(ĐTCK) Áp lực bán diễn ra mạnh, đẩy hàng trăm mã giảm giá, nhưng với đà tăng của một vài mã lớn như SAB, GAS, ROS,VN-Index vẫn có được sắc xanh trong phiên hôm nay (6/9).

Trong phiên sáng, sau 4 phiên tăng liên tiếp và tiến vào vùng kháng cự mạnh 790 - 800 điểm, áp lực chốt lời gia tăng đẩy VN-Index về dưới mốc 790 điểm. Tuy nhiên, mốc điểm này giờ đang trở thành ngưỡng hỗ trợ mới của VN-Index, nên thị trường đã bật ngược trở lại. 

Bước sang phiên chiều, thị trường vẫn tiếp diễn lình xình và liên tục đổi sắc trong khoảng 1 giờ giao dịch. Tuy nhiên, đà tăng khá tốt của cặp cổ phiếu lớn là SAB và ROS và nhóm cổ phiếu dầu khí, đã giúp thị trường đảo chiều thành công. Cả 2 chỉ số chính đều kết phiên trong sắc xanh bất chấp sắc đỏ ngập tràn bảng điện tử.

Đóng cửa, sàn HOSE có 167 mã giảm/95 mã tăng, VN-Index tăng 1,24 điểm (+0,16%) lên 793,55 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 155,7 triệu đơn vị, giá trị 3.585,4 tỷ đồng, giảm 5,64% về lượng nhưng tăng nhẹ 4,66% về giá trị so với phiên hôm qua. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 11,56 triệu đơn vị, giá trị 526,97 tỷ đồng.

HNX-Index tăng 0,12 điểm (+0,11%) lên 104,5 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 37,87 triệu đơn vị, giá trị 495,26 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 3,48 triệu đơn vị, giá trị 65,29 tỷ đồng.

Trong nhóm cổ phiếu bluechip trên sàn HOSE, dòng bank vẫn duy trì đà giảm và đóng vai trò là một trong những lực hãm chính của thị trường, đáng kể “ông lớn” VNM tiếp tục nới rộng đà giảm 1,11% xuống mức giá thấp nhất ngày 150.900 đồng/CP.

Mặt khác, thông tin giá dầu thô tăng giúp PVD và GAS duy trì đà tăng nhẹ 0,4-0,6%, đáng kể, các cổ phiếu họ P trên sàn HNX hồi phục tích cực, góp phần hỗ trợ tốt giúp chỉ số sàn tìm lại sắc xanh như PVS tăng 1,22% với khối lượng khớp 1,85 triệu đơn vị, PVI tăng 0,87%, PVC tăng 1,18%, PVB tăng 5,97%...

Cặp đôi cổ phiếu lớn SAB và ROS đã làm tốt vai trò nâng đỡ thị trường, trong đó SAB tăng 3,14% lên mức giá cao nhất ngày 263.000 đồng/CP, còn ROS tăng 1,74% với khối lượng khớp hơn 5 triệu đơn vị.

Nhóm cổ phiếu thép gồm HPG, TLH, VIS, DNY, VGS… vẫn duy trì đà tăng điểm, trong đó HPG có khối lượng khớp lệnh lớn thứ 3 thị trường đạt hơn 6 triệu đơn vị và khối ngoại giao dịch mạnh với lượng mua vào 1,97 triệu đơn vị, bán ra gần 2,3 triệu đơn vị.

Bên cạnh ROS tiếp tục leo cao, cặp đôi FLC và HAI cũng đã lấy lại cân bằng và hồi nhẹ sau phiên giảm sâu ngày hôm qua. Cụ thể FLC tăng 0,7% với thanh khoản dẫn đầu thị trường đạt 15,46 triệu đơn vị; HAI đứng giá tham chiếu 10.350 đồng/Cp và khớp 4,23 triệu đơn vị.

Ngoài FLC, HAI, một số mã thị trường khác cũng đã hồi phục như FIT, OGC, TSC… Trong khi đó, HAR tiếp tục lùi sâu với mức giảm 7% đứng tại mức giá sàn 9.300 đồng/CP và khớp hơn 1 triệu đơn vị.

Trên sàn HNX, bên cạnh sự hỗ trợ tích cực của nhóm cổ phiếu dầu khí, nhiều mã lớn khác cũng tăng điểm khá tốt như VCS tăng 8,2%, TV2 tăng 1,08%, SHS tăng 0,65%...

Cổ phiếu VCG tiếp tục chịu áp lực bán gia tăng trong phiên chiều và đã nới rộng đà giảm 2,33% xuống mức thấp nhất ngày 21.000 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh vẫn dẫn đầu sàn HNX đạt 3,8 triệu đơn vị.

Đứng ở vị trí tiếp theo, KLF có khối lượng khớp 3,69 triệu đơn vị và đóng cửa tại mức giá 3.600 đồng/CP, tăng 2,86%. Còn lại không có mã nào khớp hơn 2 triệu đơn vị.

Trong khi đó, sàn UPCoM, sắc đỏ duy trì trong suốt cả phiên chiều.

Đóng cửa, UPCoM-Index giảm 0,15 điểm (-0,27%) xuống 54,28 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 6,96 triệu đơn vị, giá trị 144,49 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận chỉ đạt 95.332 đơn vị, giá trị 2,15 tỷ đồng.

Cổ phiếu DFC không có thêm biến động gì trong phiên chiều khi kết phiên vẫn duy trì sắc tím với khối lượng giao dịch đạt 1,51 triệu đơn vị và dư mua trần vẫn treo ở mức 24,64 triệu đơn vị.

Trong khi đó, ART chịu áp lực bán gia tăng mạnh và tiếp tục giảm sâu 14,89% về mức giá sàn 22.300 đồng/CP với khối lượng giao dịch vẫn dẫn đầu sàn UPCoM đạt 1,71 triệu đơn vị.

Cổ phiếu GEX cũng giao dịch khá tốt khi chuyển nhượng thành công 850.300 đơn vị và đã hồi phục nhẹ với mức tăng 1,04% lên mức 19.500 đồng/CP.

Diễn biến chính của thị trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

793,55

+1,24/+0,16%

155.7

3.585,40 tỷ

9.095.290

10.280.850

HNX-INDEX

104,50

+0,12/+0,11%

41.4

560,92 tỷ

1.494.800

1.343.130

UPCOM-INDEX

54,28

-0,15/-0,27%

7.9

163,88 tỷ

151.165

20.000 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

319

Số cổ phiếu không có giao dịch

24

Số cổ phiếu tăng giá

95 / 27,70%

Số cổ phiếu giảm giá

167 / 48,69%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

81 / 23,62% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

7,420

15.459.690

2

HQC

3,270

9.264.060

3

HPG

36,000

6.081.580

4

FIT

12,400

5.667.350

5

ROS

116,800

5.061.330

6

VHG

1,980

4.730.780

7

HAI

10,350

4.234.600

8

DXG

20,450

3.843.210

9

FTM

15,350

2.820.950

10

OGC

2,590

2.765.860 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SAB

263,000

+8,00/+3,14%

2

D2D

44,850

+2,25/+5,28%

3

PTB

131,000

+2,10/+1,63%

4

ROS

116,800

+2,00/+1,74%

5

VPB

38,150

+1,75/+4,81%

6

BHN

84,000

+1,40/+1,69%

7

KHA

33,000

+1,40/+4,43%

8

LGC

21,350

+1,35/+6,75%

9

PAN

37,900

+1,20/+3,27%

10

MCP

24,400

+1,15/+4,95% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

NSC

118,200

-7,00/-5,59%

2

DHG

105,900

-2,30/-2,13%

3

BTT

33,050

-2,30/-6,51%

4

SZL

37,200

-2,00/-5,10%

5

PLP

25,900

-1,90/-6,83%

6

VNM

151,000

-1,60/-1,05%

7

TBC

25,000

-1,50/-5,66%

8

CTF

28,000

-1,50/-5,08%

9

S4A

21,000

-1,30/-5,83%

10

BMP

72,300

-1,10/-1,50% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

249

Số cổ phiếu không có giao dịch

125

Số cổ phiếu tăng giá

86 / 22,99%

Số cổ phiếu giảm giá

106 / 28,34%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

182 / 48,66% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

VCG

21,000

3.803.915

2

KLF

3,600

3.693.631

3

SHB

7,800

1.960.451

4

PVS

16,600

1.848.487

5

CEO

10,200

1.753.401

6

HUT

12,100

1.342.150

7

TTH

12,600

1.335.033

8

DCS

2,500

1.194.670

9

PVX

2,500

1.140.418

10

VC3

20,500

1.110.320 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCS

194,000

+14,70/+8,20%

2

SLS

174,800

+3,10/+1,81%

3

STC

33,200

+2,20/+7,10%

4

SMT

21,000

+1,80/+9,38%

5

ATS

19,800

+1,60/+8,79%

6

RCL

22,300

+1,50/+7,21%

7

TV2

140,500

+1,50/+1,08%

8

TTT

53,000

+1,50/+2,91%

9

MLS

16,200

+1,40/+9,46%

10

DAD

18,900

+1,20/+6,78% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

NHC

30,500

-2,50/-7,58%

2

L14

94,000

-2,00/-2,08%

3

SJ1

16,900

-1,80/-9,63%

4

VBC

32,100

-1,70/-5,03%

5

DPC

15,100

-1,30/-7,93%

6

NDF

12,400

-1,30/-9,49%

7

KTS

45,400

-1,00/-2,16%

8

PCE

13,000

-1,00/-7,14%

9

L18

9,300

-1,00/-9,71%

10

WCS

170,000

-1,00/-0,58% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

186

Số cổ phiếu không có giao dịch

429

Số cổ phiếu tăng giá

69 / 11,22%

Số cổ phiếu giảm giá

67 / 10,89%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

479 / 77,89% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

ART

22,300

1.714.130

2

DFC

33,100

1.510.100

3

GEX

19,500

850.300

4

MSR

16,900

562.770

5

PFL

1,600

232.110

6

PXL

2,600

220.641

7

DVN

16,500

204.470

8

TOP

1,900

191.800

9

DRI

13,500

165.982

10

HVN

24,600

162.890 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DFC

33,100

+4,30/+14,93%

2

BDT

14,800

+4,20/+39,62%

3

STV

20,600

+2,50/+13,81%

4

TRS

59,900

+2,40/+4,17%

5

PTM

17,200

+2,20/+14,67%

6

VAV

65,000

+2,00/+3,17%

7

TDM

20,000

+2,00/+11,11%

8

IPA

20,500

+1,80/+9,63%

9

RTB

14,400

+1,80/+14,29%

10

SDV

16,000

+1,80/+12,68% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HNF

44,000

-6,00/-12,00%

2

ART

22,300

-3,90/-14,89%

3

DHD

24,200

-3,90/-13,88%

4

TVM

4,800

-3,20/-40,00%

5

PEQ

16,800

-2,90/-14,72%

6

VDT

15,900

-2,80/-14,97%

7

DPG

52,300

-2,40/-4,39%

8

SDI

58,800

-2,20/-3,61%

9

MCH

54,000

-2,10/-3,74%

10

VCW

35,000

-2,00/-5,41%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

9.095.290

10.280.850

-1.185.560

% KL toàn thị trường

5,84%

6,60%

 

Giá trị

302,66 tỷ

353,25 tỷ

-50,60 tỷ

% GT toàn thị trường

8,44%

9,85%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ITA

4,060

534.000

37.940

496.060

2

HT1

16,500

516.660

117.780

398.880

3

SSI

25,000

620.890

252.100

368.790

4

PLX

67,000

370.820

87.500

283.320

5

AAA

32,450

352.730

86.850

265.880

6

KBC

15,350

255.950

23.980

231.970

7

VCB

38,000

326.790

147.700

179.090

8

E1VFVN30

12,750

150.000

0

150.000

9

DCM

13,600

120.000

0

120.000

10

DXG

20,450

165.830

78.910

86.920 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

NVL

60,200

9.050

626.920

-617.870

2

STB

11,650

2.370

459.110

-456.740

3

CII

33,200

3.870

408.990

-405.120

4

HPG

36,000

1.970.270

2.298.280

-328.010

5

VOS

1,830

7.750

294.900

-287.150

6

MSN

48,000

5.530

245.170

-239.640

7

FLC

7,420

5.000

240.280

-235.280

8

FMC

18,700

0

218.020

-218.020

9

HAG

8,310

0

193.180

-193.180

10

DRC

23,150

3.690

174.590

-170.900 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.494.800

1.343.130

151.670

% KL toàn thị trường

3,61%

3,25%

 

Giá trị

22,64 tỷ

21,13 tỷ

1,51 tỷ

% GT toàn thị trường

4,04%

3,77%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHB

7,800

509.500

0

509.500

2

VGC

18,500

336.600

0

336.600

3

HUT

12,100

160.000

0

160.000

4

KLF

3,600

60.000

200.000

59.800

5

HKB

3,200

57.000

0

57.000

6

APS

4,100

12.600

0

12.600

7

VCS

194,000

13.000

600.000

12.400

8

NET

27,100

9.300

0

9.300

9

IDV

59,500

8.500

0

8.500

10

NDN

8,500

6.000

0

6.000 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

16,600

500.000

608.000

-607.500

2

CEO

10,200

0

268.830

-268.830

3

PVE

8,300

6.100

70.000

-63.900

4

VCG

21,000

244.900

296.100

-51.200

5

DCS

2,500

0

20.000

-20.000

6

PVB

14,200

0

10.000

-10.000

7

IVS

10,300

0

8.200

-8.200

8

EBS

9,900

0

5.000

-5.000

9

BTS

6,800

0

4.000

-4.000

10

PHP

13,300

0

3.900

-3.900 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

151.165

20.000

131.165

% KL toàn thị trường

1,92%

0,25%

 

Giá trị

4,19 tỷ

888,07 triệu

3,30 tỷ

% GT toàn thị trường

2,56%

0,54%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SID

17,000

45.000

0

45.000

2

ACV

59,800

39.900

13.700

26.200

3

MSR

16,900

20.000

0

20.000

4

POS

11,800

13.800

0

13.800

5

SGP

9,000

9.900

0

9.900 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HND

8,900

0

5.000

-5.000

2

DRI

13,500

0

1.000

-1.000

3

UPC

10,400

0

100.000

-100.000

4

VAV

65,000

0

100.000

-100.000

T.Thúy
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.