(ĐTCK) Dòng tiền chảy mạnh trong phiên chiều giúp các cổ phiếu bluechip tăng vọt, là động lực chính tiếp thêm sức mạnh cho VN-Index thiết lập mức giá đóng cửa cao nhất trong 10 năm qua. Tâm điểm đáng chú ý là STB, với cú đảo chiều ngoại mục, lên mức giá trần và thanh khoản tăng vọt.

Sau ngày nghỉ lễ, thị trường bước vào phiên giao dịch cuối tuần khá thận trọng. Dòng tiền suy giảm mạnh trong khi lực cung diễn ra khá mạnh, đặc biệt ở nhóm cổ phiếu bluechip. Các trụ cột chính như VNM, MSN, KDC… đều có mức giảm khá lớn trên 1%, đã kéo VN-Index có thời điểm giảm tới 3 điểm, về sát mốc 720 điểm.

Tuy nhiên, ngay khi tiếp cận ngưỡng hỗ trợ trên, thị trường đã nhanh chóng bật ngược trở lại và hồi phục dần về cuối phiên nhờ dòng tiền nhập cuộc tích cực. Bên cạnh sự khởi sắc ở một số mã lớn như VIC, MSN, HPG, HSG…, các cổ phiếu dầu khí vẫn duy trì đà tăng khá tích cực đã giúp VN-Index đảo chiều thành công về cuối phiên và xanh nhạt.

 
Bản tin tài chính trưa 7/4

Bước sang phiên giao dịch chiều, thị trường đón thêm 1 nhịp điều chỉnh nhẹ ngay đầu phiên, để lấy đà cho cú bứt phá mạnh sau đó. Dòng tiền đã trở nên sôi động hơn với tâm lý giao dịch đầy hứng khởi đã giúp nhiều mã đảo chiều thành công, đặc biệt là cú lội ngược dòng của nhiều cổ phiếu bluechip, kéo thị trường tăng vọt.

Xu hướng tăng tiếp tục được nới rộng hơn trong đợt khớp ATC nhờ dòng tiền chảy mạnh, đã giúp VN-Index leo lên mức cao nhất ngày, xác lập mức đỉnh mới của thị trường trong 10 năm qua.

Chốt phiên, VN-Index tăng 4,73 điểm (+0,65%) lên 727,95 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 229,96 triệu đơn vị, giá trị tương ứng 5.365,66 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp khá tích cực với khối lượng đạt 40,19 triệu đơn vị, giá trị hơn 1.948 tỷ đồng. Ngoài thỏa thuận khủng đến từ MSN, phiên chiều có thêm sự góp mặt của NVL khi thỏa thuận 6,5 triệu cổ phiếu, giá trị 455 tỷ đồng.

Tâm điểm đáng chú ý trong phiên cuối tuần là cú lội ngược dòng của STB. Trong khi hầu hết các cổ phiếu ngân hàng vẫn đứng dưới mốc tham chiếu, thì lực cầu hấp thụ mạnh đã giúp STB tăng vọt lên kịch trần với khối lượng khớp lệnh lớn dù nhà đầu tư nước ngoài bán ra mạnh.

Với mức tăng 6,9%, STB đóng cửa tại mức giá trần 13.150 đồng/CP và đã chuyển nhượng thành công tới 26,34 triệu đơn vị, dư mua trần 1,24 triệu đơn vị. STB bị khối ngoại bán ra mạnh với khối lượng bán ròng hơn 1,57 triệu đơn vị.

Bên cạnh đó, một số trụ cột chính trên thị trường cũng nới rộng đà tăng điểm như GAS tăng 4,38% lên mức cao nhất ngày 57.200 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh đạt 1,56 triệu đơn vị; MSN cũng tăng hơn 3%, VIC tăng gần 1%, HSG tăng 2,37%...

Các mã có vốn hóa lớn cũng hỗ trợ tốt cho thị trường như CTD tăng 1,6%, ROS tăng 0,95%, SAB tăng gần 1%...

Ở nhóm cổ phiếu thị trường, sau khi rụt rè trong phiên sáng, lực cầu gia tăng mạnh trong phiên chiều, giúp hấp thụ hết lượng dưa bán sàn tại ITA. Chốt phiên, ITA giảm 3,6%, xuống mức 3.500 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh đạt 25,17 triệu đơn vị.

Trong khi sàn HOSE đảo chiều tăng đột biến thì trên sàn HNX, dòng tiền vẫn khá thận trọng cùng lực hãm từ nhóm cổ phiếu HNX30 khiến thị trường đi ngang dưới mốc tham chiếu.

Đóng cửa, HNX-Index giảm 0,56 điểm (-0,61%) xuống mức 90,15 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 42,1 triệu đơn vị, giá trị 488,44 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt hơn 5 triệu đơn vị, giá trị 162,8 tỷ đồng, trong đó, riêng HHC thỏa thuận 3,39 triệu đơn vị, giá trị 149,11 tỷ đồng.

Trong khi SHB vẫn đi ngang với khối lượng khớp lệnh đạt 7,55 triệu đơn vị, dẫn đầu thanh khoản trên sàn, thì ACB giảm 1,59% xuống mức 24.800 đồng/CP và khớp 2,65 triệu đơn vị.

Ở nhóm cổ phiếu dầu khí, đà tăng có phần thu hẹp. Trong khi PGS và PVB đứng giá tham chiếu, PVC, PVS cũng chỉ còn tăng nhẹ hơn 1%.

Trong khi đó, các mã lớn khác như VCG, LAS, HUT, CEO, DBC vẫn duy trì đà giảm điểm, tiếp tục tạo gánh nặng lên thị trường.

Trên sàn UPCoM, giao dịch vẫn khá cân bằng với 34 mã tăng và 43 mã giảm, nhưng số mã tăng trần đã tăng vọt, với 22 mã, giúp chỉ số sàn duy trì đà tăng ổn định.

Đóng cửa, UPCoM-Index tăng 0,12 điểm (+0,21%) lên 56,87 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 7,76 triệu đơn vị, giá trị 58,71 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt hơn 3,99 triệu đơn vị, giá trị 104,57 tỷ đồng.

Ở nhóm cổ phiếu lớn, HVN tiếp tục có phiên giảm thứ 3 liên tiếp, với mức giảm 2,8% và kết phiên đứng tại mức 27.300 đồng/CP; MCH giảm 3,5%, MSR giảm 0,6%, VOC giảm 1,1%...

NTB đã quay đầu giảm 11,1%, xuống mức giá 800 đồng/CP, nhưng giao dịch vẫn dẫn đầu toàn sàn, đạt 1,36 triệu đơn vị. Trong khi đó, cổ phiếu tí hon khác là GTT duy trì đà tăng, đóng cửa tại mức giá 400 đồng/CP và khối lượng giao dịch đạt 926.500 đơn vị. 

Diễn biến chính của thị trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

727,95

+4,73/+0,65%

230.0

5.365,66 tỷ

39.100.554

41.087.634

HNX-INDEX

90,15

-0,56/-0,61%

47.2

651,39 tỷ

649.900

1.265.220

UPCOM-INDEX

56,87

+0,12/+0,21%

12.8

192,36 tỷ

454.000

393.6 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

311

Số cổ phiếu không có giao dịch

14

Số cổ phiếu tăng giá

115 / 35,38%

Số cổ phiếu giảm giá

153 / 47,08%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

57 / 17,54% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

STB

13,150

26.336.490

2

ITA

3,500

25.168.710

3

FLC

8,130

15.103.330

4

HQC

2,550

8.261.450

5

DLG

3,500

7.530.560

6

HHS

4,650

5.451.730

7

DXG

22,500

5.238.530

8

ROS

169,300

4.476.390

9

HPG

31,850

4.327.880

10

HID

3,900

4.208.890 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

BHN

89,000

+5,60/+6,71%

2

TAC

56,900

+3,70/+6,95%

3

CTD

203,000

+3,20/+1,60%

4

GAS

57,200

+2,40/+4,38%

5

HTL

48,000

+2,05/+4,46%

6

SAB

205,000

+2,00/+0,99%

7

ROS

169,300

+1,60/+0,95%

8

MSN

47,300

+1,40/+3,05%

9

BMC

23,000

+1,30/+5,99%

10

STK

19,900

+1,20/+6,42% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCF

160,000

-10,00/-5,88%

2

TLG

100,000

-7,00/-6,54%

3

COM

65,000

-4,00/-5,80%

4

TIX

38,100

-2,25/-5,58%

5

TNA

57,000

-2,00/-3,39%

6

DMC

88,000

-2,00/-2,22%

7

TRA

115,000

-2,00/-1,71%

8

SII

24,200

-1,80/-6,92%

9

SSC

54,800

-1,60/-2,84%

10

VNL

23,300

-1,60/-6,43% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

252

Số cổ phiếu không có giao dịch

121

Số cổ phiếu tăng giá

81 / 21,72%

Số cổ phiếu giảm giá

89 / 23,86%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

203 / 54,42% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

5,800

7.553.128

2

ACB

24,800

2.654.414

3

PVS

16,800

2.425.180

4

KLF

2,400

2.288.175

5

HKB

7,800

2.274.678

6

SHN

10,300

2.013.500

7

TTH

12,000

1.643.290

8

PVL

3,100

1.451.800

9

VCG

15,600

1.153.357

10

DCS

2,300

1.022.912 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VMC

36,700

+3,30/+9,88%

2

NHC

36,300

+2,80/+8,36%

3

SDG

30,600

+2,70/+9,68%

4

MLS

27,500

+2,50/+10,00%

5

GMX

26,400

+2,00/+8,20%

6

HAD

37,400

+1,90/+5,35%

7

BAX

20,500

+1,50/+7,89%

8

HAT

36,800

+1,40/+3,95%

9

SRA

14,600

+1,30/+9,77%

10

VNT

32,000

+1,10/+3,56% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCS

161,900

-4,70/-2,82%

2

DPC

19,800

-2,10/-9,59%

3

ARM

26,600

-2,00/-6,99%

4

HLY

17,000

-1,80/-9,57%

5

L14

60,100

-1,80/-2,91%

6

SSM

15,800

-1,60/-9,20%

7

TV3

30,600

-1,50/-4,67%

8

KTS

40,500

-1,40/-3,34%

9

CVT

53,900

-1,40/-2,53%

10

PDB

20,000

-1,30/-6,10% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

203

Số cổ phiếu không có giao dịch

303

Số cổ phiếu tăng giá

69 / 13,64%

Số cổ phiếu giảm giá

74 / 14,62%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

363 / 71,74% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

NTB

800

1.460.747

2

GTT

400

926.750

3

PFL

1,600

649.600

4

HVN

27,300

617.184

5

TOP

1,800

485.300

6

GGG

600

483.335

7

TVB

9,900

470.600

8

SWC

20,300

282.000

9

PXL

2,100

265.600

10

TIS

11,100

258.510 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

NDC

28,800

+3,70/+14,74%

2

TDM

25,800

+3,30/+14,67%

3

SDI

61,900

+2,70/+4,56%

4

DAC

20,300

+2,60/+14,69%

5

AGX

18,900

+2,40/+14,55%

6

GND

19,600

+2,40/+13,95%

7

QNS

121,500

+2,30/+1,93%

8

QPH

17,200

+2,20/+14,67%

9

DCD

17,200

+2,20/+14,67%

10

VMA

16,000

+2,00/+14,29% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TTD

41,500

-6,80/-14,08%

2

HLB

33,500

-5,90/-14,97%

3

TPS

32,000

-5,60/-14,89%

4

HSA

29,800

-5,20/-14,86%

5

TBD

46,500

-4,20/-8,28%

6

RCD

28,500

-3,20/-10,09%

7

MTH

21,000

-3,10/-12,86%

8

SPC

17,500

-3,00/-14,63%

9

BSP

23,200

-3,00/-11,45%

10

XHC

13,800

-2,30/-14,29%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

39.100.554

41.087.634

-1.987.080

% KL toàn thị trường

17,00%

17,87%

 

Giá trị

1762,87 tỷ

1960,46 tỷ

-197,59 tỷ

% GT toàn thị trường

32,85%

36,54%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HPG

31,850

1.303.560

374.960

928.600

2

KBC

15,000

772.970

600.000

772.370

3

HSG

51,800

769.910

10.500

759.410

4

SSI

23,200

555.420

42.790

512.630

5

PVT

13,050

465.430

0

465.430

6

AAA

25,350

409.700

43.000

366.700

7

GAS

57,200

364.930

1.000

363.930

8

BID

17,100

375.190

31.000

344.190

9

CTD

203,000

207.040

1.400

205.640

10

VIC

42,000

213.060

11.750

201.310 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

NVL

70,400

60.600

6.500.000

-6.439.400

2

STB

13,150

63.690

1.638.020

-1.574.330

3

HHS

4,650

10.040

250.000

-239.960

4

DCM

10,300

15.000

200.000

-185.000

5

NLG

27,300

330.890

509.100

-178.210

6

SCR

8,490

30.000

150.000

-120.000

7

VNA

800

0

113.870

-113.870

8

KDH

24,700

110.000

45.630

-45.520

9

BFC

34,850

0

36.130

-36.130

10

CDO

3,680

0

35.100

-35.100 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

649.900

1.265.220

-615.320

% KL toàn thị trường

1,38%

2,68%

 

Giá trị

19,54 tỷ

20,72 tỷ

-1,18 tỷ

% GT toàn thị trường

3,00%

3,18%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHB

5,800

206.000

0

206.000

2

VGC

16,100

161.500

20.000

141.500

3

VCS

161,900

67.000

0

67.000

4

BVS

16,500

40.000

1.900

38.100

5

VND

14,400

38.000

0

38.000

6

PGS

17,600

20.000

1.100

18.900

7

INN

63,000

17.100

0

17.100

8

VMI

5,400

12.800

0

12.800

9

HDA

11,400

8.000

0

8.000

10

VIT

30,200

7.900

0

7.900 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

16,800

2.000

950.000

-948.000

2

VIX

6,000

0

81.000

-81.000

3

HAT

36,800

0

33.900

-33.900

4

ICG

7,000

0

28.300

-28.300

5

TTC

19,100

2.400

23.200

-20.800

6

SD4

10,800

0

20.000

-20.000

7

SD5

10,800

100.000

16.200

-16.100

8

CAN

23,000

10.000

24.000

-14.000

9

CTS

8,500

0

10.000

-10.000

10

PVI

29,600

0

9.800

-9.800 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

454.000

393.600

60.400

% KL toàn thị trường

3,54%

3,07%

 

Giá trị

22,37 tỷ

19,52 tỷ

2,85 tỷ

% GT toàn thị trường

11,63%

10,15%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ACV

50,300

423.800

385.200

38.600

2

DC1

14,200

8.200

0

8.200

3

POS

12,200

5.100

0

5.100

4

WSB

56,000

4.000

0

4.000

5

MTH

21,000

2.100

0

2.100 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

CGP

7,500

0

2.000

-2.000

2

HVN

27,300

3.300

5.000

-1.700

3

VCA

10,800

0

1.000

-1.000

4

TPS

32,000

0

100.000

-100.000

5

IFS

6,600

0

100.000

-100.000

T.Thúy
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.