(ĐTCK) Áp lực bán gia tăng khi VN-Index tiến sát ngưỡng 850 điểm, khiến chỉ số này quay đầu. Tuy nhiên, dù sắc đỏ gấp đôi sắc xanh, nhưng với sự hỗ trợ của một số mã lớn, VN-Index vẫn giữ được đà tăng tốt trong phiên đầu tuần mới.

Trong phiên giao dịch sáng, cả 2 sàn đều mở cửa trong sắc đỏ và nhanh chóng nới rộng đà tăng sau đó với thanh khoản khá tốt. Tuy nhiên, trên bảng điện tử, số mã giảm vẫn chiếm thế áp đảo và đà tăng có được chủ yếu đến từ nhóm VN30.

Trong phiên giao dịch chiều, trong khi VN-Index được kéo mạnh lên đầu phiên, tiến sát ngưỡng kháng cự 850 điểm, thì HNX-Index lại nhanh chóng quay đầu và xuống dưới tham chiếu sau hơn 20 phút giao dịch.

Tuy nhiên, khi VN-Index tiến sát ngưỡng 850 điểm, áp lực bán diễn ra mạnh, đẩy chỉ số này thoái lui. Nhiều mã không hưởng lợi từ việc VN-Index liên tiếp lập đỉnh, nhưng chịu “họa” ngay khi thị trường điều chỉnh.

Số mã giảm lan rộng khắp bảng điện từ và kết thúc phiên, trên sàn HOSE, sắc đỏ gấp 2 lần sắc xanh (93 mã tăng, trong khi có 187 mã giảm). Dù vậy, với việc 6/10 mã có vốn hóa lớn nhất thị trường tăng mạnh, đặc biệt là ROS bất ngờ được kéo lên mức trần trong những phút cuối phiên, VN-Index vẫn giữ được sắc xanh và đóng cửa trên ngưỡng 845 điểm.

Cụ thể, chốt phiên, VN-Index tăng 4,83 điểm (+0,57%), lên 845,2 điểm với 197,25 triệu đơn vị được chuyển nhượng, giá trị 4.512,19 tỷ đồng, tăng 37,5% về khối lượng và tăng 31,6% về giá trị so với phiên trước. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 35,15 triệu đơn vị, giá trị 880,78 tỷ đồng.

Trong Top 10 mã có vốn hóa lớn nhất thị trường, 6 mã tăng mạnh là SAB (+2,32%, lên 287.000 đồng), VIC (+1,75%, lên 58.000 đồng), GAS (+5,2%, lên 72.900 đồng), ROS (+6,99%, lên 209.700 đồng – đỉnh giá lịch sử mới), BID (tăng 3,07%, lên 21.850 đồng) và MSN (+2,56%, lên 60.000 đồng).

Trong khi đó, 4 mã còn lại giảm, nhưng mức giảm rất nhẹ. Cụ thể, VNM (-0,33%), VCB (-0,24%), PLX (-0,96%) và CTG (-0,79%).

Trong nhóm nay, BID là mã có thanh khoản tốt nhất với 5,5 triệu đơn vị, VCB với 3,8 triệu đơn vị, GAS với 2,17 triệu đơn vị. Trong khi đó, ROS dù tăng được kéo lên mức trần, nhưng thanh khoản lại khiêm tốn hơn rất nhiều so với các phiên trước, với chỉ hơn 0,6 triệu đơn vị được khớp.

Trong số các mã nhỏ, đa số cũng chìm trong sắc đỏ, trong đó FLC có thanh khoản tốt nhất với 12,82 triệu đơn vị, đóng cửa giảm 2,9%, xuống 6.700 đồng. ASM cũng có thanh khoản tốt với hơn 10 triệu đơn vị, nhưng cũng giảm mạnh 6,67%, xuống 11.400 đồng, thậm chí có lúc đã xuống mức sàn 11.200 đồng.

Không may mắn như ASM, các mã QCG, HAR, FIT, HBC… đều không thể thoát được mức sàn khi chốt phiên hôm nay.

Trong khi đó, giống người anh em ROS, HAI lại khởi sắc khi đóng cửa ở mức trần 9.670 đồng với 3,89 triệu đơn vị được khớp và còn dư mua giá trần tới hơn 2,6 triệu đơn vị.

Trên HNX, sau khi về dưới tham chiếu, chỉ số HNX-Index giằng co nhẹ quanh ngưỡng này, nhưng những phút cuối, trước áp lực bán gia tăng mạnh, HNX-Index đã lùi mạnh về mức giá thấp nhất ngày khi đóng cửa.

Cụ thể, HNX-Index giảm 0,47 điểm (-0,45%), xuống 105,98 điểm với 41,16 triệu đơn vị được khớp, giá trị 574,14 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 1,2 triệu đơn vị, giá trị 11,17 tỷ đồng.

Đa số các mã trong HNX30 đều giảm, trong đó ACB giảm 1,88%, xuống 31.300 đồng với gần 2 triệu đơn vị được khớp, SHB giảm 1,25%, xuống 7.900 đồng với 4,55 triệu đơn vị được khớp (dẫn đầu thanh khoản sàn HNX), NTP giảm 0,68%, xuống 73.500 đồng. Tuy nhiên, trong nhóm này cũng có một số cổ phiếu tăng mạnh như VCS tăng 5,09%, lên 214.800 đồng, PHP tăng 8,33%, lên 13.000 đồng, VNR tăng 7,88% lên 26.000 đồng…

Trên sàn UPCoM, chỉ số UPCoM-Index chủ yếu lình xình quanh tham chiếu trong phiên chiều và đóng cửa tăng nhẹ.

Cụ thể, UPCoM-Index tăng 0,07 điểm (+0,14%), lên 52,66 điểm với 7,61 triệu đơn vị, giá trị 145,14 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 8 triệu đơn vị, giá trị 346,29 tỷ đồng.

Hôm nay, 2 mã có thanh khoản tốt nhất là DVN và LPB với 1,4 triệu đơn vị và 1,1 triệu đơn vị được khớp, nhưng đóng cửa lại trái chiều nhau. Trong đó, DVN tăng 3,61%, lên 17.200 đồng, thì LPB giảm 1,48%, xuống 13.300 đồng.

ART tăng 4,29%, lên 17.000 đồng với 0,88 triệu đơn vị được khớp, có lúc đã lên mức trần 18.700 đồng.

Trên thị trường chứng khoán phái sinh, hôm nay có 15.700 hợp đồng được giao dịch, giá trị 1.312,46 tỷ đồng, giảm 16,4% về khối lượng và giảm 15,1% về giá trị so với phiên cuối tuần qua.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

845,20

+4,83/+0,57%

197.3

4.513,09 tỷ

24.658.500

15.143.340

HNX-INDEX

105,98

-0,47/-0,45%

42.4

585,66 tỷ

1.366.070

1.259.749

UPCOM-INDEX

52,66

+0,07/+0,14%

16.3

514,29 tỷ

507.800

160.321

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

319

Số cổ phiếu không có giao dịch

25

Số cổ phiếu tăng giá

93 / 27,03%

Số cổ phiếu giảm giá

187 / 54,36%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

64 / 18,60%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

6,700

12.821.590

2

ASM

11,400

10.659.050

3

HSG

22,700

6.317.670

4

HQC

2,930

6.141.930

5

BID

21,850

5.516.030

6

DXG

18,050

4.944.260

7

ITA

3,510

4.904.560

8

HAG

7,750

4.835.410

9

HAI

9,670

3.885.100

10

VCB

41,900

3.808.170

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ROS

209,700

+13,70/+6,99%

2

CTD

222,900

+8,90/+4,16%

3

SAB

287,000

+6,50/+2,32%

4

PDN

95,300

+5,10/+5,65%

5

PTB

125,400

+4,00/+3,29%

6

GAS

72,900

+3,60/+5,19%

7

APC

61,900

+3,00/+5,09%

8

SVC

43,750

+2,85/+6,97%

9

NSC

107,000

+2,00/+1,90%

10

PNC

29,950

+1,95/+6,96%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DMC

105,000

-4,00/-3,67%

2

HBC

53,100

-3,90/-6,84%

3

BBC

101,500

-3,70/-3,52%

4

THG

47,450

-3,55/-6,96%

5

BHN

114,900

-3,30/-2,79%

6

HII

33,200

-2,45/-6,87%

7

DQC

32,200

-2,00/-5,85%

8

TMP

31,300

-2,00/-6,01%

9

MCP

26,800

-2,00/-6,94%

10

AAA

30,900

-1,90/-5,79%

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

228

Số cổ phiếu không có giao dịch

142

Số cổ phiếu tăng giá

62 / 16,76%

Số cổ phiếu giảm giá

102 / 27,57%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

206 / 55,68%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

7,900

4.545.551

2

KLF

3,900

4.183.416

3

CEO

10,600

3.490.860

4

PVS

15,400

2.975.849

5

VCG

21,500

2.664.576

6

ACB

31,300

1.998.813

7

PVX

2,300

1.727.205

8

SHS

17,400

1.159.516

9

SHN

9,700

1.014.200

10

DST

22,300

798.500

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCS

214,800

+10,40/+5,09%

2

TV2

148,100

+5,20/+3,64%

3

HHC

55,900

+4,50/+8,75%

4

DP3

76,000

+4,00/+5,56%

5

CPC

39,000

+2,60/+7,14%

6

DBC

27,500

+2,50/+10,00%

7

VMC

53,000

+2,00/+3,92%

8

VNR

26,000

+1,90/+7,88%

9

PIV

22,400

+1,70/+8,21%

10

TKC

29,500

+1,70/+6,12%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

INN

71,100

-7,90/-10,00%

2

L14

74,000

-7,40/-9,09%

3

SAF

54,600

-5,40/-9,00%

4

VDL

28,400

-3,10/-9,84%

5

VHL

46,500

-2,40/-4,91%

6

PGS

19,600

-1,80/-8,41%

7

SEB

45,000

-1,50/-3,23%

8

SPP

19,000

-1,40/-6,86%

9

BBS

12,100

-1,30/-9,70%

10

SJE

25,700

-1,30/-4,81%

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

198

Số cổ phiếu không có giao dịch

446

Số cổ phiếu tăng giá

87 / 13,51%

Số cổ phiếu giảm giá

67 / 10,40%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

490 / 76,09%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

DVN

17,200

1.472.219

2

LPB

13,300

1.155.892

3

ART

17,000

882.420

4

HVN

26,900

446.345

5

SWC

12,700

388.000

6

QNS

54,900

304.100

7

SBS

1,700

240.810

8

GEX

22,000

231.022

9

DNS

12,000

221.369

10

SSN

19,000

201.800

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

MPC

98,900

+9,20/+10,26%

2

HLB

64,000

+7,00/+12,28%

3

ICC

51,500

+3,00/+6,19%

4

TDB

37,800

+3,00/+8,62%

5

SBM

24,300

+3,00/+14,08%

6

DC1

15,900

+2,00/+14,39%

7

VGG

53,000

+1,90/+3,72%

8

QNS

54,900

+1,90/+3,58%

9

TVA

34,000

+1,80/+5,59%

10

SIV

66,800

+1,70/+2,61%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HNF

34,600

-5,80/-14,36%

2

VEF

60,000

-3,90/-6,10%

3

VKD

59,900

-3,60/-5,67%

4

ACE

25,200

-3,10/-10,95%

5

SKH

29,500

-2,80/-8,67%

6

VSN

39,000

-2,50/-6,02%

7

DGT

14,500

-2,50/-14,71%

8

IHK

12,800

-2,20/-14,67%

9

DPG

57,000

-2,20/-3,72%

10

QPH

18,000

-2,10/-10,45%

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

24.658.500

15.143.340

9.515.160

% KL toàn thị trường

12,50%

7,68%

 

Giá trị

807,94 tỷ

512,95 tỷ

294,99 tỷ

% GT toàn thị trường

17,90%

11,37%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

E1VFVN30

13,840

6.511.000

0

6.511.000

2

BID

21,850

1.073.460

84.080

989.380

3

VCB

41,900

1.074.170

302.720

771.450

4

GAS

72,900

508.670

5.700

502.970

5

VJC

114,500

550.960

77.890

473.070

6

MSN

60,000

1.360.860

948.830

412.030

7

HCM

40,600

372.250

5.010

367.240

8

VNG

15,000

349.000

1.000

348.000

9

VIC

58,000

344.270

33.360

310.910

10

CTG

18,950

509.550

220.050

289.500

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HSG

22,700

345.930

1.863.620

-1.517.690

2

HPG

36,800

845.610

1.591.840

-746.230

3

PVD

14,850

834.250

1.101.690

-267.440

4

VNS

15,000

4.100

194.550

-190.450

5

VOS

2,120

45.000

227.270

-182.270

6

DXG

18,050

16.510

194.660

-178.150

7

PXS

6,700

0

173.300

-173.300

8

BVH

51,700

30.710

201.560

-170.850

9

KDC

37,000

28.320

147.940

-119.620

10

GTN

16,400

0

118.060

-118.060

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.366.070

1.259.749

106.321

% KL toàn thị trường

3,22%

2,97%

 

Giá trị

19,96 tỷ

14,92 tỷ

5,04 tỷ

% GT toàn thị trường

3,41%

2,55%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VCG

21,500

202.500

3.000

199.500

2

VGC

22,800

325.600

140.000

185.600

3

HHG

7,000

80.000

0

80.000

4

DXP

12,600

47.000

5.400

41.600

5

DBC

27,500

37.610

2.100

35.510

6

SHS

17,400

24.000

0

24.000

7

VMI

5,200

23.000

0

23.000

8

VNR

26,000

14.000

4.000

10.000

9

BVS

19,700

13.300

5.000

8.300

10

HMH

11,900

5.000

0

5.000

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

15,400

76.000

450.800

-374.800

2

KVC

3,300

447.600

500.000

-52.400

3

TEG

6,200

2.000

29.100

-27.100

4

PVC

9,000

100.000

19.900

-19.800

5

CSC

31,900

10.000

10.000

-9.990

6

SSM

16,600

0

9.500

-9.500

7

PCT

8,600

0

9.000

-9.000

8

PDB

12,900

0

7.200

-7.200

9

NVB

6,900

2.000

7.000

-5.000

10

WSS

4,100

0

5.000

-5.000

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

507.800

160.321

347.479

% KL toàn thị trường

3,11%

0,98%

 

Giá trị

15,95 tỷ

8,69 tỷ

7,25 tỷ

% GT toàn thị trường

3,10%

1,69%

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

LPB

13,300

278.000

900.000

277.100

2

LTG

46,000

30.000

0

30.000

3

KDF

58,100

27.600

2.100

25.500

4

MCH

55,000

23.000

0

23.000

5

IBC

24,400

22.000

0

22.000

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

QNS

54,900

20.000

80.000

-60.000

2

HVN

26,900

200.000

16.100

-15.900

3

VGG

53,000

100.000

8.400

-8.300

4

AMS

7,600

0

4.000

-4.000

5

VEC

5,000

0

1.700

-1.700

T.Lê
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.