(ĐTCK) Lực bán diễn ra ồ ạt trên diện rộng khiến cả thị trường lao dốc mạnh ngay khi bước vào phiên giao dịch chiều, gây tâm lý hoảng loạn cho nhà đầu tư. Tuy nhiên, lực cầu bắt đáy vẫn hoạt động tốt, nhất là khi VN-Index lùi về 930 điểm giúp đà rơi bị chặn lại. Thậm chí, lực cầu lớn trong đợt ATC còn giúp VN-Index có thêm hơn 8 điểm để đóng cửa trên mức điểm của phiên sáng.

Trong phiên sáng nay, sau nhịp giảm sâu thủng ngưỡng kháng cự 940 điểm, lực cầu bắt đáy nhập cuộc đã giúp thị trường bật ngược trở lại. Dù chưa thể hồi phục do dòng tiền chưa đủ mạnh để hấp thụ hết lượng cung hàng ồ ạt tung ra nhưng thị trường đã hãm mạnh được đà rơi khi chốt phiên với diễn biến các cổ phiếu tăng giảm trên sàn đã trở nên cân bằng hơn.

Bước vào phiên giao dịch chiều, thị trường tiếp tục đón nhận đợt lũ xả hàng, trong đó nhóm cổ phiếu bluechip cũng đồng loạt ngả đỏ và càng được tô đậm hơn đã khiến VN-Index lao dốc, về sát mốc 930 điểm khi đánh mất tới hơn 20 điểm sau gần 1 giờ giao dịch.

Tuy nhiên, kịch bản lại khá giống phiên sáng, ngay lập tức dòng tiền được kích hoạt đã giúp thị trường dừng rơi. Đặc biệt, đến đợt khớp ATC, lực cầu hấp thụ gia tăng mạnh đã giúp thị trường thu hẹp đà giảm sâu. Mặc dù chưa thể hồi phục sắc xanh nhưng VN-Index cũng đã đóng cửa ở mức cao hơn phiên sáng.

Kết phiên, VN-Index giảm 5,66 điểm (-0,59%) xuống 947,64 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 243,46 điểm, tổng giá trị tương ứng 6.170,92 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đóng góp 18,29 triệu đơn vị, giá trị 862,23 tỷ đồng, trong đó NVL thỏa thuận 6,5 triệu đơn vị, giá trị 396,75 tỷ đồng; VJC thỏa thuận 0,85 triệu đơn vị, giá trị 118,15 tỷ đồng.

Đà giảm của thị trường được thu hẹp đáng kể nhờ sự cân bằng trở lại của nhóm bluechip với việc đảo chiều hồi phục của nhiều mã. Cụ thể, trong nhóm VN30 có 11 mã tăng, 16 mã giảm và 3 mã đứng giá.

Cặp đôi lớn cổ phiếu ngành thép là HPG và HSG mặc dù biến động khá giằng co trong gần hết cả phiên nhưng lại có nhịp hồi tích cực khi kết phiên nhờ lực cầu tăng mạnh. Trong đó, HPG tăng 1,6% lên mức cao nhất ngày 42.250 đồng/CP với khối lượng khớp 7,17 triệu đơn vị; còn HSG tăng 2,6% lên mức 25.850 đồng/CP và khớp 5,65 triệu đơn vị.

Một số mã lớn khác cũng đóng vai trò là má phanh cho thị trường như BVH tăng 3,3% lên mức cao nhất ngày 59.900 đồng/CP, GAS tăng 0,7% lên mức 83.300 đồng/CP.

Bên cạnh đó, các trụ cột cũng đã thu hẹp đà giảm đáng kể như VNM còn giảm 2% xuống mức 195.000 đồng/CP, SAB giảm 0,6% về mức 328.000 đồng/CP, VIC lấy lại mốc tham chiếu, ROS giảm 4,19% về mức giá 150.900 đồng/CP – đây cũng là mức giá cao nhất của ROS trong phiên hôm nay.

Ở nhóm cổ phiếu ngân hàng cũng bớt tiêu cực hơn khi VCB và BID chỉ còn giảm nhẹ, CTG và MBB đã lấy lại mốc tham chiếu, còn STB khởi sắc với mức tăng 1,9% lên mức 13.250 đồng/CP và khớp 7,18 triệu đơn vị.

Ở nhóm cổ phiếu thị trường, cặp đôi HAI và AMD vẫn duy trì trạng thái dư mua trần lớn, tương ứng gần 7,1 triệu đơn vị và 5,18 triệu đơn vị, trong khi bên bán khá vắng bóng khiến thanh khoản của 2 mã này không có nhiều biến đổi, lần lượt khớp 4,57 triệu đơn vị và 4,56 triệu đơn vị. Kết phiên, cả HAI và AMD đều tăng hết biên độ 6,9% và giữ mức giá trần tương ứng 7.910 đồng/CP và 9.090 đồng/CP.

Trái lại, FLC đảo chiều giảm nhẹ 0,7% xuống mức 6.800 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh đạt 32,77 triệu đơn vị, dẫn đầu thanh khoản thị trường.

Trên sàn HNX, áp lực bán cũng diễn ra ngay khi bước vào phiên chiều khiến thị trường nhanh chóng đảo chiều giảm điểm. Mặc dù trong phần lớn thời gian, HNX-Index đứng dưới mốc tham chiếu nhưng đột biến cũng đã xẩy ra ở những phút cuối giao dịch nhờ sự hồi phục tích cực của một số mã lớn đã giúp chỉ số này đảo chiều thành công.

Kết phiên, HNX-Index tăng 0,14 điểm (+0,12%) lên mức 113,37 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 70,78 triệu đơn vị, giá trị tương ứng 905,72 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 4,9 triệu đơn vị, giá trị 122,4 tỷ đồng, trong đó DL1 thỏa thuận 2,5 triệu đơn vị, giá trị 88,75 tỷ đồng.

Cổ phiếu SHB tiếp tục nới rộng biên độ nhờ lực cầu gia tăng tích cực. Với mức tăng 2,2%, SHB đã đóng cửa tại mức giá 9.300 đồng/CP và đã chuyển nhượng thành công 21,64 triệu đơn vị.

Bên cạnh đó, PVS cũng có diễn biến khởi sắc khi nới rộng đà tăng 1,58% lên mức 19.300 đồng/CP với khối lượng khớp khá sôi động đạt 8,16 triệu đơn vị.

Ngoài ra, một số mã lớn khác cũng đã tăng khá tốt về cuối phiên, hỗ trợ tích cực giúp thị trường hồi phục như VCG, NTP, DBC…

Trên sàn UPCoM không có nhiều biến động khi các mã lớn vẫn tiếp tục tạo sức ép khiến chỉ số sàn duy trì đà giảm điểm trong suốt cả phiên chiều.

Kết phiên, UPCoM-Index giảm 0,23 điểm (-0,42%) xuống 53,97 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 9,63 triệu đơn vị, giá trị tương ứng 197,56 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 2,78 triệu đơn vị, giá trị 87,62 tỷ đồng, trong đó DBD thỏa thuận 1,09 triệu đơn vị, giá trị 62,55 tỷ đồng; AMS thỏa thuận 1 triệu đơn vị, giá trị 7 tỷ đồng.

Cổ phiếu GEX tiếp tục nới rộng đà giảm 4,38% xuống mức 24.000 đồng/CP với khối lượng giao dịch đạt 2,29 triệu đơn vị, dẫn đầu thanh khoản trên sàn UPCoM.

Tiếp đó, HVN chuyển nhượng thành công 1,92 triệu đơn vị và đóng cửa tại mức giá 38.100 đồng/CP, giảm gần 5%.

Các mã lớn khác như LPB và DVN cũng có khối lượng giao dịch đạt 1,6-1,7 triệu đơn vị nhưng đóng cửa cũng đều giảm sâu hơn khi chốt phiên sáng.

Chứng khoán phái sinh hôm nay cũng có phiên giao dịch đột biến với 21.342 hợp đồng được giao dịch, giá trị 2.009,5 tỷ đồng, tăng hơn 39% so với phiên trước đó.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

947,64

-5,66/-0,59%

243.5

6.170,92 tỷ

12.010.590

20.153.640

HNX-INDEX

113,37

+0,14/+0,12%

75.7

1.028,36 tỷ

1.698.720

1.444.625

UPCOM-INDEX

53,97

-0,23/-0,42%

14.8

386,70 tỷ

510.683

326.230

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

326

Số cổ phiếu không có giao dịch

20

Số cổ phiếu tăng giá

110 / 31,79%

Số cổ phiếu giảm giá

172 / 49,71%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

64 / 18,50% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

6,800

32.767.400

2

SSI

27,950

8.655.410

3

ASM

11,700

8.246.440

4

STB

13,250

7.182.320

5

HPG

42,250

7.172.100

6

MBB

24,900

5.999.460

7

HSG

25,850

5.645.430

8

SBT

22,000

5.352.700

9

PVD

20,000

4.884.720

10

DIG

19,650

4.775.000 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCF

230,000

+15,00/+6,98%

2

COM

66,000

+4,30/+6,97%

3

HOT

23,050

+1,50/+6,96%

4

AMD

9,090

+0,59/+6,94%

5

MCP

31,000

+2,00/+6,90%

6

TNT

3,100

+0,20/+6,90%

7

HAI

7,910

+0,51/+6,89%

8

SHP

23,500

+1,50/+6,82%

9

CCL

3,950

+0,25/+6,76%

10

STK

19,400

+1,20/+6,59% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HT1

16,650

-1,25/-6,98%

2

DAT

24,800

-1,85/-6,94%

3

TMT

9,270

-0,69/-6,93%

4

CMT

10,150

-0,75/-6,88%

5

BHN

137,000

-10,00/-6,80%

6

SC5

27,900

-2,00/-6,69%

7

GTA

15,450

-1,10/-6,65%

8

LAF

11,750

-0,75/-6,00%

9

DIC

6,450

-0,41/-5,98%

10

SGT

6,850

-0,42/-5,78% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

255

Số cổ phiếu không có giao dịch

127

Số cổ phiếu tăng giá

75 / 19,63%

Số cổ phiếu giảm giá

102 / 26,70%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

205 / 53,66% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

9,300

21.639.597

2

PVS

19,300

8.159.590

3

KLF

3,600

5.675.150

4

MST

9,400

4.822.100

5

ACB

34,900

2.935.533

6

VCG

28,000

2.235.498

7

HUT

11,500

2.146.410

8

SHS

20,200

2.016.038

9

CEO

10,600

1.832.410

10

PVX

2,300

1.233.542 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

BED

39,600

+3,60/+10,00%

2

BTW

18,700

+1,70/+10,00%

3

V12

14,600

+1,30/+9,77%

4

SDU

12,400

+1,10/+9,73%

5

SDA

3,400

+0,30/+9,68%

6

VLA

12,700

+1,10/+9,48%

7

VMS

8,600

+0,70/+8,86%

8

KTS

32,800

+2,60/+8,61%

9

DC4

9,100

+0,70/+8,33%

10

TST

5,400

+0,40/+8,00% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

NFC

11,700

-1,30/-10,00%

2

SMT

20,000

-2,20/-9,91%

3

VTC

8,400

-0,90/-9,68%

4

BBS

11,700

-1,20/-9,30%

5

SJE

24,500

-2,50/-9,26%

6

SDG

18,000

-1,80/-9,09%

7

TMX

8,200

-0,80/-8,89%

8

CMC

6,200

-0,60/-8,82%

9

SCL

3,200

-0,30/-8,57%

10

TXM

8,700

-0,80/-8,42% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

216

Số cổ phiếu không có giao dịch

451

Số cổ phiếu tăng giá

88 / 13,19%

Số cổ phiếu giảm giá

82 / 12,29%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

497 / 74,51% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

GEX

24,000

2.294.250

2

HVN

38,100

1.920.370

3

LPB

12,900

1.710.500

4

DVN

22,000

1.613.443

5

ART

14,400

474.319

6

ACV

89,000

280.628

7

SBS

2,100

233.380

8

TOP

1,600

229.210

9

QNS

54,700

202.760

10

VNP

5,800

176.410 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TMG

30,700

+4,00/+14,98%

2

MGG

35,400

+4,60/+14,94%

3

DBM

26,200

+3,40/+14,91%

4

FT1

34,800

+4,50/+14,85%

5

HAF

14,700

+1,90/+14,84%

6

CC4

17,100

+2,20/+14,77%

7

TL4

7,000

+0,90/+14,75%

8

DCD

8,600

+1,10/+14,67%

9

SPV

9,400

+1,20/+14,63%

10

EME

19,600

+2,50/+14,62% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

AFC

7,600

-4,90/-39,20%

2

MTG

3,400

-0,60/-15,00%

3

LLM

12,500

-2,20/-14,97%

4

IHK

13,400

-2,30/-14,65%

5

PTM

18,100

-3,10/-14,62%

6

PRO

11,300

-1,90/-14,39%

7

SDJ

8,400

-1,40/-14,29%

8

VFC

8,000

-1,30/-13,98%

9

DAR

10,700

-1,70/-13,71%

10

SRT

3,800

-0,60/-13,64%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

12.010.590

20.153.640

-8.143.050

% KL toàn thị trường

4,93%

8,28%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

E1VFVN30

15,280

1.932.960

37.210

1.895.750

2

HPG

42,250

1.163.600

525.490

638.110

3

PVD

20,000

788.690

173.310

615.380

4

VRE

47,100

525.980

185.670

340.310

5

HCM

55,700

319.140

16.420

302.720

6

NT2

33,900

258.200

4.830

253.370

7

DRC

25,650

258.790

11.720

247.070

8

NLG

30,000

271.290

42.250

229.040

9

MSN

67,700

928.940

715.060

213.880

10

EVE

18,700

199.000

6.270

192.730 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

NVL

61,100

34.990

6.074.830

-6.039.840

2

DIG

19,650

98.380

1.885.050

-1.786.670

3

SSI

27,950

838.010

2.319.640

-1.481.630

4

VIC

73,000

145.430

1.011.520

-866.090

5

VND

23,400

10.260

744.820

-734.560

6

VNM

195,000

63.940

533.620

-469.680

7

GTN

15,950

5.450

466.480

-461.030

8

KBC

14,100

16.240

222.520

-206.280

9

VJC

130,000

22.260

224.780

-202.520

10

DGW

20,450

1.150

191.350

-190.200 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.698.720

1.444.625

254.095

% KL toàn thị trường

2,24%

1,91%

 

Giá trị

33,94 tỷ

31,02 tỷ

2,92 tỷ

% GT toàn thị trường

3,30%

3,02%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

19,300

816.300

13.000

803.300

2

HUT

11,500

200.000

0

200.000

3

HHG

7,400

20.000

0

20.000

4

DGC

33,900

15.200

3.300

11.900

5

SPI

3,800

11.300

0

11.300

6

EID

15,700

7.700

0

7.700

7

PHP

13,000

7.200

0

7.200

8

SHS

20,200

10.900

4.000

6.900

9

VE1

12,400

6.800

0

6.800

10

CIA

63,700

4.200

0

4.200 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGC

25,100

514.500

905.725

-391.225

2

PVX

2,300

0

150.000

-150.000

3

NDN

9,700

6.600

100.000

-93.400

4

HLD

11,500

0

32.100

-32.100

5

NTP

78,900

0

27.700

-27.700

6

VIX

11,000

0

26.200

-26.200

7

SHB

9,300

2.300

25.400

-23.100

8

VMI

4,500

0

15.000

-15.000

9

TTH

6,000

0

13.700

-13.700

10

VIT

16,900

0

12.700

-12.700 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

510.683

326.230

184.453

% KL toàn thị trường

3,45%

2,20%

 

Giá trị

35,43 tỷ

23,73 tỷ

11,70 tỷ

% GT toàn thị trường

9,16%

6,14%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ACV

89,000

218.600

167.820

50.780

2

SCS

116,100

41.550

0

41.550

3

PIA

25,000

30.000

0

30.000

4

MCH

64,000

15.800

0

15.800

5

HVN

38,100

36.071

23.010

13.061 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGG

57,800

16.600

27.500

-10.900

2

NTC

81,000

0

4.200

-4.200

3

NAS

31,800

62.000

900.000

-838.000

4

NCS

48,800

0

800.000

-800.000

5

SHC

5,000

0

200.000

-200.000 

T.Thúy
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.