(ĐTCK) Sau phiên sáng "bốc đồng" khi VN-Index dễ dàng chinh phục ngưỡng 790 điểm, bước vào phiên chiều các chỉ số chứng khoán đồng loạt mất điểm nhanh. Ngưỡng tâm lý 800 điểm sẽ cần thêm một vài phiên nữa mới có thể chạm tới được.

Trong phiên sáng nay, dù có chút điều chỉnh nhẹ đầu phiên nhưng dòng tiền nhanh chóng nhập cuộc và tập trung vào nhóm cổ phiếu bluechip, đã giúp thị trường hồi phục tích cực. Được đánh giá là một trong những phiên sáng khởi sắc bởi độ rộng thị trường khá an toàn, VN-Index đã tịnh tiến tăng trong gần suốt cả phiên và chính thức lập đỉnh mới 790 điểm.

Những tưởng đà hưng phấn sẽ tiếp bước trong phiên chiều, giúp VN-Index tiệm cận gần hơn với ngưỡng 800 điểm, tuy nhiên thị trường nhanh chóng hạ nhiệt bởi áp lực bán gia tăng ở nhóm cổ phiếu bluechip, khiến chỉ số này bị đẩy về sát mốc tham chiếu sau hơn 40 phút giao dịch.

Ngay khi áp sát mốc tham chiếu, lực cầu hấp thụ gia tăng đã giúp thị trường bật tăng trở lại. Tuy nhiên, các cổ phiếu bluechip đã không lấy lại được “phong độ”, trong đó nhóm trụ cột ngân hàng trở nên phân hóa khiến VN-Index ngậm ngùi lỗi hẹn với mốc 790 điểm.

Đóng cửa, VN-Index tăng 2,26 điểm (+0,29%) lên 788,49 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 208,92 triệu đơn vị, giá trị 4.251,38 tỷ đồng, giảm nhẹ 4,6% về lượng nhưng tăng 3,25% về giá trị so với phiên trước.

Giao dịch thỏa thuận đạt 13,54 triệu đơn vị, giá trị 539,4 tỷ đồng, trong đó MSN thỏa thuận 2,56 triệu đơn vị, giá trị 107,52 tỷ đồng; FPT thỏa thuận 1,97 triệu đơn vị, giá trị 103,48 tỷ đồng; VCI thỏa thuận 1,54 triệu đơn vị, giá trị 93,67 tỷ đồng.

Trên sàn HNX, diễn biến khá giống phiên sáng với những nhịp rung lắc và điều chỉnh nhẹ. Tuy nhiên, sự hồi phục tích cực của các cổ phiếu lớn đã giúp chỉ số sàn lấy lại đà tăng điểm.

Kết phiên, HNX-Index tăng 0,46 điểm (+0,46%) lên 101,44 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 75 triệu đơn vị, giá trị 691,49 tỷ đồng, tăng 1,56% về lượng và hơn 12% về giá trị so với phiên hôm qua. Giao dịch thỏa thuận đạt 1,39 triệu đơn vị, giá trị 15,5 tỷ đồng.

Nhóm cổ phiếu ngân hàng trở nên phân hóa với BID duy trì mức tăng 2%, VCB tăng 0,5%, trong khi CTG quay về mốc tham chiếu cùng MBB, STB giảm gần 2%; trên sàn HNX với SHB đứng giá tham chiếu, ACB giảm 0,4%.

Trong khi các mã lớn cũng có diễn biến thiếu tích cực khi lần lượt VIC, GAS, HPG trở lại mốc tham chiếu; BVH, SAB, PLX SBT quay đầu giảm điểm, thì VNM vẫn là trụ đỡ chính của thị trường dù đà tăng có phần thu hẹp. Đóng cửa, VNM tăng hơn 1% lên mức 154.000 đồng/CP với khối lượng khớp hơn 0,7 triệu đơn vị.

Các mã bluechip khác cũng giữ sắc xanh dù đà tăng hãm đáng kể như FPT, MSN, MWG, SSI…

Nhóm cổ phiếu khoáng sản vẫn là điểm nhấn của thị trường với hàng loạt mã đua trần như KSA, KSH, LCM, DHM, FCM; trên sàn HNX với ALV, KSK cũng được kéo lên trần.

Bên cạnh đó, hàng loạt mã đầu cơ cũng đua nhau khoe sắc tím như HAR, HAI, OGC, TSC, VHG, CCL… Ngoài ra, nhiều mã khác cũng hồi phục sắc xanh sau những phiên điều chỉnh như FLC, SCR, ITA, DLG…

Trên sàn HNX, cổ phiếu NVB đã không còn nóng như phiên sáng nay với khối lượng giao dịch chỉ nhích nhẹ và biên độ tăng thu hẹp đáng kể. Kết phiên, NVB tăng 3,9% với khối lượng khớp lệnh vẫn dẫn đầu thị trường, đạt 12,94 triệu đơn vị.

Đứng ở vị trí tiếp theo, SHB chuyển nhượng thành công 9,25 triệu đơn vị; KLF khớp lệnh 4,22 triệu đơn vị.

Trái với 2 sàn chính, đà tăng trên sàn UPCoM trong phiên chiều khá ổn định.

Đóng cửa, UPCoM-Index tăng 0,23 điểm (+0,42%) lên 55,6 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 6,28 triệu đơn vị, giá trị 83,52 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 1,13 triệu đơn vị, giá trị 16,94 tỷ đồng.

LTG sau nhịp hồi phục trong phiên sáng đã quay đầu điều chỉnh, tiếp tục ghi nhận phiên giảm điểm thứ 5 liên tiếp. Với mức giảm nhẹ 0,2%, LTG kết phiên tại mức giá 56.000 đồng/CP và đã chuyển nhượng thành công 27.640 đơn vị.

Trong khi đó, các mã lớn như GEX, VIB, FOX, VOC trở lại mốc tham chiếu thì ACV tiếp tục tăng 1%, DVN tăng 3,4%...

Cổ phiếu DRI tăng 4% và vươn lên vị trí dẫn đầu thanh khoản trên sàn UPCoM với khối lượng giao dịch đạt hơn 1 triệu đơn vị. Tiếp đó, TOP chuyển nhượng thành công 922.500 đơn vị.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

788,49

+2,26/+0,29%

208.9

4.251,38 tỷ

12.831.680

9.625.300

HNX-INDEX

101,44

+0,46/+0,46%

76.5

707,29 tỷ

2.489.720

2.032.920

UPCOM-INDEX

55,60

+0,23/+0,42%

8.2

118,57 tỷ

134.000

76.630 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

326

Số cổ phiếu không có giao dịch

15

Số cổ phiếu tăng giá

151 / 44,28%

Số cổ phiếu giảm giá

121 / 35,48%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

69 / 20,23% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

OGC

2,350

9.006.070

2

ASM

12,800

8.364.870

3

MBB

23,500

7.586.260

4

HQC

3,220

7.584.670

5

BHS

23,100

6.082.130

6

KSA

2,560

5.638.620

7

CTG

20,150

5.127.760

8

FLC

7,180

4.712.500

9

BID

22,900

4.418.090

10

SBT

39,850

4.396.630 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

CLC

71,000

+4,40/+6,61%

2

TRA

121,500

+2,50/+2,10%

3

TIX

32,700

+2,10/+6,86%

4

PTB

131,500

+1,80/+1,39%

5

SCD

42,950

+1,80/+4,37%

6

VNM

154,000

+1,60/+1,05%

7

C47

24,500

+1,60/+6,99%

8

KDC

44,500

+1,50/+3,49%

9

HAI

18,450

+1,20/+6,96%

10

HBC

55,900

+1,20/+2,19% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCF

213,900

-16,00/-6,96%

2

BBC

109,100

-3,90/-3,45%

3

TLG

101,800

-2,20/-2,12%

4

RAL

118,000

-2,00/-1,67%

5

DHC

32,000

-2,00/-5,88%

6

THI

39,000

-2,00/-4,88%

7

BWE

27,000

-2,00/-6,90%

8

SBT

39,850

-1,80/-4,32%

9

NSC

119,900

-1,60/-1,32%

10

DHG

114,400

-1,60/-1,38% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

265

Số cổ phiếu không có giao dịch

109

Số cổ phiếu tăng giá

121 / 32,35%

Số cổ phiếu giảm giá

94 / 25,13%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

159 / 42,51% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

NVB

8,000

12.944.419

2

SHB

8,100

9.247.526

3

KLF

3,200

4.218.353

4

PVX

2,500

2.958.682

5

KVC

3,700

2.736.920

6

PVS

16,700

2.596.423

7

VIX

7,800

1.866.091

8

HUT

11,400

1.525.352

9

SHN

9,900

1.413.208

10

KSK

1,800

1.361.900 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCS

185,000

+11,00/+6,32%

2

ARM

33,800

+3,00/+9,74%

3

VNT

33,300

+2,80/+9,18%

4

NHC

37,000

+2,50/+7,25%

5

VNC

40,000

+2,50/+6,67%

6

SGH

29,300

+2,40/+8,92%

7

VSA

23,100

+2,10/+10,00%

8

KTS

49,000

+2,00/+4,26%

9

CDN

22,800

+1,80/+8,57%

10

SJ1

15,800

+1,40/+9,72% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TV3

33,400

-3,50/-9,49%

2

CTB

28,000

-3,00/-9,68%

3

L14

60,000

-2,60/-4,15%

4

SMT

21,600

-2,40/-10,00%

5

POT

20,300

-2,20/-9,78%

6

VCM

17,100

-1,90/-10,00%

7

CET

16,100

-1,70/-9,55%

8

HAD

38,000

-1,60/-4,04%

9

TV4

14,300

-1,50/-9,49%

10

VC3

20,500

-1,40/-6,39% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

192

Số cổ phiếu không có giao dịch

407

Số cổ phiếu tăng giá

82 / 13,69%

Số cổ phiếu giảm giá

68 / 11,35%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

449 / 74,96% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

DRI

13,000

1.033.806

2

TOP

2,200

922.510

3

HVN

25,500

577.120

4

DVN

18,100

498.380

5

PXL

2,600

432.710

6

PFL

1,800

281.348

7

VTA

6,300

247.600

8

TVB

11,200

232.400

9

C21

25,200

221.125

10

SWC

13,800

210.500 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

YTC

29,800

+8,50/+39,91%

2

VAV

63,400

+5,40/+9,31%

3

DPG

86,300

+5,30/+6,54%

4

TDB

35,800

+4,60/+14,74%

5

NAS

35,000

+4,30/+14,01%

6

HMS

36,300

+3,30/+10,00%

7

KCE

23,000

+2,90/+14,43%

8

VDT

21,900

+2,80/+14,66%

9

SCS

89,900

+2,00/+2,28%

10

ND2

19,500

+1,90/+10,80% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HLB

32,200

-5,60/-14,81%

2

HNF

29,200

-4,00/-12,05%

3

TDM

23,300

-4,00/-14,65%

4

NTW

23,100

-3,90/-14,44%

5

MH3

17,300

-3,00/-14,78%

6

DHD

28,600

-2,90/-9,21%

7

BT1

17,000

-2,50/-12,82%

8

DNW

13,600

-2,40/-15,00%

9

LKW

15,000

-2,30/-13,29%

10

ABC

20,500

-2,00/-8,89%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

12.831.680

9.625.300

3.206.380

% KL toàn thị trường

6,14%

4,61%

 

Giá trị

491,50 tỷ

329,36 tỷ

162,14 tỷ

% GT toàn thị trường

11,56%

7,75%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BID

22,900

1.882.900

322.470

1.560.430

2

VCI

61,000

714.060

30.000

684.060

3

HPG

32,300

727.870

137.980

589.890

4

CTG

20,150

970.560

408.610

561.950

5

TDH

15,500

243.800

0

243.800

6

VNM

154,000

523.850

282.280

241.570

7

DXG

18,950

235.860

20.000

235.840

8

DCM

14,100

234.100

0

234.100

9

STB

12,300

210.100

10.000

200.100

10

FLC

7,180

217.610

23.000

194.610 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

FIT

9,970

5.610

999.210

-993.600

2

PVD

14,700

11.980

350.070

-338.090

3

SSI

25,950

31.930

267.000

-235.070

4

HT1

18,400

239.550

463.800

-224.250

5

CHP

27,250

73.000

276.000

-203.000

6

HSG

27,300

470.080

642.610

-172.530

7

VTO

7,190

30.920

200.000

-169.080

8

KSA

2,560

45.000

198.650

-153.650

9

CII

33,200

10.900

160.570

-149.670

10

NKG

30,750

200.000

121.260

-121.060 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

2.489.720

2.032.920

456.800

% KL toàn thị trường

3,26%

2,66%

 

Giá trị

22,26 tỷ

23,19 tỷ

-929,82 triệu

% GT toàn thị trường

3,15%

3,28%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHB

8,100

1.098.900

0

1.098.900

2

DNP

26,500

100.000

2.000

98.000

3

PVC

9,100

94.200

100.000

94.100

4

NAG

8,400

82.000

0

82.000

5

KVC

3,700

510.400

450.800

59.600

6

NDN

9,000

47.700

0

47.700

7

PVG

7,500

40.000

0

40.000

8

TEG

6,700

36.200

0

36.200

9

PVE

8,100

50.000

17.400

32.600

10

BVS

21,100

33.000

1.100

31.900 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

16,700

1.000

800.000

-799.000

2

WSS

4,500

4.000

179.800

-175.800

3

VIX

7,800

200.000

170.000

-169.800

4

HUT

11,400

10.000

115.000

-105.000

5

DBC

27,500

100.000

89.620

-89.520

6

VCG

20,100

0

20.000

-20.000

7

SD9

9,300

0

11.000

-11.000

8

S55

29,000

0

8.500

-8.500

9

DIH

11,600

0

5.800

-5.800

10

SD6

9,100

600.000

5.200

-4.600 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

134.000

76.630

57.370

% KL toàn thị trường

1,63%

0,93%

 

Giá trị

7,25 tỷ

4,84 tỷ

2,41 tỷ

% GT toàn thị trường

6,11%

4,08%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SGP

9,000

18.800

0

18.800

2

SAS

29,000

15.300

0

15.300

3

SCS

89,900

14.000

0

14.000

4

HNP

24,000

11.000

0

11.000

5

QNS

77,500

58.100

50.010

8.090 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HVN

25,500

0

14.710

-14.710

2

TBD

47,000

0

10.500

-10.500

3

TLT

16,800

0

1.100

-1.100

4

DC1

14,300

0

100.000

-100.000

5

NTW

23,100

0

100.000

-100.000


T.Thúy
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.