

Số cổ phiếu không có giao dịch

134

Số cổ phiếu tăng giá

80 / 21,39%

Số cổ phiếu giảm giá

89 / 23,80%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

205 / 54,81%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

VCG

23,000

4.454.172

2

SHB

7,800

4.120.643

3

PVS

16,200

3.454.746

4

KLF

3,800

1.988.770

5

CEO

11,100

1.782.450

6

SHS

17,400

1.759.140

7

ACB

31,500

1.171.786

8

PVX

2,100

1.129.445

9

SHN

9,600

913.900

10

HUT

10,900

606.333

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PMC

79,400

+3,50/+4,61%

2

SFN

34,500

+2,50/+7,81%

3

DNM

23,600

+2,10/+9,77%

4

GMX

29,900

+1,90/+6,79%

5

CAN

27,100

+1,60/+6,27%

6

HLY

15,400

+1,40/+10,00%

7

VHL

47,500

+1,40/+3,04%

8

SED

20,200

+1,10/+5,76%

9

VCG

23,000

+1,10/+5,02%

10

VTH

12,000

+1,00/+9,09%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

CCM

34,000

-3,60/-9,57%

2

NHC

27,100

-2,90/-9,67%

3

SAF

49,800

-2,50/-4,78%

4

HJS

22,000

-2,30/-9,47%

5

VGP

23,000

-2,00/-8,00%

6

TTT

55,100

-1,90/-3,33%

7

SJ1

14,800

-1,60/-9,76%

8

POT

19,000

-1,50/-7,32%

9

SGD

13,200

-1,40/-9,59%

10

PBP

14,500

-1,40/-8,81%

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

195

Số cổ phiếu không có giao dịch

459

Số cổ phiếu tăng giá

72 / 11,01%

Số cổ phiếu giảm giá

70 / 10,70%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

512 / 78,29%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

LPB

13,200

2.027.331

2

GEX

20,500

307.224

3

SWC

12,500

304.100

4

TIS

12,500

271.100

5

SSN

19,200

231.900

6

SBS

1,500

204.800

7

DDV

6,900

202.200

8

ART

14,900

199.004

9

DVN

16,200

190.410

10

ATB

2,300

187.500

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HHA

120,000

+12,30/+11,42%

2

VLB

42,200

+5,50/+14,99%

3

KGU

39,500

+5,10/+14,83%

4

KHD

10,500

+3,00/+40,00%

5

GDW

20,700

+2,60/+14,36%

6

SB1

19,000

+2,40/+14,46%

7

ACV

75,200

+2,10/+2,87%

8

TTD

54,000

+2,00/+3,85%

9

BHA

15,200

+1,90/+14,29%

10

THW

15,000

+1,90/+14,50%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

MPC

63,500

-11,20/-14,99%

2

SDI

92,600

-9,80/-9,57%

3

ICC

53,500

-5,30/-9,01%

4

HRB

29,800

-5,20/-14,86%

5

RAT

7,200

-4,80/-40,00%

6

HNF

37,000

-4,70/-11,27%

7

DHD

31,300

-4,20/-11,83%

8

NDP

29,000

-3,30/-10,22%

9

VDT

17,900

-3,10/-14,76%

10

EME

17,000

-3,00/-15,00%

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

14.753.540

9.949.430

4.804.110

% KL toàn thị trường

8,97%

6,05%

 

Giá trị

784,44 tỷ

401,49 tỷ

382,95 tỷ

% GT toàn thị trường

16,95%

8,68%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VNM

162,500

2.170.850

441.530

1.729.320

2

KBC

12,750

1.107.750

378.590

729.160

3

SSI

23,350

712.030

60.800

651.230

4

DXG

18,450

627.870

10.070

617.800

5

BID

23,500

654.390

39.330

615.060

6

VCI

64,900

632.500

22.500

610.000

7

VCB

43,100

724.360

329.300

395.060

8

VJC

117,200

451.140

82.300

368.840

9

PVD

16,800

325.880

23.000

302.880

10

PPC

22,500

303.010

400.000

302.610

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

CII

30,700

501.810

1.476.690

-974.880

2

MSN

59,400

23.190

508.880

-485.690

3

E1VFVN30

14,020

52.290

500.320

-448.030

4

HPG

37,050

852.120

1.194.660

-342.540

5

HSG

22,800

1.064.410

1.345.880

-281.470

6

IDI

11,400

3.100

202.600

-199.500

7

VIC

68,600

152.140

334.940

-182.800

8

VHC

45,200

42.480

200.000

-157.520

9

NLG

28,000

414.080

529.050

-114.970

10

CSM

13,200

50.000

99.550

-99.500

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

2.181.996

803.423

1.378.573

% KL toàn thị trường

6,63%

2,44%

 

Giá trị

41,10 tỷ

16,80 tỷ

24,30 tỷ

% GT toàn thị trường

9,28%

3,79%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

16,200

1.065.926

10.000

1.055.926

2

VCG

23,000

225.000

5.000

220.000

3

VGS

9,100

45.200

0

45.200

4

PVC

10,100

31.500

0

31.500

5

KVC

2,800

23.300

0

23.300

6

VGC

22,200

687.900

674.300

13.600

7

API

30,400

15.000

1.900

13.100

8

BVS

19,500

12.300

1.000

11.300

9

SMN

9,500

10.000

0

10.000

10

DBC

24,400

7.200

0

7.200

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

NDN

8,800

300.000

30.000

-29.700

2

PVG

6,900

0

28.600

-28.600

3

VNR

23,000

1.800

19.600

-17.800

4

PVE

7,300

0

15.000

-15.000

5

S99

5,600

0

5.000

-5.000

6

NST

11,800

500.000

3.000

-2.500

7

TAG

33,400

0

1.100

-1.100

8

HDA

8,700

0

1.000

-1.000

9

VCC

12,600

200.000

1.100

-900.000

10

PHP

13,000

0

700.000

-700.000

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.433.498

171.900

1.261.598

% KL toàn thị trường

21,81%

2,62%

 

Giá trị

24,34 tỷ

3,62 tỷ

20,72 tỷ

% GT toàn thị trường

18,14%

2,70%

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

LPB

13,200

1.274.500

0

1.274.500

2

VGT

11,000

25.000

0

25.000

3

ACV

75,200

24.300

0

24.300

4

QNS

62,700

17.600

0

17.600

5

VLC

16,900

14.100

0

14.100

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

GEX

20,500

0

159.000

-159.000

2

HVN

27,100

3.610

8.300

-4.690

3

HIG

6,100

0

3.000

-3.000

4

TTD

54,000

0

500.000

-500.000

5

FOX

71,000

10.000

500.000

-490.000

N.Tùng
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.