(ĐTCK) Lực cầu bất ngờ gia tăng ở nhóm cổ phiếu ngân hàng nửa cuối phiên sáng và càng mạnh hơn trong phiên chiều, giúp nhiều mã của nhóm này đua nhau tăng trần, kéo VN-Index tăng vọt qua ngưỡng 920 điểm, trước khi hạ nhiệt trở lại cuối phiên do đà giảm của VHM, VIC và VRE.

Trong phiên giao dịch sáng, sau khi bị đẩy xuống sát ngưỡng 855 điểm, lực cầu bắt đáy đã nhập cuộc ở nhóm cổ phiếu ngân hàng, giúp VN-Index đảo chiều ngoạn mục, đóng cửa trong sắc xanh với mức cao nhấ phiên.

Trong phiên chiều, lực cầu vào dòng cổ phiếu vua tiếp tục gia tăng, kéo hàng loạt mã lên mức trần, giúp VN-Index bứt mạnh ngay khi bước vào phiên chiều, vượt qua ngưỡng 920 điểm. Dù có thời điểm rung lắc do áp lực bán gia tăng, nhưng chỉ số này nhanh chóng lấy lại mốc 920 điểm khi lực cầu hoạt động tích cực.

Tuy nhiên, trong những phút cuối phiên, với việc “gia đình nhà Vin” yếu đà đã khiến VN-Index hụt mất mốc 920 điểm.

Cụ thể, chốt phiên giao dịch cuối tuần mới, VN-Index tăng 18,11 điểm (+2,01%), lên 917,51 điểm với 208 mã tăng, trong khi chỉ có 85 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 159,16 triệu đơn vị, giá trị 3.706,21 tỷ đồng, tăng 11,3% về khối lượng và tương đương về giá trị so với phiên trước đó. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 17,53 triệu đơn vị, giá trị 482,3 tỷ đồng.

Trên bảng điện tử, nhóm cổ phiếu ngân hàng, chứng khoán khởi sắc với hàng loạt sắc tím tại CTG, STB, MBB,  BID, VPB, HCM, VND. Trong đó, STB là mã có thanh khoản tốt nhất sàn với 8,47 triệu đơn vị được khớp, đóng cửa ở mức 10.400 đồng, CTG khớp 7,48 triệu đơn vị, đóng cửa ở mức 21.900 đồng, MBB khớp 5,4 triệu đơn vị, đóng cửa ở mức 20.250 đồng, BID khớp 5,17 triệu đơn vị, đóng cửa ở mức 23.100 đồng, VPB khớp gần 4 triệu đơn vị, đóng cửa ở mức 26.960 đồng.

Các mã khác dù không có sắc tím, nhưng cũng tăng mạnh, như HDB tăng 6,71%, lên 35.000 đồng, chỉ cách mức trần “1 bước chân” với 3,14 triệu đơn vị được khớp. VCB tăng 5,77%, lên 55.000 đồng với 3,44 triệu đơn vị được khớp. TCB tăng 2,31%, lên 28.800 đồng, TPB tăng 5,53%, lên 26.700 đồng, SSI tăng 6,52%, lên 28.600 đồng với 7,57 triệu đơn vị được khớp, có lúc đã lên trần 28.700 đồng…

Ngoài nhóm ngân hàng, chứng khoán, một số mã khác cũng tăng trần hôm nay như GAS tăng lên 79.100 đồng, DAH lên 6.190 đồng, LDG lên 10.800 đồng…

Tuy nhiên, như đã đề cập, đà tăng của thị trường bị hãm lại do 3 mã “họ nhà vin” giảm giá. Trong đó, VHM giảm 1,32%, xuống 112.500 đồng, VIC giảm 0,28%, xuống 106.200 đồng và VRE giảm 3,05%, xuống 36.500 đồng. Ngoài ra, thị trường còn bị ảnh hưởng bởi đà giảm của BHN (-6,78%, xuống 75.600 đồng), EIB (-1,41%, xuống 14.000 đồng), DHG (-1,14%, xuống 104.000 đồng).

Tân binh YEG bất ngờ thoát mức sàn 224.200 đồng trong tích cực khi đóng cửa ở mức 225.00 đồng, giảm 6,64% dù bên mua trống trơn.

Không chỉ trên HOSE, nhóm ngân hàng trên HNX cũng khởi sắc khi ACB và SHB tăng trần lên 32.800 đồng và 7.800 đồng. Đây cũng là 2 mã có thanh khoản tốt nhất sàn HNX với SHB khớp 11 triệu đơn vị và ACB khớp 7,85 triệu đơn vị.

Sự khởi sức của ACB và SHB giúp HNX-Index tăng mạnh hơn nhiều so với VN-Index trong phiên hôm nay và vượt mốc 100 điểm.

Cụ thể, chốt phiên, HNX-Index tăng 4,31 điểm (+4,47%), lên 100,7 điểm với 74 mã tăng và 60 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 47,62 triệu đơn vị, giá trị 636,25 tỷ đồng, tăng 21,75% về khối lượng và 24% về giá trị so với phiên trước đó. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 4,8 triệu đơn vị, giá trị 51,3 tỷ đồng.

Ngoài 2 mã ngân hàng trên, nhiều mã bluechip khác trên sàn HNX cũng tăng tốt như PVS tăng 4,61%, lên 15.900 đồng với 2,75 triệu đơn vị được khớp, CEO tăng 3,45%, lên 12.000 đồng, MBS tăng 8,22%, lên 15.800 đồng, DBC tăng 6,82%, lên 23.500 đồng, LAS tăng 6,36%, lên 11.700 đồng, HUT tăng 4%, lên 5.200 đồng, PVI tăng 1,79%, lên 28.500 đồng, VCG tăng 1,26%, lên 16.100 đồng…

Trong khi đó, VCS lại giảm 1,07%, xuống 83.100 đồng, PLC giảm 1,9%, xuống 15.500 đồng, TTP giảm 3,72%, xuống 23.300 đồng, DNP giảm 5,33%, xuống 16.000 đồng…

Tương tự, UPCoM-Index cũng lấy lại được sắc xanh trong phiên chiều với sự hỗ trợ của LPB, BSR, HVN, OIL, VIB, MSR, DVN…Trong đó, LPB tăng 3,96%, lên 10.500 đồng với 1,44 triệu đơn vị được khớp, đứng sau POW về thanh khoản.

Tuy nhiên, POW lại đóng cửa giảm 1,67%, xuống 11.800 đồng với 1,87 triệu đơn vị được khớp.

Chốt phiên, UPCoM-Index tăng 0,39 điểm (+0,8%), lên 49,65 điểm với 68 mã tăng và 71 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 8,39 triệu đơn vị, giá trị 116 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 4 triệu đơn vị, giá trị 148,5 tỷ đồng.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

917,51

+18,11
(+2,01%)

159.2

3.706,21tỷ

15.287.920

23.165.260

HNX-INDEX

100,70

+4,31
(+4,47%)

47.6

636,25 tỷ

305.300

933.019

UPCOM-INDEX

49,65

+0,39
(+0,80%)

15.0

290,59 tỷ

1.499.182

1.768.800

 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

336

Số cổ phiếu không có giao dịch

27

Số cổ phiếu tăng giá

210 / 57,85%

Số cổ phiếu giảm giá

83 / 22,87%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

70 / 19,28%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

STB

10,400

8.470.650

2

SSI

28,600

7.565.200

3

CTG

21,900

7.482.830

4

HAG

5,190

6.635.350

5

DXG

23,800

6.150.780

6

MBB

20,250

5.396.790

7

HPG

36,800

5.279.160

8

FLC

4,700

5.167.750

9

BID

23,100

5.061.910

10

VPB

26,950

3.989.800

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HCM

53,500

+3,50/+7,00%

2

STB

10,400

+0,68/+7,00%

3

BID

23,100

+1,50/+6,94%

4

VPB

26,950

+1,75/+6,94%

5

LDG

10,800

+0,70/+6,93%

6

VSI

27,000

+1,75/+6,93%

7

DAH

6,190

+0,40/+6,91%

8

GAS

79,100

+5,10/+6,89%

9

VND

17,100

+1,10/+6,88%

10

NNC

52,900

+3,40/+6,87%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DGW

20,000

-1,50/-6,98%

2

COM

54,700

-4,10/-6,97%

3

MCP

28,700

-2,15/-6,97%

4

HVX

3,620

-0,27/-6,94%

5

HOT

31,750

-2,35/-6,89%

6

CLG

2,880

-0,21/-6,80%

7

BHN

75,600

-5,50/-6,78%

8

TLD

11,700

-0,85/-6,77%

9

DAT

17,950

-1,30/-6,75%

10

EMC

13,300

-0,95/-6,67%

 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

217

Số cổ phiếu không có giao dịch

160

Số cổ phiếu tăng giá

95 / 25,20%

Số cổ phiếu giảm giá

59 / 15,65%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

223 / 59,15%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

7,800

11.073.700

2

ACB

32,800

7.851.600

3

PVS

15,900

2.749.100

4

VGC

18,500

2.582.400

5

DST

2,200

1.483.300

6

HUT

5,200

1.387.700

7

NSH

10,300

1.202.500

8

SHS

12,100

1.196.400

9

CEO

12,000

793.800

10

PVX

1,300

684.200

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

KHB

1,000

+0,10/+11,11%

2

PGT

4,400

+0,40/+10,00%

3

DNM

16,500

+1,50/+10,00%

4

SPI

1,100

+0,10/+10,00%

5

VNT

29,800

+2,70/+9,96%

6

SHB

7,800

+0,70/+9,86%

7

ARM

47,000

+4,20/+9,81%

8

DIH

14,700

+1,30/+9,70%

9

ACB

32,800

+2,90/+9,70%

10

VNC

50,300

+4,40/+9,59%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

BII

800

-0,10/-11,11%

2

TV3

49,900

-5,50/-9,93%

3

C92

7,300

-0,80/-9,88%

4

AME

13,900

-1,50/-9,74%

5

NRC

33,000

-3,50/-9,59%

6

IVS

14,200

-1,50/-9,55%

7

WCS

121,600

-12,80/-9,52%

8

V12

11,500

-1,20/-9,45%

9

VMS

9,700

-1,00/-9,35%

10

ALT

12,700

-1,30/-9,29%

 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

220

Số cổ phiếu không có giao dịch

539

Số cổ phiếu tăng giá

102 / 13,44%

Số cổ phiếu giảm giá

70 / 9,22%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

587 / 77,34%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

POW

11,800

1.868.800

2

LPB

10,500

1.435.100

3

AVF

600

1.103.300

4

BSR

16,300

846.600

5

ART

8,900

831.700

6

HVN

30,000

583.300

7

OIL

15,000

403.400

8

VGT

9,100

348.600

9

TOP

1,000

242.700

10

DVN

13,300

237.200

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

STW

14,100

+4,00/+39,60%

2

CCM

25,300

+7,10/+39,01%

3

CID

2,800

+0,70/+33,33%

4

VLF

500

+0,10/+25,00%

5

PXA

600

+0,10/+20,00%

6

TNP

10,000

+1,60/+19,05%

7

S96

700

+0,10/+16,67%

8

ATA

700

+0,10/+16,67%

9

HDM

29,900

+3,90/+15,00%

10

NDC

29,900

+3,90/+15,00%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PXM

300

-0,10/-25,00%

2

PSG

300

-0,10/-25,00%

3

SBL

21,000

-3,70/-14,98%

4

VIH

24,300

-4,20/-14,74%

5

VCT

7,600

-1,30/-14,61%

6

SB1

11,700

-2,00/-14,60%

7

NDP

30,700

-5,20/-14,48%

8

NQN

8,900

-1,50/-14,42%

9

SAC

11,400

-1,90/-14,29%

10

ITS

2,400

-0,40/-14,29%

 

 

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

15.287.920

23.165.260

-7.877.340

% KL toàn thị trường

9,61%

14,56%

 

Giá trị

513,56 tỷ

870,12 tỷ

-356,56 tỷ

% GT toàn thị trường

13,86%

23,48%

 

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VIS

31,000

2.000.000

0

2.000.000

2

E1VFVN30

14,900

1.786.080

1.096.540

689.540

3

DXG

23,800

1.174.950

578.640

596.310

4

GAS

79,100

379.200

61.420

317.780

5

CTG

21,900

254.890

1.020

253.870

6

KDC

33,000

177.110

14.420

162.690

7

PLX

54,400

255.170

106.670

148.500

8

SCR

8,500

120.120

0

120.120

9

HCM

53,500

266.860

211.060

55.800

10

DHC

41,400

54.000

0

54.000

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

STB

10,400

1.000.330

2.980.690

-1.980.360

2

HPG

36,800

1.027.440

2.882.290

-1.854.850

3

HDB

35,000

502.410

1.924.680

-1.422.270

4

VIC

106,200

61.640

1.038.600

-976.960

5

KBC

11,300

0

926.470

-926.470

6

MSN

74,000

32.060

925.960

-893.900

7

VCB

55,000

1.120.460

1.748.670

-628.210

8

CII

25,400

7.220

488.740

-481.520

9

NVL

52,000

0

461.640

-461.640

10

VND

17,100

63.800

387.200

-323.400

 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

305.300

933.019

-627.719

% KL toàn thị trường

0,64%

1,96%

 

Giá trị

2,47 tỷ

14,01 tỷ

-11,55 tỷ

% GT toàn thị trường

0,39%

2,20%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PIV

1,600

123.000

0

123.000

2

TNG

10,200

52.300

16.000

36.300

3

NDF

1,500

32.000

0

32.000

4

ASA

1,500

10.000

0

10.000

5

KKC

11,900

3.500

0

3.500

6

BVS

16,900

5.100

2.000

3.100

7

BCC

6,300

2.700

0

2.700

8

VCS

83,100

2.100

200.000

1.900

9

ONE

5,200

1.000

100.000

900.000

10

TC6

4,200

800.000

0

800.000

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGC

18,500

22.000

390.000

-368.000

2

PVS

15,900

15.600

180.000

-164.400

3

KVC

1,600

0

70.000

-70.000

4

IVS

14,200

1.500

61.000

-59.500

5

VCG

16,100

0

57.600

-57.600

6

MST

3,800

0

40.100

-40.100

7

SHS

12,100

22.800

47.000

-24.200

8

DBC

23,500

200.000

20.000

-19.800

9

PLC

15,500

0

18.000

-18.000

10

SHB

7,800

0

6.200

-6.200

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.499.182

1.768.800

-269.618

% KL toàn thị trường

9,98%

11,78%

 

Giá trị

44,23 tỷ

39,94 tỷ

4,29 tỷ

% GT toàn thị trường

15,22%

13,74%

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HVN

30,000

54.100

3.000

51.100

2

QNS

36,000

33.000

0

33.000

3

MCH

89,900

27.020

0

27.020

4

BCM

14,900

25.000

0

25.000

5

SCS

180,000

41.800

19.000

22.800

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGT

9,100

0

162.000

-162.000

2

BSR

16,300

100.000

200.000

-100.000

3

OIL

15,000

0

63.000

-63.000

4

LPB

10,500

37.000

78.300

-41.300

5

ART

8,900

2.000

41.600

-39.600

T.Lê
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.