(ĐTCK) Trong khi sự phân hóa của nhóm cổ phiếu bluechip khiến VN-Index thiếu động lực để chinh phục thành công ngưỡng 725 điểm, thì thị trường vẫn nổi lên nhiều điểm nóng ở nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ.

Trái với diễn biến đảo chiều của các trụ đỡ VNM, MSN, ROS…, các cổ phiếu trong nhóm ngân hàng đã nhanh chóng hồi phục sau phiên giảm điểm hôm qua, đã là điểm tựa chính giúp thị trường duy trì đà tăng điểm trong phiên sáng 4/4.

 
Bản tin tài chính trưa 4/4

Sang phiên giao dịch chiều, đà tăng tiếp tục được nới rộng và đặc biệt, trong đợt khớp ATC, dòng tiền chảy mạnh đã giúp VN-Index leo lên mức cao nhất trong phiên chiều. Tuy nhiên, thiếu nhóm cổ phiếu dẫn dắt khiến chỉ số này thêm một lần nữa lỗi hẹn với mốc 725 điểm.

Đóng cửa, VN-Index tăng 1,76 điểm (+0,24%) lên 724,14 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 214,3 triệu đơn vị, giá trị 4.378,98 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đạt 27,17 triệu đơn vị, giá trị 548,62 tỷ đồng. Vn30-Index tăng 2,34 điểm  (+0,34%) lên 699,07 điểm với 15 mã tăng, 12 mã giảm và 3 mã đứng giá.

HNX-Index tăng 0,24 điểm (+0,26%) lên 91,16 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 52,98 triệu đơn vị, giá trị 596,65 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 1,46 triệu đơn vị, giá trị 25,36 tỷ đồng. HNX30-Index tăng 0,54 điểm (+0,33%) lên 166,08 điểm với 13 mã tăng, 12 mã giảm và 5 mã đứng giá.

Trong đó, điểm tựa chính là các cổ phiếu trong nhóm ngân hàng tiếp tục hạ nhiệt. Bên cạnh MBB đứng giá tham chiếu, CTG đảo chiều giảm nhẹ, thì VCB và BID đều thu hẹp đà tăng với biên độ 1% và 0,29%, điểm sáng STB cũng chỉ còn tăng hơn 1% và chỉ chuyển nhượng thêm 2 triệu đơn vị trong phiên chiều, nâng tổng khối lượng khớp lệnh lên 14,36 triệu đơn vị.

Trụ cột VNM tiếp tục tạo gánh nặng lên thị trường. Dù nhận được sự hậu thuẫn của nhà đầu tư ngoại khi mua ròng 0,84 triệu đơn vị nhưng cổ phiếu VNM vẫn không thể hồi phục. Với mức giảm 0,2%, VNM đóng cửa tại mức giá 144.000 đồng/CP và khối lượng khớp lệnh hơn 1 triệu đơn vị.

Bên cạnh đó, một số mã bluechip khác cũng kìm hãm đà tăng của thị trường như GAS giảm 0,73%, MSN giảm 1,46%, MWG giảm 0,6%, BMP giảm 3,02%, CTD giảm 0,73%...

Trái lại, cùng với 2 mã lớn ROS và SAB lấy lại trạng thái cân bằng khi quay về mốc tham chiếu, các cổ phiếu bluechip khác như VIC, BVH, FPT, HSG cũng leo lên mức giá cao nhât ngày, đã hỗ trợ tốt cho đà tăng của thị trường.

Cặp đôi lớn ngành thép HSG và HPG tiếp tục ghi nhận chuỗi ngày khởi sắc cùng giao dịch sôi động, cụ thể, HSG tăng 3,9% và khớp 3,72 triệu đơn vị, còn HPG tăng 1,1% và khớp hơn 7,7 triệu đơn vị.

Mặc dù chỉ số 2 sàn đều diễn biến đi ngang và không có nhiều biến động cùng sự phân hóa nhẹ của nhóm cổ phiếu bluechip nhưng thị trường vẫn đón nhận nhiều điểm nóng.

Trong đó, trên sàn HOSE, ngoài PDR tiếp tục sóng tăng, các mã nhỏ trong nhóm bất động sản như CIG, PPI, PTC cũng có được sắc tím.

Đáng chú ý, cổ phiếu thị trường TTF biến động khá mạnh trong phiên. Sau khi đảo chiều giảm ngay đầu phiên chiều, TTF đã bật ngược và tăng kịch trần lên mức giá 8.020 đồng/CP, tăng 6,9% với khối lượng khớp lệnh hơn nửa triệu đơn vị và còn dư mua trần 20.130 đơn vị.

Mới đây, CTCP Đầu tư Xây dựng Tân Liên Phát, cổ đông lớn của TTF thông báo đã bán xong 36,23 triệu cổ phiếu TTF. Sau giao dịch, Tân Liên Phát đã giảm sở hữu tại TTF từ hơn 43,22 triệu cổ phiếu, tương ứng tỷ lệ 29,9% vốn điều lệ xuống còn 7 triệu cổ phiếu, tỷ lệ 4,83%, qua đó không còn là cổ đông lớn của TTF kể từ ngày 31/3.

Trên sàn HNX, bộ đôi ACB và SHB vẫn là điểm nhấn. Mặc dù chịu sức ép từ khối ngoại khi bán ròng hơn 2,5 triệu cổ phiếu nhưng SHB tiếp tục nới rộng đà tăng, với biên độ 3,45% lên mức giá 6.000 đồng/CP và khối lượng khớp lệnh thành công đạt 14,68 triệu đơn vị. Còn ACB duy trì đà tăng 1,2% lên mức 25.300 đồng/CP và khớp 4,28 triệu đơn vị.

Trong khi đó, các cổ phiếu họ dầu khí vẫn chưa thấy điểm hồi. Đáng kể, PVS giảm sâu 3,4%, xuống mức giá 16.900 đồng/CP và chuyển nhượng thành công 3,59 triệu đơn vị.

Ở nhóm cổ phiếu bất động sản, bên cạnh HUT hồi phục tích cực với mức tăng 2,2% thì VCG cũng đã thu hẹp đà giảm, thậm chí có thời điểm đảo chiều, với biên độ giảm nhẹ 0,6%, đóng cửa tại mức 15.600 đồng/CP và cùng có khối lượng khớp lệnh hơn 1 triệu đơn vị.

Trên sàn UPCoM, diễn biến chỉ số sàn lình xình đi ngang trong suốt phiên chiều do thiếu lực đỡ từ các cổ phiếu lớn. Đóng cửa, UPCoM-Index giảm 0,35 điểm (-0,61%) xuống 57,26 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 4,2 triệu đơn vị, giá trị 77,06 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 2,24 triệu đơn vị, giá trị 47,19 tỷ đồng.

Các cổ phiếu nhóm hàng không vẫn giao dịch tiêu cực như HVN giảm gần 3,1% xuống mức thấp nhất ngày 28.200 đồng/CP, SAS giảm 0,39%, ACV giảm 0,59%, NAS giảm 0,7%. Bên cạnh đó, FOX vẫn duy trì đà giảm sâu 5,16%, đứng tại mức giá 90.000 đồng/CP.

Trái lại, cặp đôi MCH và MSR đều có được sắc xanh nhưng mức tăng khá hạn chế chỉ 100-200 đồng/CP.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

724,14

+1,76/+0,24%

214.3

4.378,98 tỷ

11.349.820

9.605.370

HNX-INDEX

91,16

+0,24/+0,26%

54.5

622,19 tỷ

1.300.150

3.573.560

UPCOM-INDEX

57,26

-0,35/-0,61%

7.3

148,69 tỷ

185.650

46

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

310

Số cổ phiếu không có giao dịch

15

Số cổ phiếu tăng giá

131 / 40,31%

Số cổ phiếu giảm giá

132 / 40,62%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

62 / 19,08%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

8,410

19.332.270

2

STB

12,400

14.362.330

3

ITA

3,900

12.425.200

4

HQC

2,600

12.137.760

5

HPG

32,300

7.700.040

6

SCR

8,550

6.895.120

7

HAG

9,600

5.938.100

8

DLG

3,250

5.701.090

9

ROS

166,200

4.822.790

10

FIT

5,110

4.592.840

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

BBC

122,000

+4,00/+3,39%

2

TIX

37,750

+2,45/+6,94%

3

GIL

53,400

+2,20/+4,30%

4

VJC

128,000

+2,20/+1,75%

5

SFC

30,450

+1,95/+6,84%

6

HSG

51,500

+1,95/+3,94%

7

KSB

40,600

+1,50/+3,84%

8

TCM

23,250

+1,50/+6,90%

9

THG

51,900

+1,40/+2,77%

10

PDR

20,150

+1,30/+6,90%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

BMP

196,000

-6,10/-3,02%

2

NSC

96,100

-4,90/-4,85%

3

PTB

134,200

-2,60/-1,90%

4

HOT

27,100

-2,00/-6,87%

5

TRA

116,000

-2,00/-1,69%

6

SRF

27,900

-1,90/-6,38%

7

TMS

52,200

-1,80/-3,33%

8

SSC

55,500

-1,70/-2,97%

9

FUCVREIT

22,750

-1,70/-6,95%

10

CTD

204,000

-1,50/-0,73%

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

258

Số cổ phiếu không có giao dịch

114

Số cổ phiếu tăng giá

84 / 22,58%

Số cổ phiếu giảm giá

101 / 27,15%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

187 / 50,27%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

6,000

14.685.721

2

ACB

25,300

4.282.474

3

HKB

7,200

3.789.707

4

PVS

16,900

3.593.065

5

SHN

10,600

2.033.500

6

HUT

14,100

1.229.455

7

CEO

11,700

1.188.300

8

VCG

15,600

1.047.030

9

TEG

9,100

1.030.630

10

KLF

2,600

996.170

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TV2

225,000

+4,00/+1,81%

2

TPP

34,400

+2,90/+9,21%

3

NTP

76,700

+1,40/+1,86%

4

SRA

12,100

+1,10/+10,00%

5

VHL

65,600

+1,10/+1,71%

6

VNT

31,000

+1,00/+3,33%

7

PJC

26,000

+1,00/+4,00%

8

D11

13,500

+1,00/+8,00%

9

TTH

10,100

+0,80/+8,60%

10

THS

9,700

+0,80/+8,99%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

CJC

37,800

-4,20/-10,00%

2

TV3

35,000

-3,70/-9,56%

3

VMC

33,100

-3,00/-8,31%

4

SFN

27,600

-2,90/-9,51%

5

DPC

24,300

-2,70/-10,00%

6

HAD

34,500

-2,50/-6,76%

7

PTI

26,500

-2,50/-8,62%

8

INN

63,000

-2,00/-3,08%

9

HLY

17,200

-1,70/-8,99%

10

MKV

16,000

-1,70/-9,60%

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

166

Số cổ phiếu không có giao dịch

338

Số cổ phiếu tăng giá

69 / 13,69%

Số cổ phiếu giảm giá

72 / 14,29%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

363 / 72,02%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SWC

20,800

571.700

2

HVN

28,200

462.781

3

TVB

10,700

340.200

4

TIS

11,100

328.500

5

VMA

16,000

291.000

6

TOP

1,800

288.900

7

PFL

1,600

252.100

8

SD3

5,400

171.900

9

ITS

5,000

152.600

10

SEA

23,500

129.160

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

IN4

47,100

+6,10/+14,88%

2

MH3

26,000

+3,00/+13,04%

3

VSN

50,000

+2,90/+6,16%

4

PCF

10,000

+2,50/+33,33%

5

XHC

18,900

+2,40/+14,55%

6

IME

19,000

+2,30/+13,77%

7

DPG

121,100

+2,10/+1,76%

8

AMP

16,300

+2,10/+14,79%

9

CKD

16,400

+2,10/+14,69%

10

HNF

28,900

+2,00/+7,43%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SGN

160,000

-19,80/-11,01%

2

TPS

37,600

-6,60/-14,93%

3

RCD

35,700

-6,30/-15,00%

4

FOX

90,000

-4,90/-5,16%

5

VDT

23,900

-4,20/-14,95%

6

QHW

30,500

-4,00/-11,59%

7

SGR

63,100

-3,10/-4,68%

8

DC1

17,000

-3,00/-15,00%

9

SID

22,000

-3,00/-12,00%

10

NNT

14,400

-2,50/-14,79%

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

11.349.820

9.605.370

1.744.450

% KL toàn thị trường

5,30%

4,48%

 

Giá trị

601,62 tỷ

336,95 tỷ

264,66 tỷ

% GT toàn thị trường

13,74%

7,69%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HPG

32,300

2.076.560

1.111.230

965.330

2

VNM

144,000

1.544.140

703.810

840.330

3

HSG

51,500

596.470

10.530

585.940

4

KBC

15,050

539.340

32.940

506.400

5

PVT

13,050

345.400

13.600

331.800

6

VJC

128,000

338.290

36.400

301.890

7

CII

38,500

285.230

0

285.230

8

MSN

47,200

717.860

458.370

259.490

9

NT2

31,900

445.630

194.350

251.280

10

VIC

42,000

204.760

23.400

181.360

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SCR

8,550

50.000

1.005.090

-955.090

2

STB

12,400

200.040

963.270

-763.230

3

DLG

3,250

0

737.450

-737.450

4

DXG

21,700

37.290

472.550

-435.260

5

DCM

10,300

0

210.000

-210.000

6

DPM

23,950

116.630

281.380

-164.750

7

PVD

19,700

66.390

203.240

-136.850

8

HDC

10,950

0

68.900

-68.900

9

VCB

36,800

698.950

761.340

-62.390

10

NLG

26,850

86.760

148.290

-61.530

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.300.150

3.573.560

-2.273.410

% KL toàn thị trường

2,39%

6,56%

 

Giá trị

22,29 tỷ

32,50 tỷ

-10,20 tỷ

% GT toàn thị trường

3,58%

5,22%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGC

16,400

499.600

0

499.600

2

VE1

9,200

112.600

0

112.600

3

VCG

15,600

70.000

0

70.000

4

DBC

32,100

64.100

0

64.100

5

NDN

8,500

14.600

0

14.600

6

TNG

13,800

10.400

0

10.400

7

HMH

13,000

9.000

0

9.000

8

PMS

32,000

7.500

0

7.500

9

BCC

15,800

6.800

0

6.800

10

CAP

31,400

6.650

0

6.650

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHB

6,000

700.000

2.506.600

-2.505.900

2

PVS

16,900

367.900

785.400

-417.500

3

ICG

6,900

0

49.300

-49.300

4

VND

14,600

21.000

50.000

-29.000

5

PGS

17,600

0

26.100

-26.100

6

VKC

13,500

28.400

50.000

-21.600

7

KHB

1,600

0

20.000

-20.000

8

TTC

19,000

400.000

20.100

-19.700

9

GMX

25,900

100.000

15.300

-15.200

10

DHP

9,700

0

15.000

-15.000

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

185.650

46.000

139.650

% KL toàn thị trường

2,54%

0,63%

 

Giá trị

8,92 tỷ

1,06 tỷ

7,86 tỷ

% GT toàn thị trường

6,00%

0,71%

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ACV

50,400

69.800

0

69.800

2

WSB

55,700

20.000

0

20.000

3

NAS

27,800

20.000

0

20.000

4

QNS

122,000

16.000

0

16.000

5

SID

22,000

8.000

0

8.000

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

MSR

16,400

0

38.000

-38.000

2

SDI

58,900

0

4.000

-4.000

3

GEX

21,100

0

2.000

-2.000

4

VSN

50,000

0

700.000

-700.000

5

NCS

58,900

0

300.000

-300.000

T.Thúy
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.