(ĐTCK) Dòng tiền chảy mạnh giúp thị trường có phiên giao dịch sôi động đầu tuần mới. Tuy nhiên, VN-Index không thể chinh phục đỉnh cũ khi bị GAS, VIC, BHN và ROS cản bước.

Trong phiên giao dịch sáng, sau nửa đầu phiên gặp khó do VNM và ROS giảm mạnh, VN-Index đã bứt tốc trong nửa cuối phiên khi đà giảm của VNM được hãm lại, trong khi dòng tiền chảy mạnh ở nhiều mã khác. Chốt phiên sáng, VN-Index đã chinh phục thành công ngưỡng 715 điểm với thanh khoản cải thiện hơn nhiều so với các phiên trước đó.

 

Với sự mạnh dạn của dòng tiền, nhiều nhà đầu tư kỳ vọng VN-Index sẽ bứt phá tiếp trong phiên chiều để chinh phục lại ngưỡng đỉnh cũ 720 điểm. Kỳ vọng này càng tưởng chừng sẽ trở thành sự thật khi dòng tiền mạnh được duy trì, giúp VN-Index nới rộng đà tăng ngay khi bước vào phiên giao dịch chiều, vượt qua ngưỡng 717,5 điểm.

Tuy nhiên,  đà tăng của thị trường đã bị chặn lại do GAS, VIC và BHN đảo chiều, trong khi ROS vẫn không thể hồi phục trở lại, mà lệnh chặn mua khối lượng lớn chỉ đủ sức chặn mã này khỏi xuống mức sâu hơn.

Chốt phiên chiều, VN-Index tăng 4,53 điểm (+0,64%), lên 715,07 điểm với 162 mã tăng và 89 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 175,28 triệu đơn vị, giá trị 4.026,3 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận đóng góp 16,9 triệu đơn vị, giá trị 604,5 tỷ đồng, chủ yếu là đóng góp từ giao dịch thỏa thuận VNM và NVL của khối ngoại.

Tương tự, ngay đầu phiên, HNX-Index cũng bứt hẳn lên ngưỡng 89,3 điểm, nhưng cũng bị chặn lại ở ngưỡng này, đóng cửa tăng 0,65 điểm (+0,74%), lên 89,03 điểm với 77 mã tăng và 72 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch khớp lệnh đạt 46,86 triệu đơn vị, giá trị 586,29 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận gấp đôi phiên sáng, nâng tổng khối lượng giao dịch thỏa thuận lên 3,74 triệu đơn vị, giá trị 70,3 tỷ đồng.

Trong khi đó, UPCoM-Index dù cũng nới đà tăng khi bước vào phiên chiều, nhưng với sự sụt giảm mạnh từ nhóm cổ phiếu lớn như HVN, MCH, SDI, VEF, WSB, VIB… khiến chỉ số sàn này lao mạnh trở lại, có lúc đã xuống dưới tham chiếu và chỉ có may mắn mới giữ được sắc xanh nhạt.

Chốt phiên, UPCoM-Index tăng nhẹ 0,04 điểm (+0,06%), lên 58,59 điểm với 16 mã tăng và 33 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 5,36 triệu đơn vị, giá trị 93,67 tỷ đồng.

Trên HOSE, trong khi ROS vẫn quẩn quanh ngưỡng 151.000 đồng nhờ lực cầu chặn dưới khá lớn, chốt phiên giảm 5,37%, xuống 151.500 đồng với 5,89 triệu đơn vị được khớp, thì VJC lại bất ngờ nhảy lên mức giá trần 125.700 đồng với 307.470 đơn vị được khớp.

Ngoài ra, với lực cầu từ khối ngoại, dù chủ yếu trong phiên thỏa thuận, nhưng cũng góp phần giúp VNM hồi dần và đóng cửa chỉ còn giảm nhẹ 1 bước giá, xuống 133.900 đồng với 730.260 đơn vị được khớp. Trong khi đó, GAS, BHN, VIC lại đảo chiều giảm dù phiên sáng giao dịch trogn sắc xanh. Mức giảm của các mã này dù không nhẹ, nhưng cũng góp phần cản bước tiến của VN-Index.

Trong các mã thị trường, HQC, FLC và ITA vẫn là những mã có thanh khoản tốt nhất với tổng khớp lần lượt là 18,83 triệu đơn vị, 11,74 triệu đơn vị và 7,8 triệu đơn vị. Cả 3 đóng cửa đều tăng giá với mức tăng lần lượt là 1,85%, 0,78% và 1,51%.

Trong khi đó, TTF sau khi mở cửa với mức trần 9.300 đồng đã nhanh chóng đảo chiều khi lực cung lớn xuất hiện, trong khi lực cầu không nhiều. Chốt phiên, TTF giảm xuống mức giá sàn 8.100 đồng với 832.950 đơn vị được khớp và còn dư bán giá sàn.

Trên HNX, ACB chính là nhân tố chính hỗ trợ cho đà tăng của sàn này khi đóng cửa tăng 2,14%, lên 23.900 đồng với tổng khớp 5,12 triệu đơn vị, dẫn đầu sàn HNX. Tương tự, SHB cũng tăng 2%, lên 5.100 đồng với 3,39 triệu đơn vị được khớp.

VCG và PVS cũng hỗ trợ cho HNX-Index khi tăng nhẹ 0,61% và 0,57%, trong đó VCG được khớp 3,2 triệu đơn vị và PVS được khớp hơn 1 triệu đơn vị.

Trong khi đó, NTP, PVC, BVS, CEO lại đóng cửa trong sắc đỏ, hãm bớt đà tăng của chỉ số cuối phiên.

Trong nhóm cổ phiếu thị trường, trong khi HKB vẫn còn dư mua trần lớn với tổng khớp 2,97 triệu đơn vị, thì KLF, SHN, HUT đóng cửa ở mức tham chiếu.

HHC vẫn giữ ở mức trần 43.700 đồng với thanh khoản thấp do không có lực bán, trong khi bên mua đang treo 13,4 triệu  đơn vị giá ATC và 2 triệu đơn vị giá trần. 

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

715,07

+4,53/+0,64%

175.3

4.026,31 tỷ

7.078.090

5.838.780

HNX-INDEX

89,03

+0,65/+0,74%

50.6

656,82 tỷ

904.120

845.249

UPCOM-INDEX

58,59

+0,04/+0,06%

11.6

229,35 tỷ

86.526

42.457


TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

312

Số cổ phiếu không có giao dịch

14

Số cổ phiếu tăng giá

162 / 49,69%

Số cổ phiếu giảm giá

89 / 27,30%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

75 / 23,01%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

HQC

2,750

18.830.460

2

FLC

7,710

11.742.790

3

ITA

4,040

7.795.410

4

ROS

151,500

5.890.690

5

HAG

9,110

5.867.750

6

FIT

4,800

4.448.620

7

BHS

13,150

4.247.510

8

DXG

19,200

4.024.600

9

SSI

23,000

3.333.090

10

MBB

15,050

3.093.190


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCF

170,000

+9,80/+6,12%

2

VJC

125,700

+8,20/+6,98%

3

TAC

76,600

+4,90/+6,83%

4

TRA

122,000

+4,50/+3,83%

5

CTD

203,500

+3,50/+1,75%

6

CAV

65,000

+2,50/+4,00%

7

FUCVREIT

32,400

+2,10/+6,93%

8

BVH

61,000

+2,00/+3,39%

9

MSN

45,900

+1,80/+4,08%

10

HAX

53,000

+1,80/+3,52%


Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ROS

151,500

-8,60/-5,37%

2

PTB

134,400

-6,80/-4,82%

3

SFC

28,850

-2,15/-6,94%

4

BBC

118,000

-2,00/-1,67%

5

UIC

29,000

-2,00/-6,45%

6

LGC

26,200

-1,95/-6,93%

7

TMP

26,600

-1,90/-6,67%

8

SZL

39,000

-1,50/-3,70%

9

THG

49,300

-1,40/-2,76%

10

DHG

122,200

-1,40/-1,13%


TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

259

Số cổ phiếu không có giao dịch

113

Số cổ phiếu tăng giá

102 / 27,42%

Số cổ phiếu giảm giá

94 / 25,27%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

176 / 47,31%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

ACB

23,900

5.125.254

2

SHB

5,100

3.388.780

3

VCG

16,500

3.211.373

4

HKB

5,900

2.966.460

5

HUT

14,700

2.179.839

6

KLF

2,600

1.747.903

7

VIX

6,700

1.585.570

8

SIC

7,000

1.509.000

9

TEG

9,400

1.139.600

10

PVS

17,600

1.072.127


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HHC

43,700

+3,90/+9,80%

2

SLS

123,800

+3,80/+3,17%

3

VCS

159,000

+3,00/+1,92%

4

DGC

40,000

+2,90/+7,82%

5

SEB

30,800

+2,80/+10,00%

6

NHC

42,300

+2,80/+7,09%

7

TV3

29,300

+2,60/+9,74%

8

GMX

27,200

+2,30/+9,24%

9

SDN

34,000

+2,20/+6,92%

10

SJE

30,000

+1,50/+5,26%


Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

WCS

180,500

-4,50/-2,43%

2

VNT

30,000

-2,40/-7,41%

3

PMC

74,800

-2,20/-2,86%

4

PRC

20,100

-2,10/-9,46%

5

VMC

32,100

-2,00/-5,87%

6

CVT

55,000

-2,00/-3,51%

7

BSC

17,100

-1,80/-9,52%

8

VC3

39,800

-1,60/-3,86%

9

HAT

35,600

-1,40/-3,78%

10

HLY

18,000

-1,40/-7,22%


TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

175

Số cổ phiếu không có giao dịch

312

Số cổ phiếu tăng giá

64 / 13,14%

Số cổ phiếu giảm giá

75 / 15,40%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

348 / 71,46%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

TIS

10,900

1.030.600

2

HVN

30,900

722.569

3

PFL

1,500

403.900

4

TOP

2,000

370.500

5

SWC

19,100

352.410

6

HD2

15,900

240.180

7

TVB

11,700

203.500

8

GEX

21,600

185.400

9

NTC

57,000

163.900

10

SSN

20,700

155.600


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

IN4

49,400

+6,40/+14,88%

2

HNF

38,400

+5,00/+14,97%

3

MH3

29,300

+3,80/+14,90%

4

SEA

29,300

+3,80/+14,90%

5

CNN

28,700

+3,70/+14,80%

6

QNS

128,800

+3,70/+2,96%

7

HSA

27,800

+3,50/+14,40%

8

SDV

24,000

+3,50/+17,07%

9

HNP

26,400

+3,40/+14,78%

10

PSL

58,000

+3,00/+5,45%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

RCD

42,900

-7,50/-14,88%

2

CNC

37,000

-5,70/-13,35%

3

NDP

33,000

-4,40/-11,76%

4

ABC

34,500

-3,60/-9,45%

5

SGN

179,000

-3,00/-1,65%

6

SDI

62,500

-2,50/-3,85%

7

DPG

118,000

-2,50/-2,07%

8

QSP

12,800

-2,20/-14,67%

9

VEF

60,600

-2,10/-3,35%

10

CHS

12,000

-2,00/-14,29%


TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

7.078.090

5.838.780

1.239.310

% KL toàn thị trường

4,04%

3,33%

 

Giá trị

433,69 tỷ

289,54 tỷ

144,15 tỷ

% GT toàn thị trường

10,77%

7,19%

 

 


TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

NVL

68,800

1.575.530

123.000

1.452.530

2

MSN

45,900

618.360

160.700

457.660

3

VNM

133,900

1.366.620

942.320

424.300

4

PC1

41,500

163.650

100.000

163.550

5

PAC

36,050

198.530

41.900

156.630

6

HPG

41,850

148.350

14.900

133.450

7

PVT

13,050

87.000

0

87.000

8

CTD

203,500

81.990

410.000

81.580

9

VHC

52,500

129.940

56.000

73.940

10

BVH

61,000

73.430

0

73.430


TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HT1

23,000

33.000

346.730

-313.730

2

ROS

151,500

970.000

305.760

-304.790

3

SSI

23,000

125.320

422.960

-297.640

4

DPM

24,350

118.900

388.850

-269.950

5

BID

16,750

2.010

250.000

-247.990

6

SBT

23,950

0

210.060

-210.060

7

VCB

37,550

1.900

154.550

-152.650

8

BFC

37,350

1.000

137.880

-136.880

9

SCR

8,200

3.600

114.000

-110.400

10

VIC

43,300

42.520

126.990

-84.470


TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

904.120

845.249

58.871

% KL toàn thị trường

1,79%

1,67%

 

Giá trị

13,67 tỷ

13,95 tỷ

-283,97 triệu

% GT toàn thị trường

2,08%

2,12%

 


TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGC

14,900

149.200

0

149.200

2

HUT

14,700

55.000

0

55.000

3

BII

2,900

54.600

0

54.600

4

VKC

13,600

54.000

0

54.000

5

NBP

15,100

40.000

0

40.000

6

TNG

14,100

20.800

0

20.800

7

DBT

17,600

15.300

200.000

15.100

8

KLF

2,600

12.000

0

12.000

9

DCS

2,400

12.000

0

12.000

10

NDN

8,900

11.900

1.260

10.640


TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BVS

16,600

43.700

202.000

-158.300

2

PGS

17,400

1.600

147.100

-145.500

3

VND

14,100

70.100

200.000

-129.900

4

PVS

17,600

202.600

234.700

-32.100

5

DHP

9,400

0

20.000

-20.000

6

CAP

33,500

600.000

6.400

-5.800

7

PVB

10,700

3.000

6.300

-3.300

8

API

21,800

0

3.000

-3.000

9

SD9

8,200

4.000

5.500

-1.500

10

KHB

1,500

0

1.200

-1.200


TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

86.526

42.457

44.069

% KL toàn thị trường

0,75%

0,37%

 

Giá trị

3,93 tỷ

1,69 tỷ

2,24 tỷ

% GT toàn thị trường

1,72%

0,74%

 


TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ACV

51,400

31.300

0

31.300

2

SAS

26,200

10.100

0

10.100

3

UDJ

7,400

10.000

0

10.000

4

VGG

65,300

9.500

0

9.500

5

NAS

27,600

4.500

0

4.500


TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HVN

30,900

3.026

14.000

-10.974

2

NCS

59,500

10.000

18.400

-8.400

3

MSR

15,900

0

6.700

-6.700

4

SID

23,700

0

1.700

-1.700

5

BLI

7,500

0

1.294

-1.294

T.Lê
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.