(ĐTCK) Vượt qua những lo ngại về áp lực chốt lời ngắn hạn, thị trường đã kết thúc phiên giao dịch cuối cùng trước kỳ nghỉ lễ 30/4 và 1/5 với niềm vui đến với nhiều nhà đầu tư. Tuy nhiên, nhà đầu tư sở hữu STB có có phiên hoảng hồn khi mã này bị bán tháo mạnh cuối phiên.

Nhận định về phiên giao dịch cuối tuần, cũng cùng của tháng 4 trước khi thị trường bước vào kỳ nghỉ lễ kéo dài, nhiều công ty chứng khoán có cái nhìn thận trọng. Một số công ty cho rằng, tâm lý nghỉ lễ sẽ khiến thị trường chịu áp lực chốt lời ngắn hạn. Tuy nhiên, biên độ dao động của chỉ số trong phiên này sẽ không quá mạnh.

Đúng như nhận định này, thị trường chịu sức ép khi mở cửa phiên sáng, nhưng sau đó, dòng tiền vẫn duy trì tốt đã giúp cả 2 chỉ số chính đảo chiều lấy lại sắc xanh vào cuối phiên sáng với thanh khoản tiếp tục được cải thiện.

Tuy nhiên, biên độ dao động của cả 2 chỉ số không quá lớn, khi mức tăng, giảm của các mã không mạnh, chủ yếu lình xình quanh tham chiếu.

Bước sang phiên giao dịch chiều, diễn biến khá giống phiên sáng khi áp lực bán một lần nữa đẩy VN-Index thoái lui xuống dưới tham chiếu. Dù vậy, ngay khi vừa xuống dưới 715 điểm, lực cầu đã gia tăng, kéo chỉ số này hồi phục trở lại. Diễn biến tương tự cũng xảy ra trên HNX, giúp cả 2 chỉ số đóng cửa phiên giao dịch cuối tuần trong sắc xanh với độ rộng khá cân bằng, nhưng nghiên về sắc đỏ.

Cụ thể, đóng cửa phiên giao dịch 28/4, VN-Index tăng nhẹ 1,2 điểm (+0,17%), lên 717,73 điểm với 115 mã tăng và 129 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 190,6 triệu đơn vị, giá trị 4.414,26 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận đóng góp 15,3 triệu đơn vị, giá trị 929,5 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận lớn chủ yếu đến từ việc khối ngoại sang tay nhau 3,68 triệu cổ phiếu PNJ, giá trị gần 350 tỷ đồng.

HNX-Index cũng tăng nhẹ 0,22 điểm (-0,25%), lên 89,54 điểm với 22 mã tăng và 30 mã giảm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt 49,5 triệu đơn vị, giá trị 524,34 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đóng góp thêm 3,7 triệu đơn vị, giá trị 39 tỷ đồng.

Trong khi đó, UPCoM-Index may mắn mới có được sắc xanh nhạt khi đóng cửa ở mức 57,62 điểm, tăng 0,01% với 50 mã tăng và 54 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 7,26 triệu đơn vị, giá trị 99,43 tỷ đồng.

Về diễn biến của các mã cổ phiếu, trên HOSE, OCG và QCG vẫn giữ vững sắc tím khi chốt phiên ở mức 1.330 đồng và 8.370 đồng khi không có thêm lực cung. Trong đó, OCG được khớp 6,69 triệu đơn vị và còn dư mua trần 2,4 triệu đơn nvij; QCG được khớp 227.730 đơn vị và còn dư mua trần gần 1,83 triệu đơn vị.

DLG cũng nới đà tăng lên 4,46%, lên 3.750 đồng với 7,83 triệu đơn vị được khớp, SCR tăng 1,06%, lên 8.600 đồng với 3,67 triệu đơn vị được khớp. Trong khi FLC vẫn giảm 2,53%, xuống 7.330 đồng với 19,64 triệu đơn vị được khớp. HQC, ITA, HAG, FIT, KBC, HNG đều đóng cửa trong sắc đỏ.

Trong nhóm cổ phiếu lớn, sắc xanh vẫn được duy trì tại VNM, ROS, VCB, CTG, PLX, DCM, BHN… Trong đó, DCM tăng 3,54%, lên 13.150 đồng với 5,89 triệu đơn vị được khớp, VNM tăng hơn 1%, lên 148.000 đồng với hơn 1,4 triệu đơn vị được khớp, ROS tăng 0,62%, lên 162.000 đồng với hơn 4,1 triệu đơn vị được khớp.

Trong khi nhiều nhà đầu tư đang hưởng niềm vui trước kỳ nghỉ lễ, thì nhà đầu tư STB lại có phiên đau đầu khi cổ phiếu này bất ngờ bị bán mạnh trong những phút cuối phiên, kéo hẳn về mức sàn 11.550 đồng với 12,44 triệu đơn vị được khớp và còn dư bán sàn. Trước đó, STB đã có chuỗi 3 phiên tăng ấn tượng sau thông tin về dự kiến nhân sự mới tham gia HĐQT, trong đó có 2 gương mặt đến từ LienvietPostBank, đáng chú ý là ông Nguyễn Đức Hưởng, Phó chủ tịch thường trực HĐQT LienvietPostBank vừa từ nhiệm.

Trên HNX, MBS cũng vững chắc ở mức trần 7.000 đồng khi không còn lực cung, trong khi bên mua vẫn cố đua lệnh mua trần và ATC, nên còn dư mua gần 0,58 triệu đơn vị ở mức giá cao nhất.

ACB cũng nới rộng đà tăng và chốt phiên ở mức 23.200 đồng, tăng 2,2% với 3,19 triệu đơn vị được khớp. VCG cũng tăng 1,95%, lên 15.700 đồng với 2,68 triệu đơn vị. SHB cũng trở về mức giá tham chiếu 7.500 đồng với 17,6 triệu đơn vị được khớp. Trong khi đó, sắc đỏ lại bao trùm tại PVS, PVB, PVC…

Trên UPCoM, HVN không thể cầm cự được khi lực cầu yếu, chốt phiên giảm 0,77%, xuống 25.800 đồng với 286.900 đơn vị được giao dịch. Trong khi đó, TIS có giao dịch tích cực với tổng khối lượng chuyển nhượng 1,28 triệu đơn vị, đóng cửa tăng 2,83%, lên 10.900 đồng. QPH do không có thêm lực cung, cầu nào gặp nhau, nên vẫn giữ ở mức giá của phiên sáng với tổng giao dịch giữ nguyên hơn 1,79 triệu đơn vị. SDI cũng yên vị ở mức sàn 55.600 đồng với dư bán sàn còn tới 463.700 đơn vị. 

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

717,73

+1,20/+0,17%

190.6

4.414,26 tỷ

13.688.567

17.532.087

HNX-INDEX

89,54

+0,22/+0,25%

53.2

563,69 tỷ

3.255.039

1.846.484

UPCOM-INDEX

57,62

+0,00/+0,01%

29.3

387,14 tỷ

378.100

310.2 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

296

Số cổ phiếu không có giao dịch

29

Số cổ phiếu tăng giá

115 / 35,38%

Số cổ phiếu giảm giá

129 / 39,69%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

81 / 24,92% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

7,330

19.641.860

2

STB

11,550

12.436.270

3

DLG

3,750

7.833.080

4

HPG

29,400

7.712.150

5

OGC

1,330

6.687.020

6

HQC

2,470

6.073.150

7

DCM

13,150

5.891.680

8

PVD

17,700

4.924.960

9

DAH

7,100

4.172.560

10

ROS

162,000

4.132.570 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCF

192,000

+12,30/+6,84%

2

TRA

124,000

+6,00/+5,08%

3

RAL

130,000

+5,70/+4,59%

4

PDN

83,000

+5,10/+6,55%

5

NSC

109,000

+4,00/+3,81%

6

TAC

60,400

+3,10/+5,41%

7

COM

62,800

+2,80/+4,67%

8

TMS

57,000

+2,50/+4,59%

9

PTB

127,000

+2,50/+2,01%

10

VFG

76,900

+1,90/+2,53% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SVI

41,600

-3,10/-6,94%

2

HTL

42,000

-3,00/-6,67%

3

TIX

38,650

-2,90/-6,98%

4

VMD

28,900

-2,10/-6,77%

5

NVL

70,700

-1,80/-2,48%

6

DMC

91,100

-1,60/-1,73%

7

ST8

33,000

-1,30/-3,79%

8

NKG

42,500

-1,20/-2,75%

9

SKG

70,600

-1,10/-1,53%

10

PNJ

87,900

-1,10/-1,24% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

270

Số cổ phiếu không có giao dịch

110

Số cổ phiếu tăng giá

94 / 24,74%

Số cổ phiếu giảm giá

115 / 30,26%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

171 / 45,00% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

7,500

17.605.870

2

ACB

23,200

3.189.572

3

VCG

15,700

2.679.837

4

SHN

10,000

1.597.980

5

HUT

13,300

1.233.741

6

PVS

17,200

1.226.554

7

KLF

2,300

1.138.520

8

ACM

1,700

1.070.736

9

DCS

2,200

1.047.500

10

CEO

11,400

1.042.900 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SLS

180,000

+8,60/+5,02%

2

MAS

100,000

+7,20/+7,76%

3

TV2

230,000

+4,80/+2,13%

4

ARM

38,000

+3,40/+9,83%

5

SEB

27,700

+2,50/+9,92%

6

NHC

39,400

+2,50/+6,78%

7

PTI

28,000

+2,40/+9,38%

8

SPP

26,400

+2,40/+10,00%

9

SMT

22,900

+2,00/+9,57%

10

CDN

23,800

+1,90/+8,68% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SGC

47,300

-4,70/-9,04%

2

BXH

23,200

-2,50/-9,73%

3

VNT

32,500

-2,50/-7,14%

4

RCL

19,400

-1,80/-8,49%

5

PPY

16,200

-1,80/-10,00%

6

SAP

14,500

-1,60/-9,94%

7

QHD

26,000

-1,60/-5,80%

8

HTC

31,200

-1,50/-4,59%

9

HAD

39,500

-1,50/-3,66%

10

KTS

47,100

-1,40/-2,89% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

187

Số cổ phiếu không có giao dịch

330

Số cổ phiếu tăng giá

70 / 13,54%

Số cổ phiếu giảm giá

75 / 14,51%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

372 / 71,95% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

QPH

19,800

1.790.700

2

TIS

10,900

1.278.120

3

GTT

400

454.330

4

NTB

600

440.732

5

PFL

1,500

369.400

6

HVN

25,800

287.002

7

VOC

30,800

247.360

8

PSG

400

214.905

9

SWC

21,400

211.030

10

ATA

700

154.900 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SGN

180,000

+4,80/+2,74%

2

VOC

30,800

+3,40/+12,41%

3

DPH

25,700

+3,30/+14,73%

4

ABI

31,000

+2,70/+9,54%

5

LKW

20,000

+2,20/+12,36%

6

SDK

29,000

+2,00/+7,41%

7

BTV

25,000

+1,50/+6,38%

8

DTC

11,200

+1,40/+14,29%

9

DC1

15,000

+1,40/+10,29%

10

PNG

16,500

+1,40/+9,27% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SDI

55,600

-9,80/-14,98%

2

NBS

53,700

-9,30/-14,76%

3

DPG

93,000

-6,60/-6,63%

4

TPS

27,300

-4,70/-14,69%

5

HSA

25,400

-4,40/-14,77%

6

ABC

26,100

-3,90/-13,00%

7

FOX

86,000

-3,60/-4,02%

8

SDX

5,200

-3,40/-39,53%

9

HFC

18,300

-3,20/-14,88%

10

VQC

13,200

-2,20/-14,29%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

13.688.567

17.532.087

-3.843.520

% KL toàn thị trường

7,18%

9,20%

 

Giá trị

931,43 tỷ

945,47 tỷ

-14,04 tỷ

% GT toàn thị trường

21,10%

21,42%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

CII

38,200

520.530

7.110

513.420

2

ITA

3,240

441.230

0

441.230

3

GAS

55,500

403.700

20.020

383.680

4

VNM

148,000

855.960

489.300

366.660

5

DXG

21,650

274.480

20.800

253.680

6

ROS

162,000

230.740

40.000

190.740

7

LDG

14,950

173.000

1.000

172.000

8

TDH

13,950

94.000

2.000

92.000

9

FLC

7,330

189.240

100.650

88.590

10

NT2

30,000

197.740

110.470

87.270 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SSI

21,900

80.690

1.609.560

-1.528.870

2

HPG

29,400

1.996.520

3.146.530

-1.150.010

3

BID

16,600

490.130

1.081.730

-591.600

4

VIC

40,900

83.310

655.180

-571.870

5

VCB

35,100

221.950

779.580

-557.630

6

DCM

13,150

0

460.120

-460.120

7

PVD

17,700

8.930

380.410

-371.480

8

SCR

8,600

10.000

354.670

-344.670

9

HNG

11,700

20.000

190.120

-190.100

10

TLH

12,500

0

142.000

-142.000 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

3.255.039

1.846.484

1.408.555

% KL toàn thị trường

6,12%

3,47%

 

Giá trị

37,11 tỷ

30,83 tỷ

6,29 tỷ

% GT toàn thị trường

6,58%

5,47%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VCG

15,700

1.101.900

0

1.101.900

2

APS

2,500

679.500

0

679.500

3

SDH

1,900

450.600

0

450.600

4

API

25,500

285.800

34.200

251.600

5

HKB

6,400

125.000

0

125.000

6

VND

15,200

62.000

5.000

57.000

7

BVS

16,600

41.100

6.000

35.100

8

CSC

31,400

25.900

0

25.900

9

VIX

6,300

24.000

0

24.000

10

MAC

8,900

15.000

0

15.000 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHB

7,500

80.100

700.400

-620.300

2

SSM

16,000

0

593.000

-593.000

3

CVT

50,300

2.000

96.500

-94.500

4

DBC

26,800

0

71.700

-71.700

5

PGS

18,200

0

54.000

-54.000

6

PVS

17,200

0

13.100

-13.100

7

VCS

155,500

0

12.900

-12.900

8

VNR

25,200

0

8.000

-8.000

9

NET

30,500

1.800

6.200

-4.400

10

NHC

39,400

200.000

4.000

-3.800 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

378.100

310.200

67.900

% KL toàn thị trường

1,29%

1,06%

 

Giá trị

6,49 tỷ

16,95 tỷ

-10,46 tỷ

% GT toàn thị trường

1,68%

4,38%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PHH

14,000

289.600

0

289.600

2

ABI

31,000

48.700

13.400

35.300

3

UDJ

7,400

9.000

0

9.000

4

DC1

15,000

5.100

0

5.100

5

POS

13,800

4.900

0

4.900 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGG

63,000

2.600

250.000

-247.400

2

VPC

1,000

0

15.800

-15.800

3

DTC

11,200

0

14.500

-14.500

4

HVN

25,800

0

12.000

-12.000

5

EFI

6,100

0

3.900

-3.900

T.Lê
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.