(ĐTCK) Với sự khởi sắc của cặp đôi VIC - VRE, VN-Index chủ yếu dao động trên mốc 1.200 điểm trong phiên chiều, nhưng nhóm cổ phiếu ngân hàng yếu lực trong đợt ATC khiến VN-Index tuột mất mốc điểm quan trọng này một cách đáng tiếc.

Trong phiên sáng, hòa cùng chứng khoán thế giới, VN-Index cũng tăng vọt ngay đầu phiên và vượt qua ngưỡng 1.200 điểm, thiết lập mức đỉnh lịch sử mới ở mức 1.203 điểm. Tuy nhiên, áp lực chốt lời ở vùng đỉnh khiến VN-Index hạ nhiệt dần sau đó, lùi về xuống dưới ngưỡng 1.195 điểm trước khi lấy lại đà tăng trong những phút cuối, lên trên mức 1.199 điểm.

Trong phiên giao dịch chiều, giữ vững đà tăng và giằng co quanh 1.200 điểm. Nửa cuối phiên chiều, với sự khởi săc của cặp đôi VIC-VRE, VN-Index đã lên trên ngưỡng 1.200 điểm khi kết thúc đợt khớp lệnh liên tục. Tưởng chừng VN-Index sẽ đóng cửa phiên cuối tuần trên ngưỡng kháng cực quan trọng nay, nhưng điều đó đã không xảy ra khi nhóm cổ phiếu ngân hàng đuối sức trong đợt ATC, khiến VN-Index hụt mốc 1.200 điểm trong sự tiếc nuối của không ít nhà đầu tư. Dù vậy, đây cũng là mức đóng cửa cao nhất mọi thời đại của VN-Index.

Chốt phiên, VN-Index tăng 6,79 điểm (+0,57%), lên 1.199,96 điểm với 169 mã tăng và 130 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 252,06 triệu đơn vị, giá trị 7.383,49 tỷ đồng, tăng nhẹ 4,5% về khối lượng, nhưng giảm nhẹ 6% về giá trị so với phiên trước đó. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 34,3 triệu đơn vị, giá trị 1.075 tỷ đồng.

Sau khi điều chỉnh và giằng co trong phiên sáng, VIC đã lấy lại đà tăng tốt trong phiên chiều và đóng cửa ở mức gần cao nhất phiên. Cụ thể, chốt phiên cuối tuần, VIC tăng 1,07%, lên 132.400 đồng với 1,95 triệu đơn vị được khớp. Trong khi đó, người anh em VRE sau khi lình xình nửa đầu phiên sáng cũng đã tăng vọt lên mức trần 52.600 đồng, trước khi hạ nhiệt nhẹ. Trong phiên chiều, cổ phiếu này giữ ở mức tăng tốt sát ngưỡng trần và đóng cửa tăng 6,71%, lên 52.500 đồng với 3,74 triệu đơn vị được khớp.

Ngoài cặp đôi này, trong Top 10 mã vốn hóa lớn chỉ có thêm VNM, CTG và VPB tăng nhẹ dưới 1%. Tuy nhiên, CTG hay nhóm ngân hàng nói chung đều yếu lực về cuối phiên. Nhiều mã có lúc đã tăng trên dưới 2% đầu phiên sáng, nhưng đuối dần về cuối và nhiều mã đóng cửa gần như không đổi.

Cụ thể, VCB, BID, HDB đứng ở tham chiếu 73.500 đồng, 44.000 đồng và 46.450 đồng, CTG tăng 0,28%, lên 35.700 đồng, VPB tăng 0,89%, lên 68.100 đồng, MBB thậm chí giảm 0,27%, xuống 36.600 đồng. Tích cực nhất là EIB và STB với mức tăng 1,7%, lên 14.950 đồng và 2,55%, lên 16.100 đồng. Trong đó, STB được khớp lớn nhất thị trường với 19,59 triệu đơn vị được khớp.

Các mã lớn khác giảm trong phiên hôm nay còn có MSN, GAS, NVL, MWG, FPT, BHN… Trong khi đó, PLX, HPG, BVH, ROS lại có mức tăng tốt.

Trong các mã nhỏ, FLC được khớp 11,8 triệu đơn vị, đứng thứ 2 sau STB, nhưng lại đóng cửa giảm 2,08%, xuống 6.110 đồng. SCR, HAG, KBC, HAR, VHG, IDI, DLG… cũng chìm trong sắc đỏ.

Điểm đáng chú ý trong phiên hôm nay là ngoài VRE, nhóm bất động sản còn chứng kiến nhiều con sóng khác tại NTL, PDR, VPH, CCL, NVT, LGL với sắc tím khi đóng cửa. Dù không lên mức kịch trần, nhưng các mã LDG, NLG, VRC, HDC, KDH, NBB, DXG cũng có mức tăng tốt.

Trên HNX, HNX-Index thậm chí còn tăng vọt ngay trong đầu phiên chiều và lập mức đỉnh trong ngày 138,63 điểm trước khi bị đẩy trở lại mức điểm đóng cửa của phiên sáng. Sau đó, về cuối phiên, chỉ số này lấy lại đà tăng và đóng cửa trên ngưỡng 138 điểm.

Cụ thể, chốt phiên cuối tuần, HNX-Index tăng 1,26 điểm (+0,92%), lên 138.02 điểm với 98 mã tăng và 76 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 69,4 triệu đơn vị, giá trị 1.194,6 tỷ đồng, tăng 22% về khối lượng, nhưng giảm 2,2% về giá trị so với phiên trước đó. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 4,36 triệu đơn vị, giá trị 128,76 tỷ đồng.

Diễn biến của HNX-Index trong phiên chiều khá tương đồng với ACB khi mã này cũng tăng mạnh và lập mức đỉnh trong ngày 51.400 đồng đầu phiên chiều, trước khi hạ nhiệt trở lại.

Chốt phiên, ACB tăng 2,21%, lên 50.900 đồng với 5,5 triệu đơn vị được khớp. Hai mã ngân hàng khác là SHB và NVB cũng đóng cửa trong sắc xanh, trong đó SHB tăng nhẹ 0,76%, lên 13.300 đồng với 18,46 triệu đơn vị được khớp, dẫn đầu thị trường, trong khi NVB tăng tới 4,21%, lên 9.900 đồng, với gần 0,67 triệu đơn vị được khớp.

Trong khi đó, nhiều mã lớn khác lại đóng cửa trong sắc đỏ, như VGC giảm 1,95%, xuống 25.200 đồng, VCS giảm 1,85%, xuống 138.000 đồng, PVS giảm 0,48%, xuống 20.7000 đồng, PVI giảm 2,26%, xuống 39.000 đồng.

Các mã nổi sóng từ đầu tuần cũng quay đầu giảm khá mạnh hôm nay như HUT giảm 3,88%, xuống 9.900 đồng, CEO giảm 3,13%, xuống 15.500 đồng.

Trong khi đó, thị trường lại chứng kiến sự nổi sóng của nhiều mã khác, chủ yếu là các mã nhỏ như KVC, DS3, HHG, KHB, ACM, HDA, SGO, ASA…

Tân binh mới lên sàn hôm qua là NRC tiếp tục có phiên tăng trần thứ 2 liên tiếp, lên 30.000 đồng, nhưng thanh khoản vẫn ở mức rất thấp, chưa tới 20.000 đơn vị.

Trên sàn UPCoM, dù có chút khó khăn, nhưng chỉ số UPCoM-Index đã lấy lại được đà tăng vào cuối phiên nhờ dòng tiền cải thiện.

Cụ thể, UPCoM-Index tăng 0,22 điểm (+0,36%), lên 60,64 điểm với 122 mã tăng và 87 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 31,14 triệu đơn vị, giá trị 633 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 2,18 triệu đơn vị, giá trị 96,47 tỷ đồng.

Trong phiên hôm nay, LPB khởi sắc khi tăng 8,07%, lên 17.400 đồng với 15,98 triệu đơn vị được khớp. Hai mã ngân hàng khác là VIB, BAB cũng đóng cửa trong sắc xanh, trong khi KLB lại giảm 2,9%, xuống 10.000 đồng.

Các mã lớn khác như BSR, POW, OIL, DVN, ACV, MSR lại đóng cửa với mức giảm nhẹ.

Diễn biến chính của thị trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

1199,96

+6,79(+0,57%)

252.1

7.383,49 tỷ

---

---

HNX-INDEX

138,02

+1,26(+0,92%)

69.4

1.194,61 tỷ

2.142.180

2.090.685

UPCOM-INDEX

60,64

+0,22(+0,36%)

31.1

632,91 tỷ

1.095.435

2.272.069

 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

340

Số cổ phiếu không có giao dịch

15

Số cổ phiếu tăng giá

170 / 47,89%

Số cổ phiếu giảm giá

129 / 36,34%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

56 / 15,77%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

STB

16,100

19.585.030

2

FLC

6,110

11.818.470

3

SBT

18,050

7.605.580

4

SCR

14,100

7.495.150

5

HAG

6,190

7.068.740

6

HQC

2,330

6.810.790

7

SSI

41,900

6.142.670

8

CTG

35,700

5.822.740

9

DXG

39,200

5.484.740

10

ASM

12,600

5.133.820

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

CCL

4,280

+0,28/+7,00%

2

MHC

6,600

+0,43/+6,97%

3

VPH

10,450

+0,68/+6,96%

4

HOT

52,500

+3,40/+6,92%

5

NVT

4,790

+0,31/+6,92%

6

PDR

43,400

+2,80/+6,90%

7

VSI

21,700

+1,40/+6,90%

8

HRC

26,400

+1,70/+6,88%

9

NTL

10,450

+0,67/+6,85%

10

TYA

14,900

+0,95/+6,81%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SVI

40,000

-3,00/-6,98%

2

FUCVREIT

10,700

-0,80/-6,96%

3

SII

19,550

-1,45/-6,90%

4

RDP

16,500

-1,20/-6,78%

5

CCI

14,000

-1,00/-6,67%

6

RIC

5,650

-0,39/-6,46%

7

KHA

31,000

-2,00/-6,06%

8

BRC

9,300

-0,60/-6,06%

9

ITC

16,000

-1,00/-5,88%

10

PNC

17,800

-1,10/-5,82%

 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

243

Số cổ phiếu không có giao dịch

144

Số cổ phiếu tăng giá

98 / 25,32%

Số cổ phiếu giảm giá

76 / 19,64%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

213 / 55,04%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

13,300

18.452.800

2

ACB

50,900

5.498.000

3

DST

3,000

4.382.300

4

CEO

15,500

3.183.700

5

PVS

20,700

2.970.700

6

HUT

9,900

2.965.200

7

SHS

24,000

1.999.600

8

VGC

25,200

1.901.600

9

KVC

2,700

1.798.800

10

VCG

24,500

1.644.500

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

KHB

700

+0,10/+16,67%

2

HGM

40,700

+3,70/+10,00%

3

RCL

20,900

+1,90/+10,00%

4

ACM

1,100

+0,10/+10,00%

5

INN

70,900

+6,40/+9,92%

6

HDA

10,000

+0,90/+9,89%

7

NRC

30,000

+2,70/+9,89%

8

TV4

20,100

+1,80/+9,84%

9

THS

9,000

+0,80/+9,76%

10

DS3

23,800

+2,10/+9,68%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SDC

11,700

-1,30/-10,00%

2

DC4

10,800

-1,20/-10,00%

3

TV3

29,700

-3,30/-10,00%

4

PEN

8,100

-0,90/-10,00%

5

MSC

10,800

-1,20/-10,00%

6

PIV

3,700

-0,40/-9,76%

7

V21

19,500

-2,10/-9,72%

8

SSM

15,300

-1,60/-9,47%

9

C69

4,800

-0,50/-9,43%

10

VSM

12,700

-1,30/-9,29%

 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

265

Số cổ phiếu không có giao dịch

460

Số cổ phiếu tăng giá

122 / 16,83%

Số cổ phiếu giảm giá

87 / 12,00%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

516 / 71,17%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

LPB

17,400

15.982.600

2

BSR

23,900

2.341.300

3

POW

16,100

1.731.200

4

HVN

48,600

780.400

5

OIL

19,900

599.900

6

DVN

18,400

583.000

7

VGT

15,900

518.400

8

IDC

22,600

317.500

9

SBS

2,800

310.800

10

ATA

1,400

301.300

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

KIP

22,300

+6,30/+39,38%

2

V15

400

+0,10/+33,33%

3

AG1

15,000

+3,00/+25,00%

4

VLF

600

+0,10/+20,00%

5

STV

11,500

+1,50/+15,00%

6

TTP

34,500

+4,50/+15,00%

7

PIA

32,200

+4,20/+15,00%

8

BDT

14,600

+1,90/+14,96%

9

NTW

24,600

+3,20/+14,95%

10

TBD

90,300

+11,70/+14,89%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PEC

6,200

-4,10/-39,81%

2

PXM

300

-0,10/-25,00%

3

HLA

300

-0,10/-25,00%

4

PVA

500

-0,10/-16,67%

5

S96

500

-0,10/-16,67%

6

HHA

97,800

-17,20/-14,96%

7

TVP

43,900

-7,70/-14,92%

8

GND

30,400

-5,30/-14,85%

9

H11

5,200

-0,90/-14,75%

10

IHK

15,700

-2,70/-14,67% 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HPG

60,400

3.410.860

1.059.090

2.351.770

2

AAA

25,900

955.550

250.000

955.300

3

DCM

13,100

795.980

0

795.980

4

HDB

46,450

1.393.200

633.840

759.360

5

VND

32,550

818.910

126.550

692.360

6

VNM

198,200

556.370

216.300

340.070

7

GEX

39,400

347.280

20.000

327.280

8

LDG

25,650

300.000

0

300.000

9

HBC

49,000

269.600

12.550

257.050

10

LHG

25,500

183.220

0

183.220

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

E1VFVN30

19,000

5.800

6.414.000

-6.408.200

2

HAG

6,190

9.140

2.334.810

-2.325.670

3

NVL

76,500

12.860

823.030

-810.170

4

VCB

73,500

183.530

724.330

-540.800

5

VJC

218,000

27.580

445.390

-417.810

6

SSI

41,900

757.280

1.164.170

-406.890

7

KBC

14,750

33.030

404.910

-371.880

8

VIC

132,400

260.100

486.830

-226.730

9

STB

16,100

52.200

276.190

-223.990

10

DPM

21,250

60.420

214.920

-154.500

 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

2.142.180

2.090.685

51.495

% KL toàn thị trường

3,09%

3,01%

 

Giá trị

31,79 tỷ

33,76 tỷ

-1,96 tỷ

% GT toàn thị trường

2,66%

2,83%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHB

13,300

1.371.020

578.700

792.320

2

PVS

20,700

305.600

0

305.600

3

HDA

10,000

107.800

0

107.800

4

CEO

15,500

187.600

80.000

107.600

5

VE9

5,200

16.300

1.000

15.300

6

KHS

12,700

14.000

0

14.000

7

SHS

24,000

10.300

0

10.300

8

NTP

62,000

10.000

2.000

8.000

9

PTI

23,600

5.200

100.000

5.100

10

APS

3,100

5.000

0

5.000

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGC

25,200

200.000

573.100

-572.900

2

VIX

8,000

0

337.500

-337.500

3

DBC

21,600

0

128.800

-128.800

4

HHG

6,100

13.000

135.000

-122.000

5

HUT

9,900

7.000

100.000

-93.000

6

HMH

10,600

5.100

31.000

-25.900

7

NDF

2,600

0

21.500

-21.500

8

PVE

7,300

0

11.300

-11.300

9

PLC

21,000

200.000

8.300

-8.100

10

NDN

19,700

1.350

7.800

-6.450

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.095.435

2.272.069

-1.176.634

% KL toàn thị trường

3,52%

7,30%

 

Giá trị

56,68 tỷ

47,73 tỷ

8,94 tỷ

% GT toàn thị trường

8,95%

7,54%

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

TBD

90,300

407.155

500.000

406.655

2

HVN

48,600

89.030

6.600

82.430

3

BCM

25,800

65.000

0

65.000

4

SMB

31,700

37.400

0

37.400

5

SDH

2,100

20.000

0

20.000

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BSR

23,900

154.150

910.600

-756.450

2

IDC

22,600

0

295.000

-295.000

3

POW

16,100

226.900

513.100

-286.200

4

OIL

19,900

0

190.000

-190.000

5

VGT

15,900

0

110.000

-110.000

 

T.Lê
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.