(ĐTCK) Trong khi thị trường chịu áp lực bán mạnh và lan rộng, đặc biệt là nhóm cổ phiếu bluechip trên cả 2 sàn, thì cặp đôi lớn họ bia là BHN và SAB bất ngờ vụt sáng, hãm đà rơi của thị trường.

Sau 2 phiên tăng nhẹ vào đầu tuần, thị trường đã bắt đầu điều chỉnh trong phiên sáng nay khi áp lực bán gia tăng mạnh trên diện rộng, đặc biệt là gánh nặng lớn đến từ nhóm cổ phiếu bluechip là tác nhân chính kéo 3 chỉ số rớt giá. Mặc dù thị trường tiếp nhận thông tin hỗ trợ tích cực từ việc giá dầu thô hồi phục, cùng một số mã ngân hàng khởi sắc, nhưng đà tăng chưa đủ mạnh để loại bỏ gánh nặng đến từ các mã lớn khác.

 
Bản tin tài chính trưa 5/4

Sang phiên giao dịch chiều, lực bán tiếp tục gia tăng lên nhóm cổ phiếu bluechip gồm VN30 và HNX30 khiến sắc đỏ lan rộng hơn và đà rơi ngày càng mạnh lên. Trong khi đó, dòng tiền đang có dấu hiệu suy giảm trước ngày nghỉ lễ.

Tuy nhiên, lực đỡ từ nhóm dầu khí và ngân hàng, cùng sự hỗ trợ từ bộ đôi cổ phiếu nhóm ngành bia là SAB và BHN, đã giúp VN-Index duy trì trạng thái đi ngang trong suốt phiên chiều.

Dù không có thông tin hỗ trợ, nhưng SAB và BHN đã có phiên tăng mạnh. Cụ thể, BHN đã tăng hết biên độ 6,9%, lên mức giá trần 83.400 đồng/CP, còn SAB tăng 1,3% lên mức cao nhất ngày 203.000 đồng/CP. Tuy nhiên, giao dịch của các mã này vẫn chỉ duy trì con số hơn 20.000 đơn vị được chuyển nhượng thành công.

Trong nhóm VN30 có tới 24 mã giảm và chỉ 6 mã tăng, đã kéo VN30-Index giảm tới 8 điểm (-1,14%) xuống mức 691,07 điểm. Một số mã giữ được sắc xanh như VCB, CTG, GAS, MWG, NT2, SBT đều tăng khá nhẹ từ 5-500 đồng/CP.

Trái lại, các mã ảnh hưởng tiêu cực tới thị trường như VNM giảm 0,42%, MSN giảm 2,75%, VIC giảm 0,95%, BVH giảm 1,35%, HPG giảm 2,63%, BID giảm gần 0,3%, STB giảm 0,8%...

Đóng cửa, VN-Index giảm 0,92 điểm (-0,13%) xuống mức 723,22 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 217,98 triệu đơn vị, giá trị 3.732,86 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đạt 21,27 triệu đơn vị, giá trị 402,4 tỷ đồng.

Đáng chú ý, TTF thỏa thuận hơn 13,5 triệu cổ phiếu ở mức giá sàn, với tổng giá trị 100,77 tỷ đồng. Tuy nhiên, trong phiên khớp lệnh, cổ phiếu này lại tiếp tục duy trì mức giá trần, lên 8.580 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh 318.530 đơn vị và dư mua trần 175.790 đơn vị.

Tương tự, trên HNX, các cổ phiếu lớn cũng gây sức ép lên thị trường khi trong nhóm HNX30 có 14 mã giảm và 8 mã tăng, chỉ số của nhóm này cũng giảm khá mạnh 1,64% (-0,99%) xuống 164,45 điểm. Qua đó, HNX-Index giảm 0,46 điểm (-0,5%) xuống 90,7 điểm.

Thanh khoản trên sàn HNX cũng giảm đáng kể so với phiên hôm qua với tổng khối lượng giao dịch đạt gần 45 triệu đơn vị, giá trị 481,58 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 2,74 triệu đơn vị, giá trị 44,19 tỷ đồng.

Về một số cổ phiếu đáng chú ý trong phiên, FLC sau 3 phiên tăng liên tiếp đã bị bán mạnh và giảm 2%, đóng cửa tại mức giá 8.240 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh đạt 30,71 triệu đơn vị.

"Người anh em" KLF trên sàn HNX sau 7 phiên liên tiếp đứng giá tham chiếu cũng đã quay đầu đi xuống, với mức giảm 7,7%, kết phiên tại mức giá 2.400 đồng/CP và khối lượng khớp lệnh thành công đạt 5,62 triệu đơn vị, dư bán sàn 677.400 đơn vị.

Cặp đôi ACB và SHB đã tác động tiêu cực lên thị trường khi kết phiên đều đứng ở dưới mốc tham chiếu với mức giảm tương ứng 0,3% và 3,3%, tuy nhiên giao dịch sôi động với khối lượng khớp lần lượt đạt 4,32 triệu đơn vị và 2,92 triệu đơn vị.

Trong khi đó, cổ phiếu ITA không có nhiều biến động so với phiên sáng. Lực bán vẫn duy trì mạnh khiến ITA kết phiên tại mức giá sàn 3.630 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh đạt 26,25 triệu đơn vị và dư bán sàn gần 4,7 triệu đơn vị.

Cũng giống 2 sàn niêm yết, chỉ số UPCoM-Indexcũng giao dịch đi ngang trong suốt phiên chiều. Đóng cửa, UPCoM-Index giảm 0,5 điểm (-0,88%) xuống 56,75 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 4,16 triệu đơn vị, giá trị hơn 87 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 3,29 triệu đơn vị, giá trị 74,86 tỷ đồng.

Nhóm cổ phiếu hàng vẫn giao dịch thiếu tích cực. Ngoại trừ ACV lấy lại mốc tham chiếu, còn lại HVN, NCS, SAS vẫn giao dịch trong sắc đỏ với mức giảm từ 0,4%-1,4%.

Cổ phiếu GEX đã trở lại mốc tham chiếu và kết phiên tại mức giá 21.300 đồng/CP với khối lượng giao dịch dẫn đầu toàn sàn đạt 522.300 đơn vị, nhà đầu tư nước ngoài cũng mua ròng khá mạnh, đạt 272.200 đơn vị.

Trong khi đó, FOX bật tăng mạnh sau 4 phiên giảm sâu hoặc đứng giá. Đóng cửa, FOX tăng 3,6% lên mức 94.000 đồng/CP, tuy nhiên, khối lượng giao dịch chỉ đạt 100 đơn vị.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

723,22

-0,92/-0,13%

218.0

3.732,86 tỷ

12.733.880

11.506.850

HNX-INDEX

90,70

-0,46/-0,50%

47.7

526,00 tỷ

1.766.450

3.114.580

UPCOM-INDEX

56,75

-0,50/-0,88%

8.4

185,51 tỷ

996.200

629.8

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

305

Số cổ phiếu không có giao dịch

20

Số cổ phiếu tăng giá

125 / 38,46%

Số cổ phiếu giảm giá

146 / 44,92%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

54 / 16,62%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

8,240

30.713.450

2

ITA

3,630

26.250.980

3

HQC

2,510

14.394.380

4

STB

12,300

7.535.020

5

SSI

23,000

6.113.360

6

KBC

14,850

5.173.110

7

HAG

9,350

5.088.770

8

HHS

4,720

4.940.280

9

DXG

21,500

4.676.780

10

HPG

31,450

4.587.810

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

FLC

8,240

-0,17/-2,02%

2

ITA

3,630

-0,27/-6,92%

3

HQC

2,510

-0,09/-3,46%

4

STB

12,300

-0,10/-0,81%

5

SSI

23,000

-0,80/-3,36%

6

KBC

14,850

-0,20/-1,33%

7

HAG

9,350

-0,25/-2,60%

8

HHS

4,720

+0,06/+1,29%

9

DXG

21,500

-0,20/-0,92%

10

HPG

31,450

-0,85/-2,63%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TAC

53,200

-31,40/-37,12%

2

CTD

199,800

-4,20/-2,06%

3

BBC

119,500

-2,50/-2,05%

4

SFC

28,350

-2,10/-6,90%

5

HBC

55,000

-2,10/-3,68%

6

TNA

59,000

-2,00/-3,28%

7

DHG

134,000

-1,90/-1,40%

8

RAL

104,000

-1,90/-1,79%

9

FUCVREIT

21,200

-1,55/-6,81%

10

MSN

45,900

-1,30/-2,75%

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

264

Số cổ phiếu không có giao dịch

107

Số cổ phiếu tăng giá

95 / 25,61%

Số cổ phiếu giảm giá

109 / 29,38%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

167 / 45,01%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

KLF

2,400

5.618.753

2

HKB

7,700

4.327.020

3

SHB

5,800

4.318.677

4

ACB

25,200

2.922.560

5

SHN

10,300

2.648.300

6

PVS

16,600

2.447.770

7

VCG

15,700

1.273.728

8

ACM

1,700

1.241.910

9

DCS

2,400

1.056.334

10

PVX

2,200

1.047.631

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HHC

44,000

+2,90/+7,06%

2

DNP

28,600

+2,60/+10,00%

3

DNM

26,900

+2,10/+8,47%

4

KTS

41,900

+1,90/+4,75%

5

PDB

21,300

+1,90/+9,79%

6

HLY

18,800

+1,60/+9,30%

7

PVI

30,000

+1,50/+5,26%

8

SGH

31,000

+1,50/+5,08%

9

BXH

22,000

+1,50/+7,32%

10

PTI

28,000

+1,50/+5,66%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VNF

55,200

-5,30/-8,76%

2

TPP

31,100

-3,30/-9,59%

3

ARM

28,600

-3,00/-9,49%

4

TV3

32,100

-2,90/-8,29%

5

SPP

23,200

-2,40/-9,38%

6

DPC

21,900

-2,40/-9,88%

7

TV2

223,000

-2,00/-0,89%

8

LDP

36,500

-2,00/-5,19%

9

DHT

85,900

-1,80/-2,05%

10

GMX

24,400

-1,50/-5,79%

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

172

Số cổ phiếu không có giao dịch

328

Số cổ phiếu tăng giá

70 / 14,00%

Số cổ phiếu giảm giá

68 / 13,60%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

362 / 72,40%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

GEX

21,300

522.350

2

TVB

10,500

448.420

3

HVN

28,100

384.033

4

SEA

21,200

312.626

5

HNF

27,100

222.513

6

PVM

5,900

220.000

7

TIS

11,100

218.400

8

PFL

1,600

208.400

9

MSR

16,000

208.000

10

VNH

2,400

175.090

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SGN

180,000

+4,20/+2,39%

2

HNF

27,100

+3,50/+14,83%

3

PIA

29,000

+3,40/+13,28%

4

FOX

94,000

+3,30/+3,64%

5

BSP

26,200

+3,20/+13,91%

6

GND

17,800

+2,30/+14,84%

7

VEF

61,500

+2,10/+3,54%

8

AGX

16,500

+2,10/+14,58%

9

NNT

16,400

+2,00/+13,89%

10

SPH

14,700

+1,90/+14,84%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DPG

114,000

-7,00/-5,79%

2

HLB

39,400

-6,90/-14,90%

3

RCD

31,000

-5,10/-14,13%

4

SPC

20,500

-3,50/-14,58%

5

STV

25,000

-3,40/-11,97%

6

VDT

21,000

-2,90/-12,13%

7

QNS

119,600

-2,90/-2,37%

8

MCH

65,000

-2,90/-4,27%

9

MH3

20,000

-2,80/-12,28%

10

XHC

16,100

-2,70/-14,36%

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

12.733.880

11.506.850

1.227.030

% KL toàn thị trường

5,84%

5,28%

 

Giá trị

407,37 tỷ

333,98 tỷ

73,39 tỷ

% GT toàn thị trường

10,91%

8,95%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

FLC

8,240

3.046.910

127.090

2.919.820

2

VNM

143,400

663.060

117.100

545.960

3

TLH

14,500

440.000

1.000

439.000

4

LCG

8,620

418.130

6.100

412.030

5

PVT

12,850

331.000

0

331.000

6

VJC

128,700

259.580

34.000

225.580

7

GAS

54,800

247.460

37.300

210.160

8

NT2

31,950

470.460

301.750

168.710

9

IMP

65,300

156.850

0

156.850

10

HSG

50,600

192.700

44.880

147.820

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SSI

23,000

138.290

1.192.470

-1.054.180

2

DPM

23,500

78.820

789.460

-710.640

3

NLG

27,300

39.730

605.590

-565.860

4

CDO

3,850

0

466.860

-466.860

5

BCG

4,800

100.000

462.800

-462.700

6

HPG

31,450

532.680

904.280

-371.600

7

DCM

10,250

0

200.000

-200.000

8

VIC

41,600

108.120

278.750

-170.630

9

MSN

45,900

124.380

288.360

-163.980

10

KBC

14,850

1.676.860

1.830.800

-153.940

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.766.450

3.114.580

-1.348.130

% KL toàn thị trường

3,70%

6,52%

 

Giá trị

29,83 tỷ

47,20 tỷ

-17,38 tỷ

% GT toàn thị trường

5,67%

8,97%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HKB

7,700

610.000

5.400

604.600

2

CVT

55,300

133.000

0

133.000

3

VGC

16,000

232.000

153.900

78.100

4

CEO

11,700

66.800

0

66.800

5

SHS

7,900

50.000

0

50.000

6

NDN

8,500

40.800

9.800

31.000

7

CAN

22,200

22.900

0

22.900

8

BVS

16,300

20.800

0

20.800

9

VND

14,300

20.000

0

20.000

10

IDV

51,800

17.400

0

17.400

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

16,600

130.000

1.180.400

-1.050.400

2

SHB

5,800

110.000

700.010

-590.010

3

PGS

17,600

90.000

603.200

-513.200

4

ICG

7,000

300.000

110.200

-109.900

5

LAS

12,900

0

45.700

-45.700

6

VC3

38,900

0

42.000

-42.000

7

DGC

36,600

0

32.800

-32.800

8

DHP

9,300

0

23.200

-23.200

9

PVI

30,000

0

11.100

-11.100

10

TTC

19,100

0

11.000

-11.000

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

996.200

629.800

366.400

% KL toàn thị trường

11,82%

7,47%

 

Giá trị

45,59 tỷ

29,18 tỷ

16,41 tỷ

% GT toàn thị trường

24,58%

15,73%

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

GEX

21,300

272.200

0

272.200

2

QNS

119,600

53.000

0

53.000

3

ACV

50,100

599.000

559.300

39.700

4

VGG

64,000

17.800

0

17.800

5

HVN

28,100

8.100

0

8.100

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

MSR

16,000

0

68.700

-68.700

2

VCA

11,000

0

1.000

-1.000

3

NCS

58,000

0

300.000

-300.000

4

TTP

74,000

0

100.000

-100.000

5

TNB

6,900

0

100.000

-100.000

T.Thúy
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.