(ĐTCK) Lực bán gia tăng mạnh và diễn ra trên diện rộng khiến thị trường lao dốc mạnh ngay trong phiên giao dịch đầu tuần mới.

Mở đầu tuần mới, lực bán xuất hiện trong cuối phiên tuần trước tiếp tục duy trì và có phần mạnh hơn đã khiến cả 2 sàn chìm trong sắc đỏ. Tuy nhiên, trong phiên sáng, với sự hỗ trợ đắc lực của SAB, VCB, ROS và VPB, nên đà giảm được hãm lại.

Tuy nhiên, dù SAB và ROS nới rộng đà tăng, cộng thêm VIC có sắc xanh nhạt, nhưng chỉ đủ giúp VN-Index không mất ngưỡng hỗ trợ 820 điểm, chứ không thể giúp chỉ số thoát khỏi phiên giảm sâu.

Cụ thể, chốt phiên đầu tuần, VN-Index giảm 6,8 điểm (-0,82%), xuống 820,04 điểm với 65 mã tăng, trong khi có tới 218 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 210,65 triệu đơn vị, giá trị 4.475,83 tỷ đồng, tăng nhẹ về khối lượng, nhưng giảm 6% về giá trị. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 16,21 triệu đơn vị, giá trị 785 tỷ đồng.

Đà tăng của VCB và VPB đã biến mất trong phiên chiều và cả 2 đóng cửa ở mức gần thấp nhất ngày. Như vậy, toàn bộ 7 mã ngân hàng niêm yết trên HOSE đều chìm trong sắc đỏ. Cụ thể, VCB giảm 2,2%, xuống 39.900 đồng, BID giảm 2,34%, xuống 20.900 đồng, CTG giảm 2,57%, xuống 18.950 đồng, VPB giảm 1,21%, xuống 40.800 đồng, MBB giảm 1,33%, xuống 22.200 đồng, STB giảm 2,16%, xuống 11.300 đồng, giảm nhẹ nhất là EIB khi chỉ mất 0,4%.

Không chỉ nhóm ngân hàng, các mã lớn khác cũng đồng loạt giảm như VNM giảm 0,34%, GAS giảm 3,68%, PLX giảm 1,42%, MSN giảm 0,88%...

Trong khi đó, ROS vẫn đi ngược lại với xu hướng của thị trường khi được kéo lên mức giá gần trần. Chốt phiên, ROS tăng 6,72%, lên 150.800 đồng với 2,6 triệu đơn vị được khớp. Ngoài ROS, SAB cũng được sử dụng để hãm đà rơi của VN-Index và VN30-Index khi đóng cửa tăng 3,7%, lên 280.000 đồng với thanh khoản nhỏ giọt. VIC cũng đảo chiều tăng nhẹ 0,18% khi chốt phiên.

Trong nhóm cổ phiếu thị trường, dù nhận thông tin tích cực là ông Trịnh Văn Quyết đăng ký mua vào tiếp 37 triệu cổ phiếu, giúp FLC giữ được sắc xanh nhạt trong phiên sáng, nhưng với lực cầu khủng được tung  ra trong phiên chiều, FLC đã quay đầu giảm. Cụ thể, FLC giảm 4,08%, xuống 7.050 đồng với 48 triệu đơn vị được khớp.

Một người họ hàng khác của FLC là AMD cũng có giao dịch rất sôi động trong phiên chiều. Cổ phiếu này cũng bị bán mạnh và xuống mức sàn 9.300 đồng, nhưng nhờ lực cầu đỡ giá nên đóng cửa chỉ còn giảm 6%, xuống 9.400 đồng.

Trong khi đó, không có lực cầu thêm, HAI vẫn đóng cửa ở mức sàn 10.350 đồng với 2,93 triệu đơn vị được khớp và còn dư bán sàn hơn nửa triệu đơn vị.

Cũng lùi về mức sàn còn có OGC với 4,7 triệu đơn vị được khớp và đóng cửa ở mức giá 2.700 đồng; HAR giảm sàn xuống 11.250 đồng, CTS giảm sàn xuống 10.250 đồng, CDO giảm sàn xuống 3.110 đồng, PXS giảm sàn xuống 7.210 đồng…

Trên HNX, với sắc đỏ tràn ngập trong top 10 mã có vốn hóa lớn nhất, HNX-Index lao dốc mạnh hơn khi giảm tới 1,9 điểm (-1,76%), xuống 106,24 điểm. Tổng khối lượng giao dịch khớp lệnh đạt 50 triệu đơn vị, giá trị 631,58 tỷ đồng, tâng mạnh 22,3% về khối lượng và 41,8% về giá trị so với phiên cuối tuần qua. Giao dịch thỏa thuận có thêm 3,26 triệu đơn vị, giá trị 48,59 tỷ đồng.

ACB đóng cửa ở mức thấp nhất ngày 30.700 đồng, giảm 3,15% với 2,6 triệu đơn vị được khớp, VCS giảm 1,82%, xuống 199.500 đồng, VCG giảm 5,8%, xuống 21.100 đồng với 4,7 triệu đơn vị được khớp, SHB giảm 1,23%, xuống 8.000 đồng với 8,6 triệu đơn vị được khớp, dẫn đầu sàn HNX, PVS giảm 0,63%...

Không chỉ các mã lớn, các mã nhỏ như KLF, HKB, NHP, APS…, cũng đóng cửa trong sắc đỏ.

Tương tự, UPCoM cũng nới rộng đà giảm trong phiên chiều khi UPCoM-Index đóng cửa giảm 0,6 điểm (-1,1%), xuống 53,79 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 12,79 triệu đơn vị, giá trị 378 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm hơn 222.000 đơn vị, giá trị 4,59 tỷ đồng.

DBD vượt qua LPB trở thành mã có thanh khoản tốt nhất sàn với mức đột biến 5,29 triệu đơn vị được sang tên, đóng cửa ở mức tham chiếu 48.000 đồng.

LPB đứng vị trí thứ 2 với gần 1 triệu đơn vị, đóng cửa giảm 3,07%, xuống 12.600 đồng, GEX giảm 3,98%, xuống 21.700 đồng với 797.900 đơn vị.

Mã gây nóng thời gian qua là VKD phiên hôm nay bị đẩy xuống mức sàn 96.000 đồng với 141.100 đơn vị được khớp.

 

 

Diễn biến chính của thị trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

820,04

-6,80/-0,82%

210.7

4.475,83 tỷ

---

---

HNX-INDEX

106,24

-1,90/-1,76%

53.3

680,43 tỷ

725.400

365.580

UPCOM-INDEX

53,79

-0,60/-1,10%

13.8

401,32 tỷ

233.400

106.900 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

320

Số cổ phiếu không có giao dịch

23

Số cổ phiếu tăng giá

65 / 18,95%

Số cổ phiếu giảm giá

218 / 63,56%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

60 / 17,49% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

7,050

48.019.730

2

AMD

9,400

8.445.260

3

HQC

3,050

7.667.170

4

SSI

23,600

4.844.710

5

OGC

2,100

4.707.690

6

FIT

7,800

4.595.960

7

DXG

19,200

4.040.840

8

KBC

13,300

3.920.490

9

HAG

7,740

3.857.150

10

VCB

39,900

3.568.930 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SAB

280,000

+10,00/+3,70%

2

ROS

150,800

+9,50/+6,72%

3

RAL

134,000

+7,00/+5,51%

4

NSC

109,600

+6,60/+6,41%

5

TRA

121,000

+3,50/+2,98%

6

TMS

57,800

+3,20/+5,86%

7

VDP

41,200

+2,20/+5,64%

8

MCP

27,900

+1,80/+6,90%

9

NCT

83,700

+1,70/+2,07%

10

TDW

24,550

+1,55/+6,74% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

CTD

207,900

-6,10/-2,85%

2

PTB

127,900

-6,00/-4,48%

3

BHN

109,000

-4,90/-4,30%

4

COM

50,000

-2,80/-5,30%

5

DHG

111,600

-2,60/-2,28%

6

GAS

68,100

-2,60/-3,68%

7

HII

34,050

-2,55/-6,97%

8

HCM

39,300

-2,50/-5,98%

9

ABT

31,200

-2,30/-6,87%

10

VJC

109,000

-2,30/-2,07% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

251

Số cổ phiếu không có giao dịch

117

Số cổ phiếu tăng giá

58 / 15,76%

Số cổ phiếu giảm giá

129 / 35,05%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

181 / 49,18% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

8,000

8.605.317

2

KLF

4,100

5.317.726

3

VCG

21,100

4.723.591

4

PVX

2,400

3.017.022

5

ACB

30,700

2.601.188

6

PVS

15,800

1.823.585

7

SHS

17,600

1.521.558

8

CEO

10,200

1.372.767

9

DST

28,000

1.280.080

10

SHN

9,700

1.214.460 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TV2

146,900

+12,90/+9,63%

2

DP3

74,500

+3,90/+5,52%

3

HAD

46,000

+3,50/+8,24%

4

SLS

169,900

+2,90/+1,74%

5

CCM

41,900

+2,90/+7,44%

6

DPC

17,300

+1,50/+9,49%

7

SFN

36,500

+1,50/+4,29%

8

ALV

15,500

+1,40/+9,93%

9

VBC

26,900

+1,20/+4,67%

10

V21

13,300

+1,10/+9,02% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DNC

38,100

-4,20/-9,93%

2

TV3

37,300

-4,00/-9,69%

3

L14

80,000

-3,90/-4,65%

4

VCS

199,500

-3,70/-1,82%

5

PIV

27,900

-3,10/-10,00%

6

CPC

37,100

-1,90/-4,87%

7

VNT

24,300

-1,90/-7,25%

8

SJ1

16,700

-1,80/-9,73%

9

KTS

40,000

-1,80/-4,31%

10

SMT

20,000

-1,60/-7,41% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

203

Số cổ phiếu không có giao dịch

435

Số cổ phiếu tăng giá

56 / 8,78%

Số cổ phiếu giảm giá

101 / 15,83%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

481 / 75,39% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

DBD

48,000

5.291.510

2

LPB

12,600

989.690

3

GEX

21,700

798.065

4

TOP

1,900

706.300

5

ART

19,700

515.610

6

DVN

16,000

505.919

7

SBS

2,000

442.500

8

HVN

27,700

434.019

9

DDV

7,700

386.800

10

MSR

17,600

282.608 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TTR

42,300

+5,30/+14,32%

2

HC3

30,100

+3,90/+14,89%

3

SGN

140,000

+3,50/+2,56%

4

DFC

46,000

+3,00/+6,98%

5

EME

19,000

+2,40/+14,46%

6

SBM

25,000

+1,90/+8,23%

7

HMS

32,000

+1,80/+5,96%

8

DNW

13,900

+1,80/+14,88%

9

VBH

12,100

+1,50/+14,15%

10

SCS

103,000

+1,50/+1,48% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VKD

96,000

-16,90/-14,97%

2

HHA

90,000

-15,00/-14,29%

3

HPI

28,400

-5,00/-14,97%

4

VSN

39,000

-4,90/-11,16%

5

SIV

52,600

-3,90/-6,90%

6

TVA

31,900

-3,70/-10,39%

7

DPG

59,000

-3,20/-5,14%

8

CMN

28,300

-3,20/-10,16%

9

DNA

18,600

-3,10/-14,29%

10

ART

19,700

-2,30/-10,45%   

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

E1VFVN30

13,350

2.403.110

0

2.403.110

2

VIC

55,400

645.350

32.240

613.110

3

BID

20,900

644.780

34.100

610.680

4

VCB

39,900

583.580

114.560

469.020

5

SCR

10,100

395.000

0

395.000

6

DCM

13,450

302.930

0

302.930

7

CCL

3,910

298.980

0

298.980

8

LDG

16,000

250.000

10.800

239.200

9

NLG

27,250

170.500

0

170.500

10

NT2

28,500

134.800

3.800

131.000 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KBC

13,300

281.080

1.842.250

-1.561.170

2

MSN

56,000

66.180

1.311.630

-1.245.450

3

VNM

148,000

695.460

1.259.400

-563.940

4

VOS

2,390

13.350

534.710

-521.360

5

HPG

37,100

319.100

714.900

-395.800

6

TDH

14,250

0

243.410

-243.410

7

FLC

7,050

50.920

232.940

-182.020

8

VSC

50,900

0

136.420

-136.420

9

DXG

19,200

57.330

183.260

-125.930

10

GTN

16,450

5.800

107.830

-102.030 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

725.400

365.580

359.820

% KL toàn thị trường

1,36%

0,69%

 

Giá trị

14,54 tỷ

9,48 tỷ

5,06 tỷ

% GT toàn thị trường

2,14%

1,39%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHB

8,000

163.700

0

163.700

2

VCG

21,100

76.700

0

76.700

3

LAS

15,000

60.000

5.000

55.000

4

IDV

41,000

31.200

0

31.200

5

PVS

15,800

57.100

35.000

22.100

6

DBC

26,500

20.100

0

20.100

7

SDT

8,900

12.800

0

12.800

8

KVC

3,400

9.100

0

9.100

9

L35

5,000

7.500

0

7.500

10

NET

26,800

7.400

0

7.400 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KLF

4,100

4.900

50.000

-45.100

2

VGC

22,600

0

11.000

-11.000

3

HCC

22,800

0

10.300

-10.300

4

SHS

17,600

2.500

12.700

-10.200

5

NTP

76,000

200.000

7.000

-6.800

6

SSM

16,600

0

6.800

-6.800

7

DGC

32,600

11.600

17.300

-5.700

8

EBS

10,000

0

5.000

-5.000

9

PBP

15,300

100.000

5.000

-4.900

10

SJE

27,000

0

3.700

-3.700 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

233.400

106.900

126.500

% KL toàn thị trường

1,69%

0,77%

 

Giá trị

10,27 tỷ

462,53 triệu

9,81 tỷ

% GT toàn thị trường

2,56%

0,12%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

GEX

21,700

50.000

0

50.000

2

KDF

58,500

36.400

0

36.400

3

QNS

65,100

27.900

500.000

27.400

4

SCS

103,000

27.800

400.000

27.400

5

VTA

8,000

20.000

0

20.000 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SBS

2,000

0

100.000

-100.000

2

HVN

27,700

400.000

3.000

-2.600

3

NTW

21,600

0

1.000

-1.000

4

VEC

5,600

0

300.000

-300.000

5

MTH

16,600

0

100.000

-100.000

T.Lê
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.