(ĐTCK) Sự hồi phục tích cực của nhóm cổ phiếu ngân hàng cùng SAB về cuối phiên đã giúp chỉ số trên 2 sàn chính cùng được kéo lên mức cao nhất ngày.

Các “tay to” vẫn là lực chi phối chính tới các chỉ số chung của thị trường. Trong phiên giao dịch sáng, áp lực bán bất ngờ gia tăng sau hơn nửa phiên, đặc biệt việc quay đầu giảm khá mạnh của mã lớn SAB đã đẩy thị trường về dưới mốc tham chiếu, VN-Index thủng mốc 760 điểm. Tuy nhiên, chỉ số này cũng đã nhanh chóng bật tăng trở lại ngay sau khi SAB hồi phục.

Mặc dù VN-Index đã có được sắc xanh nhưng giao dịch khá hạn chế, thanh khoản toàn thị trường khá thấp và lực cung giá thấp vẫn chiếm ưu thế khiến sắc đỏ áp đảo bảng điện tử. Chính diễn biến không mấy bền vững này đã khiến VN-Index tiếp tục đón nhận nhịp rung lắc ngay khi bước vào phiên giao dịch chiều.

Dường như mốc 760 điểm đang là ngưỡng hỗ trợ khá tốt. Cũng giống phiên sáng, ngay khi thủng mốc này, lực cầu hấp thụ gia tăng và tập trung vào nhóm cổ phiếu bluechip, đã giúp thị trường lấy lại sắc xanh và tiếp tục bật cao về cuối phiên nhờ một số mã lớn, đặc biệt là SAB.

Đóng cửa, sàn HOSE cân bằng hơn với 128 mã tăng/138 mã giảm, VN-Index tăng 4,72 điểm (+0,62%) lên mức cao nhất ngày 765,98 điểm. Thanh khoản vẫn thấp với khối lượng giao dịch hơn 158 triệu đơn vị, giá trị 2.754,53 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận đạt 5,53 triệu đơn vị, giá trị 220,87 tỷ đồng.

Tương tự, sàn HNX cũng khởi sắc và leo lên mức cao nhất ngày sau những nhịp rung lắc. Cụ thể, HNX-Index tăng 0,41 điểm (+0,41%) lên 101,28 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 33,18 triệu đơn vị, giá trị 360,21 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 1,95 triệu đơn vị, giá trị 36,79 tỷ đồng.

Nhóm VN30 khởi sắc với 18 mã tăng, 7 mã giảm và 5 mã đứng giá, VN30-Index tăng 4,9 điểm (+0,66%) lên 743,1 điểm. Trong đó, cổ phiếu lớn SAB đã lấy lại gần hết số điểm đánh mất trong phiên giảm sâu hôm qua và là nhân tố hỗ trợ tốt cho đà hồi phục của thị trường khi tăng 3,5% lên mức 254.700 đồng/CP.

Các cổ phiếu ngân hàng cũng có những tín hiệu khởi sắc như BID tăng 1,3%, VCB tăng 0,3%, VPB tăng 0,6%, STB tăng 0,9%, còn CTG và MBB trở lại mốc tham chiếu.

Ngoài ra, các mã lớn khác cũng kết phiên trong sắc xanh như GAS, MSN, BVH, VIC, ROS, NVL…

Ở nhóm cổ phiếu thị trường, FLC đã giao dịch bùng nổ trong phiên hôm nay sau thông tin Chủ tịch HĐQT Trịnh Văn Quyết đã mua thành công 20 triệu cổ phiếu và dành lại vị trí người giàu nhất thị trường chứng khoán từ tay ông Phạm Nhật Vượng. Cùng với mức tăng vọt 4,5%, cổ phiếu FLC đã có khối lượng giao dịch sôi động với 39,16 triệu đơn vị được chuyển nhượng thành công.

Còn HAI và HAR tiếp tục giảm sàn và dư bán sàn khá lớn, TSC đã thoát sắc xanh mắt mèo nhưng vẫn giảm khá sâu 5,2%.

Trái lại, QCG đã lấy lại sắc tím và tiếp tục có phiên tăng trần thứ 2 liên tiếp. Kết phiên, QCG tăng 6,9% lên mức 18.500 đồng/Cp với khối lượng khớp lệnh 658.850 đơn vị và dư mua trần 6.250 đơn vị.

Cổ phiếu nóng KHA đã hạ nhiệt trong phiên chiều với thanh khoản chỉ nhích nhẹ so với phiên sáng, đạt 4,07 triệu đơn vị được khớp lệnh và không còn giữ sắc tím, thu hẹp biên độ tăng 2,29%.

Trên sàn HNX, trong khi SHB vẫn đứng giá tham chiếu thì ACB đã bật tăng 0,76%. Trong đó, SHB vươn lên vị trí dẫn đầu thanh khoản trên sàn với 3,38 triệu đơn vị được chuyển nhượng thành công.

Đứng ở vị trí tiếp theo về thanh khoản là KLF với khối lượng khớp 3,31 triệu đơn vị; còn lại PVX, PVS, SHN, CEO có khối lượng khớp hơn 1 triệu đơn vị.

Bên cạnh ACB, các mã lớn khác như HUT, LAS, PVS, VCG, PGS… cũng đảo chiều tăng điểm, đóng vai trò là lực đỡ chính giúp thị trường hồi phục sắc xanh.

Trên sàn UPCoM, trái với diễn biến khởi sắc ở 2 sàn chính, chỉ số trên sàn này vẫn đóng cửa trong sắc đỏ.

Cụ thể, UPCoM-Index giảm 0,05 điểm (-0,09%) xuống 54,08 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 3,4 triệu đơn vị, giá trị 64,46 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt gần 2 triệu đơn vị, giá trị 52,28 tỷ đồng.

Cổ phiếu LTG tiếp tục có phiên giảm điểm thứ 5 liên tiếp mặc dù có thông tin tích cực từ việc tạm ứng cổ tức 15% bằng tiền mặt. Với mức giảm 4,5%, LTG lùi về mức giá 49.000 đồng/CP với khối lượng giao dịch đạt 66.600 đơn vị.

ART bảo toàn sắc tím với mức tăng 14,9% và khối lượng giao dịch dẫn đầu sàn UPCoM đạt 821.800 đơn vị. Tiếp đó, DVN có khối lượng giao dịch 360.300 đơn vị; DRI đạt 310.500 đơn vị được chuyển nhượng thành công.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

765,98

+4,72/+0,62%

158.6

2.766,03 tỷ

8.235.230

10.402.490

HNX-INDEX

101,28

+0,41/+0,41%

35.1

397,17 tỷ

979.890

811.184

UPCOM-INDEX

54,08

-0,05/-0,09%

5.7

125,31 tỷ

35.210

22.000 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

322

Số cổ phiếu không có giao dịch

22

Số cổ phiếu tăng giá

128 / 37,21%

Số cổ phiếu giảm giá

138 / 40,12%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

78 / 22,67% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

7,490

39.156.230

2

HAI

13,550

9.821.870

3

HQC

3,270

6.009.060

4

TSC

4,360

5.054.870

5

OGC

2,610

4.591.870

6

KHA

33,500

4.071.890

7

ASM

12,400

3.582.850

8

SSI

24,300

3.220.320

9

HSG

28,800

2.415.590

10

ROS

95,300

2.332.030 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SAB

254,700

+8,50/+3,45%

2

BHN

84,000

+2,70/+3,32%

3

THI

41,700

+2,70/+6,92%

4

OPC

54,500

+2,00/+3,81%

5

PTB

130,900

+1,90/+1,47%

6

VRC

26,500

+1,70/+6,85%

7

NVL

62,800

+1,60/+2,61%

8

HAX

38,600

+1,45/+3,90%

9

C47

21,400

+1,40/+7,00%

10

QCG

18,500

+1,20/+6,94% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VDP

44,200

-3,30/-6,95%

2

BTT

35,000

-2,00/-5,41%

3

HTL

45,000

-2,00/-4,26%

4

SKG

35,100

-1,80/-4,88%

5

TNA

40,300

-1,60/-3,82%

6

RAL

120,000

-1,50/-1,23%

7

VCF

193,500

-1,50/-0,77%

8

VMD

27,200

-1,30/-4,56%

9

NNC

53,800

-1,20/-2,18%

10

MWG

104,000

-1,10/-1,05% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

252

Số cổ phiếu không có giao dịch

126

Số cổ phiếu tăng giá

90 / 23,81%

Số cổ phiếu giảm giá

87 / 23,02%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

201 / 53,17% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

7,700

3.384.997

2

KLF

3,400

3.313.985

3

PVX

2,500

1.949.011

4

PVS

16,300

1.385.042

5

SHN

10,100

1.371.700

6

CEO

10,400

1.355.850

7

SHS

14,800

839.430

8

VCG

20,000

766.553

9

HUT

11,700

757.562

10

ACB

26,400

740.021 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

FDT

46,500

+4,20/+9,93%

2

TV3

34,500

+3,10/+9,87%

3

SPP

26,100

+2,30/+9,66%

4

GLT

53,000

+2,10/+4,13%

5

L14

79,400

+1,40/+1,79%

6

VMC

44,900

+1,30/+2,98%

7

VXB

12,900

+1,10/+9,32%

8

INN

66,000

+1,00/+1,54%

9

TV2

139,000

+1,00/+0,72%

10

HJS

20,000

+1,00/+5,26% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

NHC

39,600

-4,30/-9,79%

2

VHL

45,600

-2,40/-5,00%

3

ARM

24,000

-2,20/-8,40%

4

CTB

26,000

-2,00/-7,14%

5

DP3

61,500

-1,70/-2,69%

6

VCS

175,500

-1,50/-0,85%

7

TTT

50,000

-1,50/-2,91%

8

HCT

13,100

-1,30/-9,03%

9

PIC

15,300

-1,30/-7,83%

10

SMT

21,000

-1,20/-5,41% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

175

Số cổ phiếu không có giao dịch

439

Số cổ phiếu tăng giá

62 / 10,10%

Số cổ phiếu giảm giá

68 / 11,07%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

484 / 78,83% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

ART

27,700

821.800

2

DVN

17,000

360.330

3

DRI

14,000

310.843

4

SBS

2,300

266.550

5

TOP

2,100

264.400

6

SSN

19,300

120.400

7

IBC

26,000

111.400

8

ACV

55,400

79.280

9

C21

25,200

75.882

10

HVN

24,900

68.770 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DBM

21,800

+6,20/+39,74%

2

ART

27,700

+3,60/+14,94%

3

NTW

26,300

+2,90/+12,39%

4

NS2

21,600

+2,80/+14,89%

5

DBD

46,000

+2,60/+5,99%

6

XHC

17,300

+2,20/+14,57%

7

HDP

17,500

+2,00/+12,90%

8

SDI

62,300

+1,80/+2,98%

9

DNW

14,900

+1,80/+13,74%

10

VWS

14,000

+1,80/+14,75% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

GTD

12,100

-7,90/-39,50%

2

PPH

21,000

-4,00/-16,00%

3

EME

20,000

-3,50/-14,89%

4

YTC

29,500

-3,50/-10,61%

5

NDP

34,100

-3,40/-9,07%

6

HNP

24,100

-3,10/-11,40%

7

CC1

17,000

-2,90/-14,57%

8

GHC

31,200

-2,80/-8,24%

9

HEC

15,300

-2,70/-15,00%

10

NS3

15,400

-2,60/-14,44%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

8.235.230

10.402.490

-2.167.260

% KL toàn thị trường

5,19%

6,56%

 

Giá trị

345,84 tỷ

282,25 tỷ

63,59 tỷ

% GT toàn thị trường

12,50%

10,20%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HSG

28,800

1.324.880

115.970

1.208.910

2

SBT

29,000

699.800

3.900

695.900

3

BHS

21,550

405.650

0

405.650

4

CTS

11,500

189.360

0

189.360

5

DPM

23,200

866.200

700.460

165.740

6

NVL

62,800

163.270

1.100

162.170

7

VJC

123,900

156.600

10.560

146.040

8

BID

19,400

202.150

100.500

101.650

9

DXG

19,000

92.310

2.010

90.300

10

HNG

9,230

86.020

0

86.020 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

TSC

4,360

150.000

2.200.100

-2.050.100

2

KBC

14,550

24.500

570.000

-545.500

3

HHS

4,360

1.060

509.920

-508.860

4

SJD

23,300

50.000

500.100

-500.050

5

FMC

18,500

50.000

367.000

-366.950

6

ITA

4,010

19.990

246.190

-226.200

7

DIG

15,400

0

200.000

-200.000

8

HT1

17,250

0

153.000

-153.000

9

SCR

10,650

0

150.130

-150.130

10

CTG

18,250

473.350

607.150

-133.800 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

979.890

811.184

168.706

% KL toàn thị trường

2,79%

2,31%

 

Giá trị

15,78 tỷ

14,03 tỷ

1,75 tỷ

% GT toàn thị trường

3,97%

3,53%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HUT

11,700

499.100

0

499.100

2

SHB

7,700

59.000

1.100

57.900

3

SDT

9,500

55.300

0

55.300

4

MAS

90,000

34.500

0

34.500

5

KVC

3,300

24.900

0

24.900

6

SHS

14,800

20.500

0

20.500

7

VIX

7,100

20.000

0

20.000

8

IDV

58,200

19.300

0

19.300

9

IVS

10,900

16.400

2.800

13.600

10

SD4

11,300

11.000

0

11.000 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

16,300

6.500

400.000

-393.500

2

VGC

19,000

70.800

219.300

-148.500

3

TEG

6,900

0

85.000

-85.000

4

NTP

65,000

0

19.200

-19.200

5

VTJ

9,200

0

10.000

-10.000

6

GMX

25,000

0

5.600

-5.600

7

EBS

9,700

0

5.000

-5.000

8

NDX

10,800

300.000

5.000

-4.700

9

DNP

24,500

2.000

5.000

-3.000

10

SFN

29,000

0

3.000

-3.000 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

35.210

22.000

13.210

% KL toàn thị trường

0,62%

0,39%

 

Giá trị

2,07 tỷ

1,21 tỷ

860,89 triệu

% GT toàn thị trường

1,66%

0,97%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SCS

90,000

10.010

0

10.010

2

SAS

29,000

7.400

0

7.400

3

QNS

70,700

5.200

200.000

5.000

4

ACV

55,400

8.100

5.400

2.700

5

TOT

8,400

2.000

0

2.000 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

FOX

73,000

1.000

12.000

-11.000

2

VEC

6,000

0

3.000

-3.000

3

VCT

1,000

0

1.000

-1.000

4

IME

9,000

0

100.000

-100.000

5

KHD

10,300

0

100.000

-100.000

T.Thúy
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.