(ĐTCK) Chịu áp lực chốt lời mạnh khiến VN-Index có lúc bị đẩy mạnh xuống sát tham chiếu, nhưng nhờ lực cầu vẫn duy trì tốt, nên VN-Index tiếp tục có phiên tăng điểm và đóng cửa trên ngưỡng 1.020 điểm.

Trong phiên sáng, sau khi chớm đỏ khi mở cửa, VN-Index đã được kéo tăng vọt hơn 11 điểm, lên vùng 1.025 điểm. Tuy nhiên, ở vùng kháng cự này, lực cung chốt lời diễn ra mạnh đã đẩy thoái lui 10 điểm về vùng 1.015 điểm. Về nửa cuối phiên, nhờ dòng tiền chảy mạnh nên VN-Index đã lấy lại đà tăng, chốt ở sát mốc 1.025 điểm.

Trong phiên chiều, VN-Index một lần nữa thử sức với ngưỡng kháng cự này, nhưng cũng giống như phiên sáng, áp lực chốt lời diễn ra mạnh đã đẩy chỉ số này thoái lui 10 điểm trước khi bật trở lại vào nửa cuối phiên nhờ dòng tiền chảy mạnh. Dù vậy, VN-Index vẫn đóng cửa thấp hơn so với mức chốt của phiên sáng, nhưng bù lại thanh khoản lại tăng vọt so với phiên hôm qua.

Trong khi đó, HNX-Index bị đẩy mạnh ngay khi bước vào phiên giao dịch chiều và xác định đáy của ngày tại mức 117,28 điểm trước khi kịp hồi trở lại. Tuy nhiên, với đà giảm tại ACB, VGC và NTP, HNX-Index không thể trở lại được mốc tham chiếu.

Cụ thể, chốt phiên giao dịch chiều 5/6, VN-Index tăng 8,96 điểm (+0,88%), lên 1.022,74 điểm với 162 mã tăng và 123 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 212,46 triệu đơn vị, giá trị 7.815,25 tỷ đồng, tăng 28% về khối lượng và 53,49% về giá trị so với phiên hôm qua. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 39,37 triệu đơn vị, giá trị 2.986,3 tỷ đồng.

Trong khi đó, HNX-Index giảm 0,36 điểm (-0,3%), xuống 117,96 điểm với 89 mã tăng và 85 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 64,75 triệu đơn vị, giá trị 959,9 tỷ đồng, tăng 16,3% về khối lượng và 17,6% về giá trị so với phiên giao dịch trước đó. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 8,9 triệu đơn vị, giá trị 268 tỷ đồng.

Trong phiên hôm nay, sắc tím vẫn tràn ngập trên sàn HOSE với các mã như HSG, ASM, IDI, HAI, VND, HAR, GAS, PVD, TSC, HCD, NKG, NLG, VHC, SKG… Trong đó, HSG, ASM và IDI là 3 mã có thanh khoản lớn với lần lượt 7,36 triệu đơn vị, 6,6 triệu đơn vị và 6 triệu đơn vị.

VJC dù không có được phiên tăng trần thứ 3 liên tiếp, nhưng cũng đóng cửa tăng khá mạnh hôm nay, tăng 1,59%, lên 173.000 đồng.

Trong Top 10 mã vốn hóa lớn nhất sàn, ngoại trừ GAS khởi sắc (tăng trần lên 98.700 đồng), đà tăng cũng trở lại với cặp đôi VIC và VHM, nhưng rất nhẹ 0,92%, lên 121.100 đồng và 118.000 đồng. Ngoài ra, đà tăng cũng được duy trì tại VNM (+1,72%, lên 177.000 đồng), SAB (+2,48%, lên 247.600 đồng), CTG (+1,61%, lên 28.400 đồng).

Trong khi đó, tân binh TCB tiếp tục giảm sâu 6,25%, xuống 96.000 đồng, nhưng vẫn là mã ngân hàng có giá trị vốn hóa lớn thứ 2 trên sàn sau VCB. VCB cũng giảm 1,18%, xuống 58.600 đồng, BID cũng mất 0,33%, xuống 30.400 đồng và HPG giảm 1,67%, xuống 59.000 đồng.

Trong nhóm ngân hàng, ngoài 4 mã trên, các mã còn lại cũng có sự phân hóa, nhưng biến động không lớn. Trong đó, EIB tăng mạnh nhất 3,69%, lên 15.450 đồng, tiếp đến là STB tăng 2,79%, lên 12.900 đồng, còn lại VPB tăng nhẹ 0,41%, lên 49.400 đồng, HDB tăng 0,47%, lên 43.200 đồng, MBB đứng ở tham chiếu 30.450 đồng và TPB giảm nhẹ 0,34%, xuống 29.400 đồng.

Dù giá dầu thô thế giới liên tục giảm trong mấy phiên qua do ảnh hưởng bởi sản lượng của Mỹ tăng mạnh, cùng khả năng thỏa thuận cắt giảm sản lượng của OPEC và Nga sẽ chấm dứt, nhưng nhóm cổ phiếu dầu khí trên sàn chứng khoán Việt Nam lại khởi sắc. Ngoại trừ GAS và PVD tăng trần, PLX cũng tăng mạnh 4,46%, lên 65.600 đồng, PVT tăng 3,66%, lên 17.000 đồng, PXS tăng 4,17%, lên 5.750 đồng, DCM tăng 2,3%, lên 11.100 đồng, DPM tăng 2,84%, lên 18.100 đồng.

Trên HNX, PVX tăng trần 1.600 đồng với 2 triệu đơn vị được khớp và còn dư mua giá trần khá lớn. PVS tăng 3,41%, lên 18.200 đồng với 5,8 triệu đơn vị. PVB tăng 1,84%, lên 16.600 đồng.

Tuy nhiên, trên sàn này, ACB lại giảm 0,71%, xuống 41.700 đồng với 4,69 triệu đơn vị được khớp, VGC giảm 0,82%, xuống 24.300 đồng với 1,46 triệu đơn vị được khớp và NTP giảm 3,59%, xuống 51.000 đồng khiến HNX-Index đóng cửa trong sắc đỏ.

Ngoài ra, SHB cũng chỉ đủ sức giữ được mức tham chiếu 9.600 đồng với 6,98 triệu đơn vị, VCS, VPI và PHP cũng đứng ở tham chiếu 97.000 đồng, 43.500 đồng và 12.700 đồng. Trong khi đó, ngoài PVS, chỉ có thêm PVI tăng 1,84%, lên 33.200 đồng, VCG tăng 0,55%, lên 18.400 đồng.

Trong khi đó, KLF bất ngờ nhận được sự quan tâm lớn của nhà đầu tư khi được khớp 8,45 triệu đơn vi, đứng đầu sàn HNX và đóng cửa ở mức trần 2.200 đồng.

Trên sàn UPCoM, diễn biến cũng tương tự HNX khi chỉ số UPCoM-Index giao dịch suốt phiên chiều trong sắc đỏ.

Chốt phiên, UPCoM-Index giảm 0,03 điểm (-0,05%), xuống 53,6 điểm với 84 mã tăng và 68 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 15,5 triệu đơn vị, giá trị 337 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 2,49 triệu đơn vị, giá trị 95,7 tỷ đồng.

Phiên hôm nay, thanh khoản trên sàn UPCoM cũng cải thiện nhiều so với các phiên trước đó khi có tới 4 mã được khớp trên 1 triệu đơn vị là POW (2,9 triệu đơn vị), LPB (2,29 triệu đơn vị), BSR (1,22 triệu đơn vị) và OIL (1,14 triệu đơn vị). Cả 4 mã này đều đóng cửa trong sắc xanh, trong đó, POW tăng 1,43%, lên 14.200 đồng, LPB tăng 3,23%, lên 12.800 đồng, BSR tăng 5,88%, lên 19.800 đồng và OIL tăng 5,95%, lên 17.800 đồng.

Ngoài ra, sắc xanh cũng xuất hiện tại HVN, VIB, VGT, ACV, trong khi DVN, SDI, VGG, MSR và MCH lại giảm giá.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

1022,74

+8,96
(+0,88%)

212.5

7.815,25tỷ

14.399.851

18.763.561

HNX-INDEX

118,18

-0,14
(-0,11%)

64.8

959,92 tỷ

481.700

1.810.500

UPCOM-INDEX

53,60

-0,03
(-0,05%)

15.5

337,49 tỷ

1.433.114

1.720.000

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

334

Số cổ phiếu không có giao dịch

27

Số cổ phiếu tăng giá

163 / 45,15%

Số cổ phiếu giảm giá

123 / 34,07%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

75 / 20,78%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

STB

12,900

8.107.860

2

CTG

28,400

7.849.780

3

HSG

12,850

7.358.480

4

FLC

5,180

7.175.680

5

ASM

13,900

6.602.190

6

SSI

33,500

6.196.020

7

HPG

59,000

6.122.250

8

IDI

13,150

6.004.440

9

MBB

30,450

5.432.150

10

VPB

49,400

4.577.940


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TSC

2,140

+0,14/+7,00%

2

VNL

19,900

+1,30/+6,99%

3

NLG

33,750

+2,20/+6,97%

4

SVT

5,830

+0,38/+6,97%

5

NKG

23,800

+1,55/+6,97%

6

SKG

28,450

+1,85/+6,95%

7

PVD

14,650

+0,95/+6,93%

8

GAS

98,700

+6,40/+6,93%

9

ASM

13,900

+0,90/+6,92%

10

IDI

13,150

+0,85/+6,91%


Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TV1

13,950

-1,05/-7,00%

2

SC5

29,300

-2,20/-6,98%

3

FDC

18,700

-1,40/-6,97%

4

CLW

17,550

-1,30/-6,90%

5

CTF

20,950

-1,55/-6,89%

6

FUCVREIT

9,500

-0,70/-6,86%

7

HVX

3,550

-0,26/-6,82%

8

LGC

19,800

-1,45/-6,82%

9

ABT

34,850

-2,45/-6,57%

10

NAV

4,710

-0,33/-6,55%


TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

237

Số cổ phiếu không có giao dịch

144

Số cổ phiếu tăng giá

89 / 23,36%

Số cổ phiếu giảm giá

85 / 22,31%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

207 / 54,33%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

KLF

2,200

8.446.200

2

SHB

9,600

6.984.900

3

PVS

18,200

5.795.200

4

DST

3,800

4.969.100

5

ACB

41,700

4.687.500

6

HUT

6,800

3.212.900

7

CEO

16,000

3.025.900

8

PVX

1,600

2.055.100

9

VGC

24,300

1.462.200

10

MST

3,600

1.361.400


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

C69

5,500

+0,50/+10,00%

2

NFC

8,800

+0,80/+10,00%

3

KLF

2,200

+0,20/+10,00%

4

VXB

14,300

+1,30/+10,00%

5

HGM

42,000

+3,80/+9,95%

6

SGC

70,100

+6,30/+9,87%

7

BST

12,300

+1,10/+9,82%

8

BTW

15,700

+1,40/+9,79%

9

TJC

6,900

+0,60/+9,52%

10

VE1

15,600

+1,30/+9,09%


Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ACM

800

-0,10/-11,11%

2

PSW

8,200

-0,90/-9,89%

3

SPP

7,300

-0,80/-9,88%

4

KST

19,300

-2,10/-9,81%

5

VTV

13,800

-1,50/-9,80%

6

NST

11,600

-1,20/-9,38%

7

DPC

15,000

-1,50/-9,09%

8

CLH

17,100

-1,70/-9,04%

9

NBW

16,100

-1,60/-9,04%

10

VSM

12,100

-1,20/-9,02%


TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

188

Số cổ phiếu không có giao dịch

553

Số cổ phiếu tăng giá

84 / 11,34%

Số cổ phiếu giảm giá

68 / 9,18%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

589 / 79,49%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

POW

14,200

2.904.900

2

LPB

12,800

2.291.600

3

BSR

19,800

1.220.000

4

OIL

17,800

1.138.900

5

TIS

13,300

617.300

6

TBD

76,000

555.100

7

HVN

33,100

404.500

8

HDO

800

398.800

9

ART

8,900

349.000

10

VIB

30,400

231.400


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

XLV

12,000

+2,00/+20,00%

2

NS2

23,000

+3,00/+15,00%

3

M10

40,400

+5,10/+14,45%

4

HPI

10,300

+1,30/+14,44%

5

VT1

17,500

+2,20/+14,38%

6

DNA

20,700

+2,60/+14,36%

7

HDO

800

+0,10/+14,29%

8

NTW

23,900

+2,90/+13,81%

9

NAW

6,600

+0,80/+13,79%

10

IHK

15,700

+1,90/+13,77%


Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

CEG

8,000

-1,80/-18,37%

2

HRB

28,900

-5,10/-15,00%

3

YTC

36,900

-6,50/-14,98%

4

VIH

12,500

-2,20/-14,97%

5

KTL

16,000

-2,80/-14,89%

6

GDW

13,200

-2,30/-14,84%

7

NS3

43,200

-7,40/-14,62%

8

MRF

15,900

-2,70/-14,52%

9

ILA

7,800

-1,30/-14,29%

10

EIN

3,000

-0,50/-14,29%


TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VCB

58,600

508.460

68.630

439.830

2

VNM

177,000

686.600

256.400

430.200

3

VHC

60,400

350.100

800.000

349.300

4

HDB

43,200

1.248.940

945.100

303.840

5

DIG

20,900

304.480

6.000

298.480

6

CTG

28,400

169.760

20.000

169.740

7

CTD

156,000

199.010

63.040

135.970

8

HCM

67,300

111.790

7.550

104.240

9

EIB

15,450

120.500

20.030

100.470

10

SSI

33,500

247.340

150.530

96.810


TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HSG

12,850

216.910

1.937.080

-1.720.170

2

E1VFVN30

16,450

82.110

1.423.070

-1.340.960

3

PPC

17,200

14.450

1.000.000

-985.550

4

MSN

85,400

1.391.230

1.824.160

-432.930

5

VHM

118,000

1.017.370

1.383.320

-365.950

6

DHG

115,000

35.780

309.750

-273.970

7

DRC

21,400

1.700

270.000

-268.300

8

CII

28,050

80.930

349.040

-268.110

9

NT2

28,700

290.000

220.720

-220.430

10

BID

30,400

48.930

246.060

-197.130


TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

481.700

1.810.500

-1.328.800

% KL toàn thị trường

0,74%

2,80%

 

Giá trị

10,62 tỷ

36,27 tỷ

-25,65 tỷ

% GT toàn thị trường

1,11%

3,78%

 


TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHS

17,100

133.200

0

133.200

2

KVC

2,000

30.300

0

30.300

3

TTZ

7,800

28.600

0

28.600

4

SHB

9,600

14.300

2.000

12.300

5

VGS

10,800

10.000

0

10.000

6

PPS

8,200

2.500

0

2.500

7

PMB

7,600

2.000

0

2.000

8

TVD

4,800

1.000

0

1.000

9

DXP

11,500

1.500

500.000

1.000

10

KTS

22,500

800.000

0

800.000


TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGC

24,300

80.200

602.000

-521.800

2

PVS

18,200

60.000

490.000

-430.000

3

CEO

16,000

5.500

255.200

-249.700

4

TNG

12,600

500.000

145.700

-145.200

5

VMI

2,700

0

49.800

-49.800

6

KDM

3,700

0

48.000

-48.000

7

DBC

20,300

100.000

47.880

-47.780

8

PLC

18,800

0

19.600

-19.600

9

ACM

800

0

13.000

-13.000

10

CIA

32,800

0

3.800

-3.800


TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.433.114

1.720.000

-286.886

% KL toàn thị trường

9,23%

11,08%

 

Giá trị

34,70 tỷ

33,97 tỷ

730,48 triệu

% GT toàn thị trường

10,28%

10,07%

 


TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

QNS

40,000

56.900

0

56.900

2

ACV

90,500

159.700

141.100

18.600

3

HVN

33,100

16.800

0

16.800

4

LPB

12,800

16.600

0

16.600

5

BTN

10,800

11.400

0

11.400


TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

POW

14,200

910.400

1.213.400

-303.000

2

GVR

8,400

0

100.000

-100.000

3

VGT

12,100

230.200

260.000

-29.800

4

CTR

23,500

100.000

2.000

-1.900

5

SAS

28,000

0

900.000

-900.000

T.Lê
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.