(ĐTCK) Dù đà tăng của VN-Index hạ nhiệt trong đợt khớp lệnh xác định giá đóng cửa, nhưng với việc dòng tiền chảy mạnh khiến thị trường chiều nay xuất hiện nhiều điểm nóng.

Trong phiên giao dịch sáng, với sự hỗ trợ tích cực của các mã lớn, nhất là 3 mã vốn hóa lớn nhất sàn là VNM, SAB và VIC, VN-Index đã tăng vọt lên ngưỡng 970 điểm. Thanh khoản thị trường cũng tăng mạnh so với phiên trước khi đà tăng của thị trường đã kích thích dòng tiền tham lam gia nhập ngày càng mạnh.

Trong phiên giao dịch chiều, sau ít phút thận trọng, VN-Index lại đã nới rộng đà tăng khi dòng tiền chảy mạnh vào thị trường, kéo thêm nhiều mã tăng giá, trong đó có nhiều mã tăng trần. Tuy nhiên, trong đợt khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC), lực bán gia tăng nhẹ tại một số mã lơn khiến VN-Index hạ nhiệt và đóng cửa thấp hơn phiên giao dịch sáng.

Cụ thể, chốt phiên giao dịch đầu tuần mới, VN-Index tăng 9,69 điểm (+1,01%), lên 970,02 điểm với 171 mã tăng, trong khi có 121 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 270 triệu đơn vị, giá trị 6.220 tỷ đồng, tăng 18,6% về khối lượng và 17,6% về giá trị so với phiên cuối tuần trước. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 16,72 triệu đơn vị, giá trị 747,25 tỷ đồng.

Dù sắc xanh lan tỏa rộng trên bảng điện tử, nhưng các mã vốn hóa lớn vẫn là trụ đỡ chính cho thị trường. Trong top 10 mã vốn hóa lớn nhất, chỉ có 2 mã giảm là GAS và ROS, trong đó ROS giảm mạnh 6,09%, xuống 168.000 đồng với 1,97 triệu đơn vị được khớp, GAS giảm nhẹ 0,49%, xuống 49.500 đồng với 0,79 triệu đơn vị được khớp. VRE thoát khỏi sắc đỏ trong phiên sáng khhi chốt ngày ở mức tham chiếu 49.500 đồng 1,58 triệu đơn vị được khớp, nhưng bù lại BID cũng mất đà tăng khi đóng cửa ở tham chiếu 25.500 đồng với hơn 1 triệu đơn vị được khớp.

Trong nhóm này, VNM vẫn tăng mạnh 3,57%, lên 203.000 đồng, SAB tăng nhẹ 0,7%, lên 332.300 đồng, VIC tăng 2,01%, lên 76.100 đồng, VCB tăng 2,28%, lên 49.400 đồng, CTG tăng 0,83%, lên 24.250 đồng, PLX tăng 1,53%, lên 66.200 đồng.

Trong các mã bluechip, chiều nay ghi nhận sự khởi sắc của HSG và PVD khi cùng tăng trần lên 25.650 đồng và 20.200 đồng với tổng khớp lần lượt đạt 8,17 triệu đơn vị và 4,87 triệu đơn vị. Trong khi các mã cùng ngành với HSG là HPG lại chỉ tăng nhẹ 1,2%, lên 42.000 đồng với 4,4 triệu đơn vị được khớp.

Trong nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, trong khi FLC, HAR, HAG, HNG, KSA giảm giá, thì sắc xanh lại bao trùm lên nhiều mã còn lại, trong đó có nhiều mã có sắc tím như DLG, OGC, ASM, HVG, VOS, BTP, CTS…

Trong đó, FLC có thanh khoản tốt nhất với 40,5 triệu đơn vị, đóng cửa giảm 3,29%, xuống 7.050 đồng. STB và ASM là các mã có thanh khoản tốt thứ 2 với hơn 10 triệu đơn vị được khớp.

Trên HNX, không còn chút kho khăn nào như phiên sáng, HNX-Index bứt tốc mạnh trong phiên giao dịch chiều và lên thẳng mức cao nhất ngày khi đóng cửa.

Cụ thể, HNX-Index tăng 1,21 điểm (+1,05%), lên 116,7 điểm với tổng khớp đạt 93,43 triệu đơn vị, giá trị 1.137,64 tỷ đồng, tăng 51,7% về khối lượng và 32% về giá trị so với phiên cuối tuần trước.

Trên sàn HNX, dù top 10 cổ phiếu có vốn hóa lớn nhất có nhiều mã giảm (5 mã giảm, 1 mã đứng giá), nhưng đà tăng mạnh của ACB, SHB, PVS đã bù đắp tốt cho thị trường. Cụ thể, trong phiên hôm nay, SHB tăng 2,13%, lên 9.600 đồng với 37,15 triệu đơn vị được khớp, lớn nhất thị trường. ACB tăng 3,69%, lên 36.500 đồng với 2,83 triệu đơn vị được khớp, chỉ cách mức giá cao nhất ngày 1 bước giá.

PVS cũng tăng mạnh 3,16%, lên 19.600 đồng với 6,17 triệu đơn vị được khớp, PHP tăng 0,79%, lên 12.700 đồng.

Trong khi đó, sắc đỏ xuất hiện tại VCS, VCG, VGC, NTP và VPI, trong đó chỉ có VPI giảm mạnh 3,38%, xuống 40.000 đồng, NTP giảm 1,7%, xuống 81.000 đồng, còn lại các mã đều có mức giảm dưới 1%.

Trong các mã thị trường, PVX vẫn giữ được sắc tím 2.400 đồng với 5,1 triệu đơn vị được khớp và còn dư mua giá trần hơn 7 triệu đơn vị. Trong khi KLF vẫn an vị ở mức tham chiếu 3.600 đồng với 3,72 triệu đơn vị, các mã khác như HKB, SPI, PVV giảm sàn. Nhóm chứng khoán lại có sự trái chiều khi VIX giảm sàn, còn VIG tăng trần.

Trái ngược với 2 sàn niêm yết, UPCoM lại giao dịch dưới tham chiếu trong suốt phiên chiều và đóng cửa, chỉ số UPCoM-Index giảm 0,13 điểm (-0,25%), xuống 54,32 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 13,42 triệu đơn vị, giá trị 270,53 tỷ đồng, giao dịch thỏa thuận có 7,29 triệu đơn vị, giá trị 196 tỷ đồng.

Trên sàn này, có 4 mã có tổng khớp trên 1 triệu đơn vị và đều đóng cửa trong sắc xanh. Cụ thể, GEX tăng 1,61%, lên 25.300 đồng với 3,41 triệu đơn vị, DVN tăng 14,43%, lên 23.000 đồng, HVN tăng 6,91%, lên 40.200 đồng với 1,48 triệu đơn vị, LBP tăng 0,77%, lên 13.100 đồng với 1,39 triệu đơn vị.

Cũng có sắc xanh còn có ACV, VIB, ART, SEA, VOC (tăng trần), VGG…, trong khi lực cản đến từ các mã SDI, MCH, QNS, TIS, VCW, LTG…

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

970,02

+9,69/+1,01%

270.0

6.220,03 tỷ

21.512.800

19.752.260

HNX-INDEX

116,70

+1,21/+1,05%

97.8

1.261,34 tỷ

2.280.200

4.310.072

UPCOM-INDEX

54,32

-0,13/-0,25%

22.7

551,99 tỷ

413.220

175.200

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

335

Số cổ phiếu không có giao dịch

11

Số cổ phiếu tăng giá

171 / 49,42%

Số cổ phiếu giảm giá

121 / 34,97%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

54 / 15,61%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

7,050

40.495.640

2

STB

13,700

10.088.860

3

ASM

11,300

10.083.160

4

HSG

25,650

8.175.010

5

SSI

29,100

6.806.200

6

DLG

4,050

6.638.350

7

KBC

14,600

6.112.590

8

CTG

24,250

5.980.970

9

DXG

21,000

5.697.100

10

MBB

25,850

4.978.480

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HVG

9,100

+0,59/+6,93%

2

MCG

3,860

+0,25/+6,93%

3

VSI

13,900

+0,90/+6,92%

4

PVD

20,200

+1,30/+6,88%

5

HSG

25,650

+1,65/+6,88%

6

HTL

42,800

+2,75/+6,87%

7

DLG

4,050

+0,26/+6,86%

8

COM

57,700

+3,70/+6,85%

9

VOS

2,350

+0,15/+6,82%

10

BTP

11,850

+0,75/+6,76%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TIE

9,640

-0,71/-6,86%

2

JVC

3,940

-0,29/-6,86%

3

HOT

20,150

-1,45/-6,71%

4

LGC

20,600

-1,40/-6,36%

5

ROS

168,000

-10,90/-6,09%

6

ITC

15,100

-0,90/-5,63%

7

KPF

8,600

-0,49/-5,39%

8

SAV

9,510

-0,54/-5,37%

9

SVI

40,700

-2,30/-5,35%

10

VAF

11,550

-0,65/-5,33%

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

262

Số cổ phiếu không có giao dịch

115

Số cổ phiếu tăng giá

106 / 28,12%

Số cổ phiếu giảm giá

93 / 24,67%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

178 / 47,21%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

9,600

37.147.968

2

PVS

19,600

6.172.216

3

PVX

2,400

5.102.069

4

HUT

12,300

3.850.754

5

KLF

3,600

3.717.889

6

ACB

36,500

2.828.261

7

HKB

2,900

2.415.545

8

VGC

26,800

2.345.250

9

SHS

21,300

2.243.043

10

VCG

28,700

2.155.003

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

KSQ

2,200

+0,20/+10,00%

2

NFC

14,300

+1,30/+10,00%

3

CAN

28,600

+2,60/+10,00%

4

ALT

14,300

+1,30/+10,00%

5

SGC

59,500

+5,40/+9,98%

6

DNC

43,200

+3,90/+9,92%

7

INC

10,000

+0,90/+9,89%

8

TMX

9,000

+0,80/+9,76%

9

CX8

9,100

+0,80/+9,64%

10

SMN

10,400

+0,90/+9,47%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

L35

5,400

-0,60/-10,00%

2

GMX

33,700

-3,70/-9,89%

3

SDG

21,900

-2,40/-9,88%

4

BKC

6,400

-0,70/-9,86%

5

SDU

11,100

-1,20/-9,76%

6

VIX

11,300

-1,20/-9,60%

7

BTW

17,000

-1,80/-9,57%

8

MST

10,400

-1,10/-9,57%

9

DL1

35,100

-3,70/-9,54%

10

PDC

3,800

-0,40/-9,52%

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

215

Số cổ phiếu không có giao dịch

449

Số cổ phiếu tăng giá

107 / 16,11%

Số cổ phiếu giảm giá

60 / 9,04%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

497 / 74,85%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

GEX

25,300

3.408.034

2

DVN

23,000

1.724.190

3

HVN

40,200

1.481.041

4

LPB

13,100

1.390.615

5

SBS

2,300

1.071.410

6

VNP

5,800

574.500

7

TIS

13,100

462.200

8

PXL

2,400

410.267

9

ART

14,700

394.100

10

QNS

56,900

322.302

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

MGG

30,800

+8,80/+40,00%

2

BWS

27,600

+3,60/+15,00%

3

PNT

7,700

+1,00/+14,93%

4

DBM

27,000

+3,50/+14,89%

5

CC4

13,900

+1,80/+14,88%

6

VOC

22,400

+2,90/+14,87%

7

DAR

12,400

+1,60/+14,81%

8

DC1

16,300

+2,10/+14,79%

9

TMG

23,300

+3,00/+14,78%

10

SD3

3,900

+0,50/+14,71%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SBD

13,200

-2,30/-14,84%

2

THW

12,500

-2,10/-14,38%

3

DSV

5,700

-0,80/-12,31%

4

HNF

35,000

-4,90/-12,28%

5

HDM

23,300

-3,10/-11,74%

6

KHD

13,600

-1,80/-11,69%

7

SAC

13,500

-1,70/-11,18%

8

SAL

9,000

-1,00/-10,00%

9

CI5

9,000

-1,00/-10,00%

10

KCB

2,000

-0,20/-9,09%

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

21.512.800

19.752.260

1.760.540

% KL toàn thị trường

7,97%

7,32%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

E1VFVN30

15,990

1.019.600

9.840

1.009.760

2

PVD

20,200

1.374.570

417.520

957.050

3

SSI

29,100

1.409.290

586.290

823.000

4

HT1

17,500

801.200

100.000

801.100

5

STB

13,700

1.234.630

433.820

800.810

6

SBT

20,550

811.110

52.880

758.230

7

KBC

14,600

1.555.330

1.009.160

546.170

8

HNG

9,250

446.540

2.000

444.540

9

NLG

30,600

318.220

7.340

310.880

10

DXG

21,000

1.045.900

755.740

290.160

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

DIG

21,000

178.320

1.686.750

-1.508.430

2

EIB

12,250

31.280

732.790

-701.510

3

LCG

10,500

0

417.590

-417.590

4

BFC

33,500

200.000

416.280

-416.080

5

CAV

54,300

1.000

329.070

-328.070

6

HBC

49,000

17.050

287.700

-270.650

7

VIP

8,000

0

249.650

-249.650

8

GAS

81,400

5.920

236.200

-230.280

9

SKG

34,400

0

223.240

-223.240

10

HPG

42,000

1.853.270

2.073.930

-220.660

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

2.280.200

4.310.072

-2.029.872

% KL toàn thị trường

2,33%

4,41%

 

Giá trị

49,38 tỷ

58,39 tỷ

-9,01 tỷ

% GT toàn thị trường

3,92%

4,63%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

19,600

442.900

157.550

285.350

2

HUT

12,300

250.000

0

250.000

3

SHS

21,300

42.200

7.700

34.500

4

HHG

7,500

20.000

0

20.000

5

EID

16,600

17.000

0

17.000

6

MHL

7,500

11.900

0

11.900

7

DCS

2,100

10.000

0

10.000

8

LAS

13,500

10.000

0

10.000

9

DID

6,200

7.900

0

7.900

10

IDV

37,000

7.500

0

7.500

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVX

2,400

36.000

1.496.400

-1.460.400

2

HKB

2,900

0

358.700

-358.700

3

VGC

26,800

973.000

1.143.450

-170.450

4

HLD

11,000

0

119.400

-119.400

5

S99

5,200

0

102.600

-102.600

6

BVS

21,600

15.000

92.520

-77.520

7

DBC

27,400

200.000

275.250

-75.250

8

VCG

28,700

1.500

69.810

-68.310

9

KVC

3,100

6.600

70.000

-63.400

10

VIX

11,300

700.000

51.500

-50.800

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

413.220

175.200

238.020

% KL toàn thị trường

1,82%

0,77%

 

Giá trị

20,06 tỷ

10,75 tỷ

9,31 tỷ

% GT toàn thị trường

3,63%

1,95%

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

GEX

25,300

78.000

0

78.000

2

KDF

58,000

32.700

0

32.700

3

VNP

5,800

30.000

0

30.000

4

ACV

96,500

115.740

91.100

24.640

5

HVN

40,200

61.180

42.300

18.880

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGT

11,100

0

27.000

-27.000

2

SSN

18,800

0

6.000

-6.000

3

ITS

3,000

0

4.000

-4.000

4

BSG

9,900

0

1.300

-1.300

5

BRR

10,500

0

1.100

-1.100

T.Lê
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.