(ĐTCK) Sau 3 phiên điều chỉnh mạnh, thị trường đã hồi phục trở lại trong phiên cuối tuần. Tuy nhiên, sức ép vẫn chưa qua khi lực bán tại một số bluechip vẫn đang khá mạnh.

Sau 3 phiên liên tiếp đón nhận áp lực bán chốt lời mạnh và giảm sâu, nhiều mã lớn đã bắt đầu có dấu hiệu hồi phục trong phiên sáng cuối tuần ngày 8/12. Cùng với đó, lực cung giá thấp trên diện rộng cũng được tiết chế giúp sắc xanh có phần lan tỏa hơn trên thị trường, giúp VN-Index vượt qua mốc tham chiếu thành công.

Tuy nhiên, theo nhận định của SSI, yếu tố định giá của chứng khoán Việt Nam không còn hấp dẫn khi sau phiên giảm điểm ngày 7/12, đã đưa mức định giá P/E của VN-Index tại 18.4x.

Theo SSI, thị trường sẽ khó tăng đồng thuận trước khi xem xét mức độ phản ánh kết quả kinh doanh quý IV vào định giá. Các lựa chọn đầu tư mới chỉ nên hướng đến các nhóm cổ phiếu có định giá thấp và nhìn thấy triển vọng tăng trưởng rõ ràng trong quý IV…

Với những đánh giá và phân tích trên cùng tâm lý thận trọng lo ngại rủi ro sau chuỗi ngày dài tăng nóng khiến thị trường có phần hạ nhiệt hơn khi bước vào phiên giao dịch chiều.

Mặc dù các mã trong nhóm VN30 vẫn đóng vai trò là điểm tựa chính dẫn dắt thị trường nhưng đà tăng đã có phần hãm mạnh so với phiên sáng; bên cạnh đó, áp lực bán đã có dấu hiệu gia tăng ở nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ khiến nhiều mã đảo chiều giảm điểm, là những nguyên nhân khiến độ rộng thị trường bị thu hẹp.

Đóng cửa phiên cuối tuần, VN-Index tăng 1,51 điểm (+0,16%) lên 940,16 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 197,62 triệu đơn vị, giá trị 5.189,65 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đóng góp 44,52 triệu đơn vị, giá trị 1.584,36 tỷ đồng.

Trong đó, một số mã giao dịch thỏa thuận lớn như NVL với 2,82 triệu đơn vị, giá trị 169,78 tỷ đồng; STG thỏa thuận 5,85 triệu đơn vị, giá trị 125,6 tỷ đồng; VIC thỏa thuận 5,55 triệu đơn vị, giá trị 399,74 tỷ đồng; VJC thỏa thuận 1 triệu đơn vị, giá trị 118,5 tỷ đồng; VNM thỏa thuận 1,57 triệu đơn vị, giá trị gần 298 tỷ đồng.

Trái lại, trên sàn HNX tiếp tục suy giảm do sức ép lớn đến từ nhóm cổ phiếu bluechip. Kết phiên, HNX-Index giảm 0,72 điểm (-0,63%) xuống 113,81 điểm với tổng khối lượng khớp lệnh đạt 43,93 triệu đơn vị, giá trị hơn 598 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm hơn 4 triệu đơn vị, giá trị 117,37 tỷ đồng.

“Ông lớn” VNM tiếp tục bật cao ngay đầu phiên chiều nhưng sau khi vượt qua mức giá 193.000 đồng/CP, lực bán xuất hiện khiến cổ phiếu này hạ độ cao. Đóng cửa, VNM chỉ còn tăng 1,1% lên mức 188.100 đồng/CP với khối lượng khớp 839.440 đơn vị.

Bên cạnh đó, các mã trụ cột khác như GAS, VJC, BVH cũng hạ độ cao, phần nào tác động khiến VN-Index thu hẹp đà tăng điểm.

Một điểm đáng tích cực là mã lớn đầu ngành bất động sản VIC đã có phiên hồi phục tích cực trong 3 phiên suy giảm. Với mức tăng 1,4%, VIC kết phiên tại mức giá 73.000 đồng/CP và khớp 1,77 triệu đơn vị.

Trái với sự khởi sắc của VIC, nhiều mã vừa và nhỏ trong nhóm bất động sản lại quay đầu đi xuống do áp lực bán gia tăng như SCR, ASM, DXG, HBC…

Trên sàn HNX, cổ phiếu VCG vẫn diễn biến tiêu cực do áp lực bán ồ ạt dâng cao. Với mức giảm 9,82%, VCG kết phiên tại mức giá sàn 24.800 đồng/CP và đã chuyển nhượng thành công hơn 3 triệu đơn vị, dư bán sàn lên tới 6,58 triệu đơn vị.

Bên cạnh đó, các mã lớn khác cũng nới rộng đà giảm như VGC giảm 3,46% xuống mức 25.100 đồng/CP, PVS giảm 1,6% xuống mức thấp nhất ngày 18.500 đồng/CP, NTP giảm 3,78% xuống mức 73.800 đồng/CP, PVI giảm 3,58% xuống mức 32.300 đồng/CP…

SHB vẫn giữ vị trí dẫn đầu thanh khoản với 9,59 triệu đơn vị được chuyển nhượng thành công, tuy nhiên lực bán gia tăng khiến cổ phiếu này đứng không vững và đảo chiều giảm 1,05%.

Trên sàn UPCoM, một số mã lớn vẫn là trụ cột giúp chỉ số sàn duy trì đà tăng khá tốt.

Kết phiên, UPCoM-Index tăng 0,21 điểm (+0,39%) lên mức 54,47 điểm với tổng khối lượng giao dịch gần 9 triệu đơn vị, giá trị 139,38 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 2,29 triệu đơn vị, giá trị 48,18 tỷ đồng.

Cặp đôi MSR và MCH duy trì đà tăng mạnh của phiên sáng và đều đóng cửa tại mức giá cao nhất ngày, trong đó MSR không có thêm nhiều giao dịch do vắng bóng lực cung và khối lượng giao dịch vẫn là hơn 1 triệu đơn vị.

Cổ phiếu LPB chính thức đảo chiều thành công sau 3 phiên giảm liên tiếp, với mức tăng 1,6% và đóng cửa tại mức giá 13.100 đồng/CP, khối lượng giao dịch lớn nhất sàn UPCoM đạt 1,69 triệu đơn vị.

Chứng khoán phái sinh phiên này có 16.751 hợp đồng được giao dịch, giá trị 1.569,44 tỷ đồng, giảm 9,12% so với phiên trước đó.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

940,16

+1,51/+0,16%

197.6

5.189,65 tỷ

13.701.240

20.119.570

HNX-INDEX

113,81

-0,72/-0,63%

48.0

715,69 tỷ

603.900

1.035.836

UPCOM-INDEX

54,47

+0,21/+0,39%

13.8

256,88 tỷ

219.900

220.800 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

326

Số cổ phiếu không có giao dịch

21

Số cổ phiếu tăng giá

134 / 38,62%

Số cổ phiếu giảm giá

143 / 41,21%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

70 / 20,17% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SCR

9,910

6.470.700

2

HQC

2,730

5.910.680

3

FLC

6,880

5.788.880

4

HHS

5,100

5.401.600

5

DIG

21,000

4.867.660

6

HSG

24,900

4.580.580

7

ASM

11,150

4.285.040

8

SSI

27,200

3.859.820

9

HPG

41,200

3.524.840

10

DLG

3,850

3.329.590 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

CIG

2,140

+0,14/+7,00%

2

PTC

5,990

+0,39/+6,96%

3

VOS

2,920

+0,19/+6,96%

4

TLD

15,400

+1,00/+6,94%

5

HU1

7,400

+0,48/+6,94%

6

KPF

10,650

+0,69/+6,93%

7

VRC

17,800

+1,15/+6,91%

8

CCL

4,510

+0,29/+6,87%

9

CMG

38,150

+2,45/+6,86%

10

TDW

23,500

+1,50/+6,82% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PNC

35,350

-2,65/-6,97%

2

SPM

12,550

-0,90/-6,69%

3

BRC

10,500

-0,75/-6,67%

4

AMD

9,170

-0,55/-5,66%

5

PPC

21,850

-1,20/-5,21%

6

BMP

89,000

-4,20/-4,51%

7

AGF

9,380

-0,42/-4,29%

8

BBC

93,200

-4,00/-4,12%

9

TMP

32,000

-1,35/-4,05%

10

VSH

17,200

-0,70/-3,91% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

257

Số cổ phiếu không có giao dịch

109

Số cổ phiếu tăng giá

96 / 26,23%

Số cổ phiếu giảm giá

94 / 25,68%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

176 / 48,09% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

9,400

9.587.571

2

PVS

18,500

3.994.515

3

VIX

12,600

3.143.635

4

VCG

24,800

3.017.010

5

HKB

3,000

2.072.383

6

KLF

3,700

1.911.359

7

SHS

19,600

1.560.358

8

DST

11,400

1.308.500

9

PVX

2,200

1.097.267

10

PIV

14,700

1.061.742 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

BTS

5,500

+0,50/+10,00%

2

DPC

13,200

+1,20/+10,00%

3

SCJ

2,200

+0,20/+10,00%

4

V12

17,600

+1,60/+10,00%

5

D11

14,400

+1,30/+9,92%

6

SPP

19,000

+1,70/+9,83%

7

PPY

24,700

+2,20/+9,78%

8

VIG

3,400

+0,30/+9,68%

9

DC4

9,100

+0,80/+9,64%

10

DPS

2,300

+0,20/+9,52% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

MCO

1,800

-0,20/-10,00%

2

VCG

24,800

-2,70/-9,82%

3

LTC

2,800

-0,30/-9,68%

4

CMC

5,600

-0,60/-9,68%

5

MIM

13,100

-1,40/-9,66%

6

BTW

16,900

-1,80/-9,63%

7

DST

11,400

-1,20/-9,52%

8

NBP

13,400

-1,40/-9,46%

9

MST

7,700

-0,80/-9,41%

10

TFC

5,000

-0,50/-9,09% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

242

Số cổ phiếu không có giao dịch

421

Số cổ phiếu tăng giá

107 / 16,14%

Số cổ phiếu giảm giá

68 / 10,26%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

488 / 73,60% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

LPB

13,100

1.693.255

2

MSR

20,400

1.053.610

3

GEX

24,200

1.015.875

4

HVN

37,700

746.766

5

DVN

21,800

698.826

6

SBS

2,100

472.300

7

AVF

300

455.407

8

TLP

18,700

392.800

9

VNP

6,700

334.300

10

NTB

500

239.000 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

KOS

15,800

+4,50/+39,82%

2

HLA

400

+0,10/+33,33%

3

MEF

1,200

+0,30/+33,33%

4

PSG

400

+0,10/+33,33%

5

TLP

18,700

+3,90/+26,35%

6

V15

500

+0,10/+25,00%

7

PVA

600

+0,10/+20,00%

8

HFC

16,100

+2,10/+15,00%

9

CC4

18,400

+2,40/+15,00%

10

MGG

46,800

+6,10/+14,99% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DDH

7,000

-3,40/-32,69%

2

PND

8,500

-1,50/-15,00%

3

VDN

17,000

-3,00/-15,00%

4

TTJ

30,600

-5,30/-14,76%

5

SPV

7,700

-1,30/-14,44%

6

TBT

600

-0,10/-14,29%

7

BHV

4,200

-0,70/-14,29%

8

CAD

600

-0,10/-14,29%

9

PTM

13,200

-2,20/-14,29%

10

PRO

9,700

-1,60/-14,16%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

13.701.240

20.119.570

-6.418.330

% KL toàn thị trường

6,93%

10,18%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

E1VFVN30

15,430

3.049.330

3.000

3.046.330

2

HNG

9,990

496.400

890.000

495.510

3

CII

34,000

294.680

34.600

260.080

4

KMR

4,010

256.540

0

256.540

5

VRE

47,000

727.780

515.580

212.200

6

NLG

30,700

101.000

0

101.000

7

KSA

1,410

100.000

0

100.000

8

HHS

5,100

141.150

41.520

99.630

9

VNM

188,100

2.023.630

1.926.690

96.940

10

DCM

12,550

83.000

0

83.000 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VIC

73,000

423.320

5.983.110

-5.559.790

2

DIG

21,000

1.400

1.326.420

-1.325.020

3

LCG

10,800

10.000

749.990

-749.980

4

VCB

47,050

279.470

843.760

-564.290

5

SSI

27,200

600.910

1.143.170

-542.260

6

MSN

71,900

1.211.380

1.625.120

-413.740

7

BID

25,000

4.420

382.750

-378.330

8

VND

22,750

10.000

360.000

-359.990

9

HSG

24,900

15.160

342.970

-327.810

10

DRC

24,700

5.700

300.000

-294.300 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

603.900

1.035.836

-431.936

% KL toàn thị trường

1,26%

2,16%

 

Giá trị

11,79 tỷ

25,90 tỷ

-14,11 tỷ

% GT toàn thị trường

1,65%

3,62%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HUT

11,800

128.600

10.216

118.384

2

DNY

7,500

61.400

0

61.400

3

PPS

9,000

28.500

0

28.500

4

EID

15,500

10.200

0

10.200

5

THB

19,000

7.000

0

7.000

6

VE1

13,000

6.700

0

6.700

7

SHS

19,600

5.000

0

5.000

8

VHL

58,500

3.000

100.000

2.900

9

PSE

9,200

2.500

0

2.500

10

HMH

11,000

2.100

0

2.100 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

18,500

1.000

265.000

-264.000

2

VGC

25,100

310.000

391.500

-81.500

3

KVC

2,900

7.400

80.000

-72.600

4

DHT

67,000

100.000

67.300

-67.200

5

NTP

73,800

5.600

50.000

-44.400

6

VIX

12,600

0

44.300

-44.300

7

SPI

3,800

0

33.000

-33.000

8

VIT

16,900

0

19.700

-19.700

9

VCG

24,800

100.000

14.300

-14.200

10

FID

1,900

0

7.600

-7.600 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

219.900

220.800

-900

% KL toàn thị trường

1,60%

1,60%

 

Giá trị

11,23 tỷ

15,24 tỷ

-4,01 tỷ

% GT toàn thị trường

4,37%

5,93%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KDF

58,000

144.600

112.400

32.200

2

GEX

24,200

30.500

0

30.500

3

HVN

37,700

9.200

0

9.200

4

MCH

69,500

10.000

6.200

3.800

5

TOT

8,700

2.300

0

2.300 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ACV

89,300

6.600

91.300

-84.700

2

SDV

15,000

0

2.100

-2.100

3

SDI

91,500

0

2.000

-2.000

4

PPH

15,200

0

2.000

-2.000

5

SGR

29,000

0

1.000

-1.000 

T.Thúy
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.