(ĐTCK) Trong bối cảnh áp lực bán tiếp tục được duy trì trên diện rộng, trong khi nhà đầu tư thận trọng khiến thanh khoản sụt giảm mạnh và VN-Index tiếp tục có phiên giảm sâu.

Đà hồi phục tốt trong những cuối phiên trước đó khiến VN-Index hưng phấn ngay khi mở cửa phiên sáng nay với mức tăng hơn 6 điểm. Tuy nhiên, “niềm vui ngắn chẳng tày gang”, chỉ số nhanh chóng lao dốc trở lại khi áp lực bán đồng loạt xuất hiện trên diện rộng và tiếp tục tập trung tại các bluechips, trong đó VMN, VIC, VRE và SAB là các mã gây sức ép lớn nhất lên VN-Index. Trong phiên sáng, biên độ dao động của chỉ số lên tới hơn 14 điểm.

Bước vào phiên chiều 7/12, VN-Index lại rơi mạnh ngay đầu phiên và mốc 930 điểm một lần nữa trở thành điểm tựa giúp chỉ số bật trở lại. Dù vậy, trước diễn biến trồi sụt mạnh của thị trường, tâm lý nhà đầu tư trở nên thận trọng hơn hẳn. Việc sức cầu hạn chế khiến đà hồi phục của VN-Index bị ảnh hưởng đáng kể, thanh khoản theo đó mà sụt giảm mạnh.

Đóng cửa, với 142 mã tăng và 132 mã giảm, VN-Index giảm 8,99 điểm (-0,95%) xuống 938,65 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 196,64 điểm, giá trị 4.732,53 tỷ đồng, giảm 19,23% về khối lượng và 23,3% về giá trị so với phiên 6/12.

Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp hơn 34 triệu đơn vị, giá trị 801,4 tỷ đồng, các thỏa thuận đáng chú ý có 15,3 triệu cổ phiếu EIB, giá trị hơn 199 tỷ đồng; 2,88 triệu cổ phiếu NVL, giá trị hơn 174 tỷ đồng…

Áp lực tại nhóm cổ phiếu bluechips nói chung và vốn hóa lớn nói riêng vẫn rất lớn. Top 10 mã vốn hóa có tới 7 mã giảm điểm mạnh. VNM giảm 4,6% về 186.000 đồng, SAB giảm 2,6% về 319.400 đồng; PLX giảm 2,4% về 64.400 đồng… Cặp đôi VIC-VRE sau chuỗi ngày thăng hoa tiếp tục giảm mạnh trong phiên này. VIC giảm 1,4% về 72.000 đồng, VRE giảm 2,3% về 46.000 đồng. Các mã VIC, VNM và VRE cùng khớp trên 1 triệu đơn vị.

Nhóm cổ phiếu ngân hàng, thép, chứng khoán, dầu khí đa phần giữ sắc đỏ. Các mã STB và SSI khớp hơn 5 triệu đơn vị, HPG, HAG và PVD cùng khớp trên 3 triệu đơn vị, VCB và MBB cùng khớp trên 2 triệu đơn vị…

Một số mã như BID, GAS, ROS, MSN, NVL, CII, BHV, BMP… tăng điểm, nhưng thanh khoản không mạnh, chỉ MSN, NVL, CII là khớp trên 1 triệu đơn vị.

Ngược lại, nhóm cổ phiếu bất động sản - xây dựng, khai khoáng, nông nghiệp… có được đà tăng khá tốt, dù thanh khoản không thực sự mạnh. Các mã FLC, SCR, HBC, QCG, HAG, HNG, HAI, FIT, AMD, KBS, QBS… đều tăng điểm.

FLC dẫn đầu thanh khoản HOSE chỉ với 7,56 triệu đơn vị khớp lệnh. HQC khớp 6,29 triệu đơn vị, đứng giá tham chiếu. Các mã SCR, HBC, HAG, HNG, HAI… khớp từ 2-5 triệu đơn vị.

AMD có phiên tăng trần thứ 2 liên tiếp lên 9.720 đồng, khớp lệnh 3,28 triệu đơn vị.

Trên sàn HNX, chỉ số HNX-Index chịu sự rung lắc rất mạnh, thậm chí đã rơi qua tham chiếu ngay khi bước vào phiên chiều. Tuy nhiên, với sự ổn định của các mã lớn trên sàn này, HNX-Index không chỉ hồi phục, mà còn bật lên mạnh mẽ. Dù vậy, thanh khoản cũng sụt giảm mạnh.

Đóng cửa, với 82 mã tăng và 89 mã giảm, HNX-Index tăng 1,16 điểm (+1,02%) lên mức 114,53 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 49,16 triệu đơn vị, giá trị tương ứng 674,04 tỷ đồng, giảm 30,54% về khối lượng và 25,58% về giá trị so với phiên 6/12.

Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 4,66 triệu đơn vị, giá trị 126,69 tỷ đồng, tchru yếu đến từ thỏa thuận của 3 triệu cổ phiếu DLG, giá trị 106,2 tỷ đồng.

Đồng loạt các mã lớn trên sàn này đều tăng điểm như SHB, ACB, VCS, VGC, HUT, PVI… SHB khớp lệnh 10 triệu đơn vị, cao nhất thị trường. ACB khớp 2,4 triệu đơn vị.

Ngược lại, PVS, VCG, CEO, SHS, PVC, LAS, NTP… vẫn giảm điểm. PVS khớp lệnh 5,69 triệu đơn vị. VCG khớp 2,7 triệu đơn vị.

Các mã DST, HKB, TIG… tăng trần, trong đó DST khớp 2,1 triệu đơn vị.

Trên sàn UPCoM, chỉ số UPCoM-Index cũng chủ yếu giao dịch trong sắc xanh trong suốt phiên giao dịch, nhưng diễn biến cũng trồi sụt và chỉ dần ổn định trong những thời điểm cuối phiên.

Đóng cửa, với 73 mã tăng và 47 mã giảm, UPCoM-Index tăng 0,28 điểm (+0,52%) lên 54,25 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 7,05 triệu đơn vị, giá trị 154,87 tỷ đồng, giảm 26,79% về khối lượng và 21,6% về giá trị so với phiên 6/12.

Giao dịch thỏa thuận có thêm 4,66 triệu đơn vị, giá trị 83,88 tỷ đồng, trong đó SWC thỏa thuận 3,051 triệu đơn vị, giá trị 44,85 tỷ đồng.

GEX và LPB là 2 mã khớp lệnh nhiều nhất sàn, đạt lần lượt 1,4 triệu và 1,1 triệu đơn vị, song GEX tăng điểm, còn LPB giảm điểm. 

Hầu hết các mã hot như DVN, HVN, AGR, QNS, MCH, MSR, VIB, ACV, KDF, SDI… đều tăng điểm.

Chứng khoán phái sinh phiên này có 18.320 hợp đồng được giao dịch, giá trị 1.727 tỷ đồng, giảm 14% so với phiên trước đó.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

938,65

-8,99/-0,95%

196.9

4.747,53 tỷ

14.045.681

11.256.659

HNX-INDEX

114,53

+1,16/+1,02%

53.8

800,88 tỷ

795.947

633.165

UPCOM-INDEX

54,25

+0,28/+0,52%

12.7

274,80 tỷ

235.910

337.540

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

329

Số cổ phiếu không có giao dịch

18

Số cổ phiếu tăng giá

142 / 40,92%

Số cổ phiếu giảm giá

132 / 38,04%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

73 / 21,04%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

6,820

7.566.360

2

HQC

2,680

6.292.200

3

STB

13,000

5.844.310

4

SCR

10,300

5.397.020

5

SSI

27,100

5.225.010

6

ASM

11,500

5.074.780

7

HAI

8,000

3.993.960

8

HPG

41,950

3.948.820

9

HBC

51,900

3.712.540

10

HAG

7,830

3.624.120

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TLD

14,400

+14,40/+0,00%

2

VCF

246,100

+16,10/+7,00%

3

KPF

9,960

+0,65/+6,98%

4

PC1

40,650

+2,65/+6,97%

5

CIG

2,000

+0,13/+6,95%

6

TIX

38,500

+2,50/+6,94%

7

HOT

24,650

+1,60/+6,94%

8

AMD

9,720

+0,63/+6,93%

9

VPK

6,950

+0,45/+6,92%

10

CMG

35,700

+2,30/+6,89%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

RIC

6,810

-0,51/-6,97%

2

DAT

23,100

-1,70/-6,85%

3

FUCVREIT

9,330

-0,67/-6,70%

4

HU1

6,920

-0,48/-6,49%

5

HLG

11,200

-0,75/-6,28%

6

TIE

9,610

-0,64/-6,24%

7

SVT

8,600

-0,55/-6,01%

8

COM

62,200

-3,80/-5,76%

9

PTC

5,600

-0,30/-5,08%

10

SC5

26,550

-1,35/-4,84%

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

270

Số cổ phiếu không có giao dịch

111

Số cổ phiếu tăng giá

100 / 26,25%

Số cổ phiếu giảm giá

94 / 24,67%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

187 / 49,08%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

9,500

10.001.532

2

PVS

18,800

5.700.149

3

KLF

3,700

4.493.738

4

VCG

27,500

2.700.440

5

ACB

36,200

2.485.591

6

DST

12,600

2.149.320

7

HUT

11,600

1.644.200

8

CEO

10,500

1.568.910

9

PIV

13,500

1.474.800

10

SHS

19,700

1.420.370

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VTL

20,900

+1,90/+10,00%

2

VHL

55,000

+5,00/+10,00%

3

VGP

25,400

+2,30/+9,96%

4

VSM

12,200

+1,10/+9,91%

5

LM7

3,400

+0,30/+9,68%

6

SDU

13,600

+1,20/+9,68%

7

SDE

3,400

+0,30/+9,68%

8

VC2

15,900

+1,40/+9,66%

9

V12

16,000

+1,40/+9,59%

10

DST

12,600

+1,10/+9,57%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VNF

49,600

-5,40/-9,82%

2

D11

13,100

-1,40/-9,66%

3

MST

8,500

-0,90/-9,57%

4

GMX

30,500

-3,20/-9,50%

5

PBP

14,400

-1,50/-9,43%

6

DNM

20,200

-2,10/-9,42%

7

TJC

7,000

-0,70/-9,09%

8

SDA

3,100

-0,30/-8,82%

9

DC4

8,300

-0,80/-8,79%

10

SDG

16,500

-1,50/-8,33%

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

220

Số cổ phiếu không có giao dịch

440

Số cổ phiếu tăng giá

98 / 14,85%

Số cổ phiếu giảm giá

66 / 10,00%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

496 / 75,15%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

GEX

24,300

1.404.400

2

LPB

12,900

1.185.503

3

DVN

22,500

778.340

4

HVN

38,700

731.029

5

VNP

6,300

307.819

6

ART

14,500

284.910

7

SBS

2,100

263.830

8

QNS

55,700

193.670

9

ATB

1,600

159.700

10

MCH

66,600

131.617

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TQN

23,800

+6,80/+40,00%

2

HFC

14,000

+4,00/+40,00%

3

SCC

2,000

+0,50/+33,33%

4

DDV

6,900

+0,90/+15,00%

5

AFX

4,600

+0,60/+15,00%

6

TMG

35,300

+4,60/+14,98%

7

MGG

40,700

+5,30/+14,97%

8

HAF

16,900

+2,20/+14,97%

9

FT1

40,000

+5,20/+14,94%

10

POB

7,700

+1,00/+14,93%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DCI

34,200

-22,80/-40,00%

2

BTV

15,000

-5,60/-27,18%

3

TPS

27,200

-4,80/-15,00%

4

CYC

1,700

-0,30/-15,00%

5

IHK

11,400

-2,00/-14,93%

6

PTM

15,400

-2,70/-14,92%

7

DGT

12,000

-2,10/-14,89%

8

CC4

14,400

-2,50/-14,79%

9

VFR

12,200

-2,10/-14,69%

10

RTB

10,500

-1,80/-14,63%

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

14.045.681

11.256.659

2.789.022

% KL toàn thị trường

7,13%

5,72%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

E1VFVN30

15,420

4.662.780

3.490

4.659.290

2

KBC

14,200

888.070

124.210

763.860

3

CII

34,000

490.230

67.870

422.360

4

NLG

31,300

363.930

13.650

350.280

5

HNG

10,100

165.000

1.100

163.900

6

NT2

33,800

194.480

35.430

159.050

7

CVT

55,800

150.220

2.000

148.220

8

PVT

17,300

122.360

0

122.360

9

BID

25,000

130.850

11.530

119.320

10

PC1

40,650

124.520

25.060

99.460

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SSI

27,100

508.180

1.668.080

-1.159.900

2

VCB

47,600

191.200

905.890

-714.690

3

VNM

186,000

337.770

843.720

-505.950

4

VJC

127,000

20.440

313.230

-292.790

5

ITA

3,390

0

200.890

-200.890

6

GTN

16,000

5.450

205.200

-199.750

7

VND

22,800

0

155.420

-155.420

8

SBT

21,900

14.940

166.910

-151.970

9

VIC

72,000

260.570

401.400

-140.830

10

MSN

69,000

991.390

1.128.860

-137.470

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

795.947

633.165

162.782

% KL toàn thị trường

1,48%

1,18%

 

Giá trị

14,37 tỷ

12,11 tỷ

2,26 tỷ

% GT toàn thị trường

1,79%

1,51%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

18,800

481.700

56.150

425.550

2

VIX

11,700

53.400

15.405

37.995

3

KLF

3,700

28.700

0

28.700

4

ALV

17,600

18.100

0

18.100

5

BVS

20,700

28.800

14.200

14.600

6

PHP

12,800

9.400

0

9.400

7

KVC

2,900

6.300

0

6.300

8

PPS

8,800

6.000

0

6.000

9

EID

15,200

6.000

0

6.000

10

SD7

3,700

5.800

500.000

5.300

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGC

26,000

25.900

167.000

-141.100

2

SPI

3,800

0

74.600

-74.600

3

VCG

27,500

23.000

84.200

-61.200

4

PIV

13,500

0

29.100

-29.100

5

PVE

7,700

0

16.600

-16.600

6

SHS

19,700

6.000

21.300

-15.300

7

MBS

13,600

0

15.000

-15.000

8

SHB

9,500

13.100

25.000

-11.900

9

DBC

28,700

1.100

11.200

-10.100

10

HUT

11,600

0

10.000

-10.000

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

235.910

337.540

-101.630

% KL toàn thị trường

1,86%

2,67%

 

Giá trị

15,02 tỷ

11,44 tỷ

3,59 tỷ

% GT toàn thị trường

5,47%

4,16%

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

MCH

66,600

77.600

0

77.600

2

KDF

58,000

50.000

0

50.000

3

SCS

116,000

43.100

0

43.100

4

VLC

17,000

18.800

0

18.800

5

VTA

8,000

6.600

0

6.600

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

GEX

24,300

1.200

245.300

-244.100

2

ACV

90,000

2.200

39.200

-37.000

3

HVN

38,700

1.400

25.140

-23.740

4

LPB

12,900

100.000

10.000

-9.900

5

VGG

56,900

8.500

14.300

-5.800

N.Tùng
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.