(ĐTCK) Áp lực bán mạnh đã xuất hiện trên diện rộng, nhất là từ nửa cuối phiên chiều và tập trung mạnh tại các bluechips, khiến thị trường chìm trong sắc đỏ, VN-Index đóng cửa với mức giảm mạnh nhất trong 4 tháng, còn HNX-Index có phiên giảm mạnh nhất hơn 2 năm.

Trong phiên sáng, áp lực chốt lời đã xuất hiện khi VN-Index tiến sát ngưỡng 975 điểm, nhưng nhờ lực cầu hoạt động tốt, nên đà giảm được hãm lại.

Bước vào phiên chiều, áp lực bán vẫn duy trì khá mạnh, nhưng cũng giống phiên sáng, nhờ lực cầu tốt, nên thị trường cầm cự, không giảm quá sâu.
Tuy nhiên, bước vào nửa cuối phiên, áp lực bán diễn ra ồ ạt trên diện rộng đã khiến cả 2 chỉ số lao dốc mạnh.

Đóng cửa, với 189 mã giảm, gần gấp đôi so với số mã tăng là 102 mã, VN-Index giảm 16,72 điểm (-1,09%) xuống 953,3 điểm, mức giảm mạnh nhất kể từ ngày 9/8/2017. Tổng khối lượng giao dịch dạt 264,97 triệu đơn vị, giá trị 7.334,81 tỷ đồng, giảm nhẹ 1,86% về lượng, nhưng tăng 17,92% về giá trị so với phiên 4/12. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 27,84 triệu đơn vị, giá trị 1.472,6 tỷ đồng.

Áp lực bán mạnh khiến rổ VN30 chỉ còn 3 mã tăng điểm, 1 mã đứng giá, còn lại là giảm. Điều này khiến chỉ số VN30-Index mất tới 22,37 điểm về còn 944,07 điểm.

HNX-Index thậm chí còn giảm 3,49 điểm (-2,98%), xuống 113,23 điểm, với 56 mã tăng, trong khi có tới 118 mã giảm. Đây là mức giảm mạnh nhất của HNX-Index kể từ phiên 24/8/2015.
Tổng khối lượng giao dịch khớp lệnh đạt 77,15 triệu đơn vị, giá trị 1.060,54 tỷ đồng, giảm 9,4% về khối lượng và giảm 15,35% về giá trị so với phiên hôm qua. Giao dịch thỏa thuận có thêm 5,64 triệu đơn vị, giá trị 81,81 tỷ đồng.

Các mã bluechips đầu ngành hầu hết giữ sắc đỏ. VCB giảm 2,6% về 48.100 đồng, SSI giảm 3,1% về 28.200 đồng, FPT giảm 2,6% về 57.300 đồng, HPG giảm 1% về 41.600 đồng/CP, DHG giảm 3,4% về 106.000 đồng…

Tương tự, hầu hết các mã vốn hóa lớn, lực đẩy chính của thị trường thời gian qua, cũng đồng loạt giảm điểm. VNM tiếp tục nới rộng đà giảm về 190.000 đồng, tức giảm 2%. ROS giảm mạnh về 157.500 đồng, tức giảm 6,2%.

Chỉ còn GAS, PLX và SBT là tăng điểm. Đáng chú ý, SBT đi ngược thị trường khi phần lớn thời gian giao dịch trong phiên chiều đã tăng trần, song không giữ được sắc tím khi chốt phiên. Thanh khoản cũng tăng mạnh vọt lên 10,745 triệu đơn vị, đứng thứ 2 sàn HOSE.

Dòng tiền vẫn tập trung tại nhóm cổ phiếu bluechips. Trong rổ VN30 có tới 18 mã có thanh khoản trên 1 triệu đơn vị. Ngoài SBT, những có thanh khoản nổi trội còn có MBB và HSG cùng khớp trên 7 triệu đơn vị, SSI khớp 6,55 triệu đơn vị, STB và HPG cùng khớp trên 5 triệu đơn vị, PVD và CTG cùng khớp trên 5 triệu đơn vị…

VIC sau chuỗi ngày thăng hoa cũng đã giảm mạnh 4,1% về 73.000 đồng, khớp lệnh 3,68 triệu đơn vị. Tương tự, VRE cũng giảm 3% về 48.000 đồng, khớp lệnh 1,98 triệu đơn vị.

Mã dẫn đầu thanh khoản thị trường là FLC với hơn 18 triệu đơn vị được sang tên cũng giảm về 6.850 đồng, tức giảm 2,8%.

Mặc dù VIC, VRE hay FLC hay thị trường giảm điểm mạnh, nhưng nhìn chung, nhóm cổ phiếu bất động sản vẫn tăng khá tốt khi nhiều mã đạt sắc xanh như NLG, HBC, TDH, SCR, QCG, IDI, DLG…, thanh khoản cũng khá tốt.

Cũng đi ngược thị trường trong phiên này là nhóm cổ phiếu săm lốp khi các mã CSM, DRC, SCR cùng tăng trần từ sớm, trong đó DRC và CSM khớp lần lượt 2,25 triệu và 1,68 triệu đơn vị.

Rổ HNX30 cũng mất tới 1,68% giá trị khi hầu hết các mã bluehips hay vốn hóa lớn trên sàn này đều giảm mạnh như ACB, SHB, VCG, NTP, VCS, PVC, PVS, HUT…

SHB giảm 5,2% về 9.100 đồng, khớp lệnh 22,928 triệu đơn vị, dẫn đầu toàn thị trường. PVS giảm 3,1% về 19.000 đồng, khớp lệnh 6,04 triệu đơn vị. HUT giảm 4,1% về 11.800 đồng, khớp lệnh 3,73 triệu đơn vị. ACB giảm 4,1% về 35.100 đồng, khớp lệnh 2,45 triệu đơn vị. VCG giảm 3,5% về 27.700 đồng, khớp lệnh 2,93 triệu đơn vị…

KLF phiên này đứng giá tham chiếu, khớp lệnh 2,359 triệu đơn vị.

Các mã HKB, MST, DST, PIV… tiếp tục đo sàn, trong đó HKB khớp 1,468 triệu đơn vị.

Trên sàn UPCoM, dù nỗ lực giữ sắc xanh trong phần lớn thời gian giao dịch, nhưng trước áp lực bán mạnh, sàn này cũng không thể trụ lại, thanh khoản cũng giảm sút.

Đóng cửa, UPCoM-Index giảm 0,12 điểm (-0,22%) về 54,2 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt 11,28 triệu đơn vị được khớp, giá trị 225,32 tỷ đồng, giảm 15,95% về khối lượng và 16,7% về giá trị so với phiên 4/12. Giao dịch thỏa thuận có thêm 4,93 triệu đơn vị, giá trị hơn 134 tỷ đồng.

Trong 3 mã thanh khoản cao nhất sàn, thì GEX và HVN giảm điểm, chỉ DVN tăng. GEX giảm 3,9% về 24.700 đồng, khớp lệnh 2,3 triệu đơn vị, dẫn đầu sàn. HVN giảm 2,3% về 38.600 đồng, khớp lệnh 2,03 triệu đơn vị. DVN tăng 2,7% lên 22.700 đồng, khớp lệnh 1,76 triệu đơn vị.

LPB giảm 0,8% về 13.000 đồng, khớp lệnh 0,89 triệu đơn vị. Ngược lại, VIB tăng 0,9% lên 22.900 đồng, khớp lệnh 0,17 triệu đơn vị.

Nhiều mã hot trên sàn này cũng đều giữ sắc đỏ như ACV, MSR, ART, QNS, KDF, MCH, SAS, VKD…

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

953,30

-16,72/-1,72%

265.5

7.340,50 tỷ

20.609.618

10.993.260

HNX-INDEX

113,23

-3,48/-2,98%

82.8

1.142,64 tỷ

1.058.571

1.417.022

UPCOM-INDEX

54,20

-0,12/-0,22%

18.7

466,04 tỷ

471.800

330.540

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

330

Số cổ phiếu không có giao dịch

16

Số cổ phiếu tăng giá

102 / 29,48%

Số cổ phiếu giảm giá

189 / 54,62%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

55 / 15,90%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

6,850

18.074.430

2

SBT

21,850

10.745.110

3

MBB

24,900

7.829.340

4

ASM

11,650

7.765.980

5

HSG

25,200

7.321.840

6

DXG

20,300

6.693.410

7

SSI

28,200

6.557.080

8

HQC

2,690

6.154.550

9

STB

13,000

5.927.870

10

HPG

41,600

5.651.430

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HAX

39,750

+2,60/+7,00%

2

MCG

4,130

+0,27/+6,99%

3

KPF

9,200

+0,60/+6,98%

4

VCF

215,000

+14,00/+6,97%

5

HOT

21,550

+1,40/+6,95%

6

COM

61,700

+4,00/+6,93%

7

TIX

35,550

+2,30/+6,92%

8

CSM

16,300

+1,05/+6,89%

9

SRC

13,200

+0,85/+6,88%

10

DIC

6,860

+0,44/+6,85%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DAT

26,650

-2,00/-6,98%

2

HAS

8,700

-0,65/-6,95%

3

DHM

3,660

-0,27/-6,87%

4

BSI

13,050

-0,95/-6,79%

5

VRC

16,650

-1,20/-6,72%

6

ROS

157,500

-10,50/-6,25%

7

PTC

5,620

-0,37/-6,18%

8

BMP

91,500

-5,80/-5,96%

9

HVG

8,570

-0,53/-5,82%

10

PXT

4,380

-0,26/-5,60%

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

261

Số cổ phiếu không có giao dịch

119

Số cổ phiếu tăng giá

63 / 16,58%

Số cổ phiếu giảm giá

129 / 33,95%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

188 / 49,47%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

9,100

22.930.133

2

PVS

19,000

6.041.670

3

HUT

11,800

3.736.411

4

SHS

19,900

3.089.683

5

VCG

27,700

2.936.950

6

VGC

25,000

2.804.971

7

VIX

10,600

2.700.900

8

PVX

2,300

2.505.870

9

ACB

35,000

2.451.061

10

KLF

3,600

2.360.045

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VNF

55,000

+5,00/+10,00%

2

VE1

12,300

+1,10/+9,82%

3

VTS

16,500

+1,40/+9,27%

4

TV4

14,700

+1,10/+8,09%

5

PDC

4,100

+0,30/+7,89%

6

SDE

2,900

+0,20/+7,41%

7

TTZ

4,600

+0,30/+6,98%

8

CTT

13,900

+0,90/+6,92%

9

LM7

3,100

+0,20/+6,90%

10

SDA

3,100

+0,20/+6,90%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

STC

29,700

-3,30/-10,00%

2

BHT

3,600

-0,40/-10,00%

3

DNC

38,900

-4,30/-9,95%

4

RCL

22,100

-2,40/-9,80%

5

MST

9,400

-1,00/-9,62%

6

SDG

19,800

-2,10/-9,59%

7

DST

11,400

-1,20/-9,52%

8

PIV

12,600

-1,30/-9,35%

9

KSQ

2,000

-0,20/-9,09%

10

NFC

13,000

-1,30/-9,09%

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

208

Số cổ phiếu không có giao dịch

455

Số cổ phiếu tăng giá

71 / 10,71%

Số cổ phiếu giảm giá

81 / 12,22%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

511 / 77,07%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

GEX

24,700

2.303.370

2

HVN

38,600

2.036.241

3

DVN

22,700

1.763.410

4

LPB

13,000

897.567

5

PXL

2,200

692.739

6

ART

14,500

460.000

7

SBS

2,200

447.500

8

TOP

1,600

352.230

9

SWC

13,000

329.720

10

ATB

1,700

319.800

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

FT1

30,300

+8,60/+39,63%

2

MTG

4,600

+0,60/+15,00%

3

DGT

12,300

+1,60/+14,95%

4

YTC

37,100

+4,80/+14,86%

5

NS2

20,100

+2,60/+14,86%

6

BWS

31,700

+4,10/+14,86%

7

TMG

26,700

+3,40/+14,59%

8

GND

24,400

+3,10/+14,55%

9

THW

15,100

+1,90/+14,39%

10

CI5

9,800

+1,20/+13,95%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HPD

11,900

-2,10/-15,00%

2

VWS

18,800

-3,30/-14,93%

3

EME

17,100

-3,00/-14,93%

4

UPC

16,600

-2,90/-14,87%

5

PTM

21,200

-3,70/-14,86%

6

BSL

14,500

-2,50/-14,71%

7

BSG

7,800

-1,30/-14,29%

8

NMK

11,000

-1,80/-14,06%

9

DCD

7,500

-1,20/-13,79%

10

HNF

35,000

-5,60/-13,79%

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

20.609.618

10.993.260

9.616.358

% KL toàn thị trường

7,76%

4,14%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

E1VFVN30

15,650

3.088.500

49.540

3.038.960

2

HT1

17,900

1.222.250

4.000

1.218.250

3

NLG

30,700

1.108.810

17.740

1.091.070

4

SBT

21,850

866.300

150.000

866.150

5

DXG

20,300

614.800

11.280

603.520

6

HPG

41,600

680.390

197.990

482.400

7

PVD

19,450

512.490

69.310

443.180

8

SSI

28,200

679.940

296.450

383.490

9

PLX

66,500

413.360

35.600

377.760

10

NT2

34,100

381.340

3.850

377.490

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

STG

19,350

0

523.290

-523.290

2

BCG

5,920

0

367.930

-367.930

3

GTN

15,700

48.550

340.090

-291.540

4

VNM

199,000

2.493.180

2.688.240

-195.060

5

SKG

34,250

10.000

186.940

-186.930

6

BID

24,900

348.140

502.000

-153.860

7

LCG

10,300

0

150.460

-150.460

8

ITA

3,400

3.300

107.800

-104.500

9

VJC

130,000

46.080

148.920

-102.840

10

DPM

21,600

14.010

115.000

-100.990

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.058.571

1.417.022

-358.451

% KL toàn thị trường

1,28%

1,71%

 

Giá trị

15,54 tỷ

26,53 tỷ

-10,99 tỷ

% GT toàn thị trường

1,36%

2,32%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHB

9,100

241.701

0

241.701

2

PVS

19,000

187.700

1.026

186.674

3

HUT

11,800

150.000

0

150.000

4

SPI

3,800

89.700

0

89.700

5

APS

3,400

69.000

0

69.000

6

VGS

9,600

20.000

0

20.000

7

PVX

2,300

20.000

0

20.000

8

SD9

9,300

19.000

4.100

14.900

9

NET

25,900

13.100

0

13.100

10

L35

5,600

10.300

0

10.300

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGC

25,000

2.300

569.225

-566.925

2

TTZ

4,600

0

290.000

-290.000

3

VIX

10,600

700.000

189.100

-188.400

4

HLD

10,700

0

85.000

-85.000

5

PVE

7,800

0

42.701

-42.701

6

VIG

3,100

6.000

44.000

-38.000

7

PVB

17,100

0

16.000

-16.000

8

DHT

67,600

0

7.000

-7.000

9

VCG

27,700

300.000

5.000

-4.700

10

NTP

77,000

50.000

54.000

-4.000

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

471.800

330.540

141.260

% KL toàn thị trường

2,52%

1,77%

 

Giá trị

27,50 tỷ

22,17 tỷ

5,33 tỷ

% GT toàn thị trường

5,90%

4,76%

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

GEX

24,700

115.000

200.000

114.800

2

SCS

117,000

52.700

0

52.700

3

MCH

64,000

26.700

0

26.700

4

LTG

41,800

7.000

0

7.000

5

PNT

8,000

6.000

0

6.000

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGG

56,700

200.000

68.500

-68.300

2

ACV

90,300

77.600

116.800

-39.200

3

NAS

31,500

0

2.700

-2.700

4

SKH

27,700

0

1.500

-1.500

5

HVN

38,600

37.500

38.500

-1.000

N.Tùng
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.