(ĐTCK) Dòng tiền thận trọng khiến thị trường thiếu đi động lực để duy trì đà tăng, thậm chí khi lực bán chỉ gia tăng nhẹ, VN-Index đã “ngã nhào” và tiếp tục có phiên giảm điểm.
Dòng tiền thận trọng khiến thị trường thiếu đi động lực để duy trì đà tăng, thậm chí khi lực bán chỉ gia tăng nhẹ, VN-Index đã “ngã nhào” và tiếp tục có phiên giảm điểm.
Dòng tiền thận trọng khiến thị trường thiếu đi động lực để duy trì đà tăng, thậm chí khi lực bán chỉ gia tăng nhẹ, VN-Index đã “ngã nhào” và tiếp tục có phiên giảm điểm.
Dòng tiền thận trọng khiến thị trường thiếu đi động lực để duy trì đà tăng, thậm chí khi lực bán chỉ gia tăng nhẹ, VN-Index đã “ngã nhào” và tiếp tục có phiên giảm điểm.

Trong phiên giao dịch sáng, VN-Index giữ được sắc xanh nhạt nhờ sự hỗ trợ của một số mã lớn như VCB, BID, CTG, GAS, BHN, ROS, NVL, HPG, DPM, nhưng thanh khoản thị trường bị tắc do dòng tiền đứng ngoài quan sát.

Bước vào phiên giao dịch chiều, tình hình cũng không có nhiều cải thiện, sự rụt rè của dòng tiền khiến diễn biến thị trường diễn ra rất ảm đạm. Do đó, ngay khi lực cung vừa chớm gia tăng, VN-Index đã không chịu nổi sức ép và quay đầu giảm điểm. Đà giảm được nới rộng dần về cuối phiên và chỉ may nhờ BHN, GAS, VCB, BID, ROS, HPG đứng vững, cùng với việc MSN kịp hồi phục trở lại, đà giả của thị trường mới được hãm bớt, nếu không nhiều khả năng mốc 800 điểm cũng khó có thể giữ được.

Chốt phiên giao dịch đầu tuần mới, cũng là phiên giao dịch đầu tiên trong tháng 10, VN-Index giảm 2,19 điểm (-0,27%), xuống 802,23 điểm với 102 mã tăng trong khi có tới 185 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch chỉ đạt 119,5 triệu đơn vị, giá trị 2.787,2 tỷ đồng, giảm 14,33% về khối lượng và giảm hơn 10% về giá trị. Đây là phiên có thanh khoản thấp nhất trong hơn 1 tháng qua (từ ngày 23/8). Trong riêng giao dịch thỏa thuận đã đóng góp 18,3 triệu đơn vị, giá trị 660,49 tỷ đồng.

Tương tự, dù nỗ lực đảo chiều, nhưng HNX-Index chỉ chớm xanh trong ít giây trong phiên chiều trước khi đóng cửa giảm 0,14 điểm (-0,13%), xuống 107,51 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt 50,77 triệu đơn vị, giá trị 455,45 tỷ đồng, giảm 16,9% về khối lượng và giảm 11,4% về giá trị so với phiên cuối tuần trước. Giao dịch thỏa thuận phiên này cũng khá ảm đạm với chỉ 1,16 triệu đơn vi, giá trị 13,14 tỷ đồng.

Trên HOSE, dù lực cầu không quá mạnh, nhưng do không ai bán, nên BHN vẫn giữ được sắc tím, chốt phiên ở mức 133.400 đồng với 44.180 đơn vị được khớp như phiên sáng. Trong khi đó, SAB lại giảm 1,97%, xuống 258.000 đồng, thanh khoản cũng ở mức rất thấp.

Trong 3 mã ngân hàng lớn nhất sàn HOSE, CTG quay đầu giảm nhẹ, chỉ còn VCB và BID giữ được sắc xanh nhạt.

Trong các mã bất động sản, trong khi ROS vẫn giữ vững được đà hồi phục của mình, thì NVL lại trở lại mức tham chiếu 61.500 đồng, VIC cũng giảm nhẹ trở lại trong phiên hôm nay.

Sắc xanh nhạt cũng được duy trì tại GAS, PVD, DPM, MWG, HPG và thâm MSN đảo chiều tăng nhẹ 0,36%, lên mức cao nhất ngày 55.300 đồng.

Trong khi đó, các mã lớn còn lại đều đồng loạt đóng cửa trong sắc đỏ, nhưng mức giảm cũng không mạnh với thanh khoản thấp do cả bên bán và bên mua đều thận trọng.

Trong nhóm thị trường, ngoài FIT, đã có thêm HAI gia nhập nhóm giảm sàn khi đóng cửa ở mức 7.610 đồng với 3,23 triệu đơn vị được khớp, còn dư bán sàn 0,33 triệu đơn vị. FIT không có lực cầu trong phiên chiều, nên lượng khớp vẫn duy trì ở mức 3,7 triệu đơn vị, trong khi còn dư bán sàn hơn 2 triệu đơn vị.

Trong top 4 mã có thanh khoản tốt nhất sàn HOSE phiên hôm nay, chỉ có HPG có sắc xanh nhạt, còn lại FLC, HQC và DXG đều giảm giá. Trong đó, FLC là mã có thanh khoản tốt nhất với 7,52 triệu đơn vị được khớp, còn DXG giảm mạnh nhất khi mất 3,8%, xuống 20.200 đồng.

Cũng bị bán mạnh và giảm sàn trong phiên hôm nay còn có LDG, CCL, PTL, trong khi một số mã lại đi ngược xu hướng thị trường khi đóng cửa ở mức trần như EMC, TCO, SGT, SCD, KPF…

Trên HNX, KLF bất ngờ đảo chiều thành công khi đóng cửa ở mức 3.900 đồng, tăng 2,63% với 9 triệu đơn vị được khớp, lớn nhất thị trường. 

Trong khi đó, PVX vẫn yên vị ở mức sàn 2.500 đồng với dư bán sàn lên tới hơn 4,7 triệu đơn vị và khớp hơn 8 triệu đơn vị. HKB cũng đóng cửa ở mức sàn 2.800 đồng với 1,7 triệu đơn vị và còn dư bán sàn, nhưng không lớn. Cũng đóng cửa ở mức sàn còn có 12 mã khác như PVV, KSQ, KSK, VIG…

Trong khi đó, SPI lên mức giá cao nhất ngày khi đóng cửa ở mức giá trần 5.900 đồng với 1,53 triệu đơn vị được khớp và còn dư mua trần.

Trong các mã lớn, SHB và PVS vẫn giữ ở mức tham chiếu với tổng khớp lần lượt là 5,88 triệu đơn vị và 3,44 triệu đơn vị. VGC giữ được mức tăng nhẹ 0,88%, lên 23.000 đồng. Trong khi đó, ACB, CEO, VCG, HUT… lại đóng cửa trong sắc đỏ.

Trên UPCoM, chỉ số của sàn này chỉ dao động dưới tham chiếu trong suốt phiên chiều và chỉ thoát khỏi mức thấp nhất ngày vào những phút cuối phiên.

Chốt phiên, UPCoM-Index giảm 0,22 điểm (-0,40%), xuống 54,17 điểm với 5,39 triệu đơn vị, giá trị 122,3 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 2,3 triệu đơn vị, giá trị 58,2 tỷ đồng.

GEX, HVN và ART vẫn là 3 mã có thanh khoản tốt nhất trên sàn HNX, trong đó GEX và HVN duy trì đà tăng lần lượt là 4,13%, 5,93%, trong khi ART vẫn giảm 10,88%, xuống 18.300 đồng.

Chứng khoán phái sinh hôm nay có 6.213 hợp đồng được giao dịch, giá trị 491,3 tỷ đồng, giảm gần 13% so với phiên trước đó.

Diễn biến chính của thị trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

802,23

-2,19/-0,27%

119.5

2.787,20 tỷ

3.777.280

2.825.930

HNX-INDEX

107,51

-0,14/-0,13%

51.9

468,75 tỷ

219.400

1.169.880

UPCOM-INDEX

54,17

-0,22/-0,40%

8.7

208,45 tỷ

334.650

80.100 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

327

Số cổ phiếu không có giao dịch

16

Số cổ phiếu tăng giá

102 / 29,74%

Số cổ phiếu giảm giá

185 / 53,94%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

56 / 16,33% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

7,260

7.522.560

2

HQC

3,220

4.485.500

3

HPG

39,050

4.329.510

4

DXG

20,200

3.753.940

5

FIT

8,260

3.723.530

6

HAI

7,610

3.230.300

7

OGC

2,500

2.576.770

8

DLG

4,030

2.563.470

9

PVD

14,250

2.430.520

10

LDG

15,000

2.219.460 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

BHN

133,400

+8,70/+6,98%

2

NSC

119,000

+3,00/+2,59%

3

SCD

41,150

+2,65/+6,88%

4

KHA

35,500

+2,10/+6,29%

5

LGC

24,500

+1,55/+6,75%

6

CMV

22,300

+1,45/+6,95%

7

TMP

33,000

+1,30/+4,10%

8

EMC

19,400

+1,25/+6,89%

9

NKG

36,500

+1,25/+3,55%

10

GIL

35,100

+1,20/+3,54% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PDN

87,900

-6,10/-6,49%

2

BTT

37,050

-2,75/-6,91%

3

DAT

32,500

-2,40/-6,88%

4

SZL

39,000

-2,25/-5,45%

5

D2D

51,900

-2,10/-3,89%

6

HRC

36,500

-2,00/-5,19%

7

MCP

27,100

-2,00/-6,87%

8

DSN

56,500

-2,00/-3,42%

9

HTL

46,000

-2,00/-4,17%

10

SAB

258,000

-2,00/-0,77% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

251

Số cổ phiếu không có giao dịch

124

Số cổ phiếu tăng giá

79 / 21,07%

Số cổ phiếu giảm giá

105 / 28,00%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

191 / 50,93% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

KLF

3,900

9.050.294

2

PVX

2,500

8.096.830

3

SHB

8,000

5.881.561

4

PVS

16,300

3.443.282

5

SHS

18,200

2.424.060

6

HKB

2,800

1.714.926

7

SPI

5,900

1.533.900

8

ACM

1,900

1.184.236

9

SHN

9,800

972.704

10

HUT

11,800

764.707 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

GLT

67,800

+3,40/+5,28%

2

VNF

55,000

+2,90/+5,57%

3

VDL

33,400

+2,50/+8,09%

4

HAT

45,000

+2,40/+5,63%

5

VNT

29,000

+2,30/+8,61%

6

DST

34,700

+2,10/+6,44%

7

LHC

64,500

+1,50/+2,38%

8

BAX

21,000

+1,50/+7,69%

9

DPC

15,900

+1,40/+9,66%

10

PMP

17,000

+1,20/+7,59% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

CCM

38,700

-4,20/-9,79%

2

TTT

58,600

-4,10/-6,54%

3

HGM

34,600

-3,80/-9,90%

4

CTB

30,000

-3,00/-9,09%

5

SLS

176,500

-2,40/-1,34%

6

CTP

20,200

-2,20/-9,82%

7

TV2

135,100

-1,90/-1,39%

8

CAP

36,200

-1,80/-4,74%

9

IDV

41,700

-1,80/-4,14%

10

CPC

37,200

-1,50/-3,88% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

201

Số cổ phiếu không có giao dịch

432

Số cổ phiếu tăng giá

69 / 10,90%

Số cổ phiếu giảm giá

83 / 13,11%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

481 / 75,99% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

GEX

22,700

985.175

2

HVN

26,800

733.396

3

ART

18,300

518.200

4

DVN

15,500

464.390

5

VKD

59,500

265.650

6

SMB

33,100

222.241

7

MSR

16,900

209.314

8

DRI

12,500

205.701

9

SBS

2,200

153.410

10

TOP

1,900

152.100 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HHA

68,300

+8,90/+14,98%

2

THW

20,700

+5,90/+39,86%

3

SMB

33,100

+4,00/+13,75%

4

HNP

28,000

+3,50/+14,29%

5

WSB

57,000

+3,40/+6,34%

6

BSP

27,000

+3,10/+12,97%

7

SGN

146,000

+3,00/+2,10%

8

GND

21,800

+2,80/+14,74%

9

SCS

93,500

+2,70/+2,97%

10

TSJ

18,700

+2,40/+14,72% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VKD

59,500

-9,70/-14,02%

2

PSL

49,300

-8,60/-14,85%

3

HNF

42,000

-5,20/-11,02%

4

ADP

26,200

-4,60/-14,94%

5

NHH

83,100

-4,00/-4,59%

6

DHD

26,600

-3,40/-11,33%

7

DBM

19,600

-3,40/-14,78%

8

VIH

19,500

-2,90/-12,95%

9

USC

8,000

-2,60/-24,53%

10

KDF

58,100

-2,50/-4,13%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

3.777.280

2.825.930

951.350

% KL toàn thị trường

3,16%

2,36%

 

Giá trị

163,13 tỷ

117,01 tỷ

46,12 tỷ

% GT toàn thị trường

5,85%

4,20%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

CII

31,700

654.880

0

654.880

2

VIC

51,000

444.110

6.000

438.110

3

DPM

22,850

239.180

0

239.180

4

DXG

20,200

228.720

21.000

207.720

5

VCB

37,650

193.770

34.790

158.980

6

HPG

39,050

734.020

599.440

134.580

7

VJC

107,600

262.160

138.960

123.200

8

HNG

9,500

123.170

0

123.170

9

DAH

5,400

112.360

0

112.360

10

SBT

25,350

76.170

120.000

76.050 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HSG

28,400

2.280

620.500

-618.220

2

KPF

5,170

0

238.870

-238.870

3

GMD

44,500

0

109.110

-109.110

4

DRC

22,650

200.000

106.640

-106.440

5

CCL

4,210

0

98.200

-98.200

6

MSN

55,300

3.620

78.390

-74.770

7

GTN

16,450

60.000

41.000

-40.940

8

PVD

14,250

6.980

43.000

-36.020

9

SSI

25,000

2.170

37.000

-34.830

10

BVH

53,500

39.180

73.340

-34.160 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

219.400

1.169.880

-950.480

% KL toàn thị trường

0,42%

2,25%

 

Giá trị

5,94 tỷ

23,51 tỷ

-17,57 tỷ

% GT toàn thị trường

1,27%

5,01%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

NTP

72,500

52.300

17.680

34.620

2

VIX

7,000

15.000

0

15.000

3

VMI

5,500

14.100

0

14.100

4

HHG

7,500

10.000

0

10.000

5

PVV

1,800

10.000

0

10.000

6

KHB

1,900

10.000

0

10.000

7

SHB

8,000

6.000

0

6.000

8

KVC

3,400

6.000

0

6.000

9

EID

15,000

5.100

0

5.100

10

SHS

18,200

10.200

6.000

4.200 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

16,300

25.000

994.200

-969.200

2

TNG

15,000

0

44.100

-44.100

3

VCS

203,500

0

20.500

-20.500

4

PCT

7,900

0

20.000

-20.000

5

TEG

6,600

0

20.000

-20.000

6

TTH

8,100

0

14.900

-14.900

7

TMC

13,800

0

5.100

-5.100

8

EBS

9,900

0

5.000

-5.000

9

PPY

13,500

0

4.100

-4.100

10

NHC

30,000

0

4.000

-4.000 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

334.650

80.100

254.550

% KL toàn thị trường

3,83%

0,92%

 

Giá trị

19,64 tỷ

4,44 tỷ

15,20 tỷ

% GT toàn thị trường

9,42%

2,13%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KDF

58,100

250.700

0

250.700

2

SCS

93,500

17.700

0

17.700

3

KGU

35,500

7.000

0

7.000

4

SAS

29,000

5.900

0

5.900

5

ABI

30,400

4.500

0

4.500 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ACV

67,900

29.600

57.000

-27.400

2

HVN

26,800

200.000

20.200

-20.000

3

LKW

13,100

0

1.200

-1.200

4

MCH

54,000

0

400.000

-400.000

5

PSL

49,300

0

200.000

-200.000

T.Lê
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.