(ĐTCK) Bất chấp ROS tiếp tục tăng trần, áp lực bán gia tăng mạnh khiến thị trường chìm trong sắc đỏ và VN-Index một lần nữa thất bại khi tiếp cận ngưỡng kháng cự mạnh 830 điểm. 

Thị trường bước vào phiên giao dịch cuối tuần khá thận trọng, dòng tiền tham gia có phần hạn chế khiến các chỉ số diễn biến rung lắc. Tuy nhiên, sự trở lại nhanh chóng của một số mã lớn, đặc biệt là màn bứt phá ngoạn mục của ROS sau cú co giật mạnh đầu phiên, đã kéo VN-Index thẳng tiến qua mốc 833 điểm.

Về cuối phiên, đà tăng có phần thu hẹp lại nhưng chỉ số này vẫn đứng vững trên ngưỡng kháng cự mạnh 830 điểm nhờ sự nâng đỡ của ROS và các mã lớn như GAS, PLX, VJC, VIC cùng sự hồi nhẹ của dòng bank.

Bên cạnh sự tác động tích cực của một số mã lớn ở trên, cổ phiếu có vốn hóa lớn thứ 2 thị trường là SAB cũng là một trong những nhân tố tác động tới diễn biến lên xuống của thị trường trong phiên sáng nay. Sau những nhịp rung lắc, SAB đã lấy lại cân bằng và chốt phiên tại mốc tham chiếu.

Tuy nhiên, sang phiên chiều, SAB trở nên tiêu cực hơn khi thủng sâu dưới mốc tham chiếu và đóng cửa với mức giảm 8.000 đồng (-2,9%) xuống mức thấp nhất ngày 270.000 đồng/CP.

Không chỉ SAB, hàng loạt mã lớn bé trên sàn cũng đua nhau lao dốc trước áp lực bán gia tăng mạnh, đã đẩy các chỉ số lần lượt đảo chiều giảm điểm.

Trên sàn HOSE, có tới 178 mã giảm, gấp gần 2 lần số mã tăng (90 mã), chỉ số VN-Index giảm 2,09 điểm (-0,25%) xuống mức 826,84 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 196,37 triệu đơn vị, giá trị tương ứng 4.764,36 tỷ đồng.

Giao dịch thỏa thuận đóng góp tới 20,78 triệu đơn vị, giá trị 857,6 tỷ đồng, trong đó ngoài GMD và MWG thỏa thuận hơn 100 tỷ đồng trong phiên sáng, còn có thêm sự góp mặt của 4,41 triệu cổ phiếu MSN thỏa thuận, với tổng giá trị 251,37 tỷ đồng, NVL thỏa thuận 1,32 triệu đơn vị, giá trị 82,76 tỷ đồng và VNM thỏa thuận hơn 99 tỷ đồng.

Trong khi các mã lớn như SAB, BVH, VNM, NVL, MWG nới mạnh biên độ giảm, thì ROS không hề bị “lung lay” bởi sức cầu khá lớn. Kết phiên, ROS duy trì sắc tím với mức tăng 6,96% và khối lượng khớp lệnh đạt 4,29 triệu đơn vị, dư mua trần hơn 3 triệu đơn vị.

Nhóm cổ phiếu ngân hàng như BID, VCB, STB cùng một số mã như GAS, VIC, VJC duy trì đà tăng nhẹ, cũng là một trong những má phanh góp sức giúp thị trường không bị giảm sâu trước áp lực chốt lời gia tăng ồ ạt.

Nhóm cổ phiếu đầu cơ cũng rơi mạnh, trong đó, HAI đánh mất hết thành quả có được trong phiên hôm qua khi quay đầu giảm 6,7% xuống mức giá sàn 11.100 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh 6,63 triệu đơn vị và dư bán sàn 0,56 triệu đơn vị.

FLC cũng đảo chiều giảm 3,5% xuống mức 7.350 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh tăng đột biến đạt 29,56 triệu đơn vị, dẫn đầu thanh khoản thị trường và cao nhất kể từ đầu tháng 9 đến nay.

Trên sàn HNX, cùng với sức cầu khá yếu trong khi áp lực bán gia tăng và mạnh dần về cuối phiên khiến sắc đỏ cũng bao trùm bảng điện tử, chỉ số sàn cũng lao nhanh về dưới mốc tham chiếu.

Kết phiên, sàn HNX có 101 mã giảm và 55 mã tăng, HNX-Index giảm 0,94 điểm (-0,86%) xuống 108,14 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 42,35 triệu đơn vị, giá trị 456,95 tỷ đồng, giảm 12,45% về lượng và 19,62% về giá trị so với phiên hôm qua. Giao dịch thỏa thuận đạt 1,24 triệu đơn vị, giá trị 22,7 tỷ đồng.

Trong nhóm HNX30 cũng có tới 19 mã giảm, chỉ còn 5 mã tăng và 5 mã đứng giá. Trong đó, ACB tiếp tục tạo sức ép lớn trên thị trường khi giảm 2,2% xuống mức 31.700 đồng/CP và khối lượng khớp lệnh đạt 2,33 triệu đơn vị.

Các mã lớn khác như PVC, PVS, LAS cũng nới rộng biên độ giảm, đáng kể VCS giảm 1,36%.

Ở nhóm cổ phiếu thị trường, cũng giống HAI, sau phiên tăng trần hôm qua cổ phiếu KLF đã đảo chiều giảm 6,7% xuống sát mức giá sàn 4.200 đồng/CP và tiếp tục dẫn đầu thanh khoản trên sàn HNX với 8,32 triệu đơn vị được khớp lệnh.

Đứng ở vị trí thứ 2 về thanh khoản là SHB với khối lượng khớp 5,77 triệu đơn vị và đóng cửa duy trì mức giá 8.100 đồng/CP, giảm 1,22%.

Trên sàn UPCoM, sắc đỏ cũng duy trì trong suốt cả phiên chiều.

Đóng cửa, UPCoM-Index giảm 0,16 điểm (-0,29%) xuống 54,38 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 7,49 triệu đơn vị, giá trị hơn 118 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 1,68 triệu đơn vị, giá trị 27,68 tỷ đồng.

Cổ phiếu LPB đã lấy lại cân bằng khi kết phiên tại mức giá tham chiếu 13.000 đồng/CP và vẫn là mã có khối lượng giao dịch sôi động nhất sàn UPCoM đạt 716.200 đơn vị.

Các mã lớn như DVN, GEX, VIB, LTG, TLT, FOX, ART… đều đóng cửa trong sắc đỏ. Trong đó, ART đứng thứ 2 về thanh khoản khi chuyển nhượng thành công 466.800 đơn vị và đóng cửa tại mức giá 21.600 đồng/CP, giảm 5,26%.

Chứng khoán phái sinh phiên 20/10 có 11.243 hợp đồng được chuyển nhượng, giá trị 918,94 tỷ đồng, tăng mạnh 49,31% so với phiên 19/10.

 Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

826,84

-2,09/-0,25%

196.4

4.764,36 tỷ

9.704.470

9.891.456

HNX-INDEX

108,14

-0,94/-0,86%

43.6

479,85 tỷ

894.500

966.850

UPCOM-INDEX

54,38

-0,16/-0,29%

9.8

160,61 tỷ

319.769

26.450 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

321

Số cổ phiếu không có giao dịch

22

Số cổ phiếu tăng giá

90 / 26,24%

Số cổ phiếu giảm giá

178 / 51,90%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

75 / 21,87% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

7,350

29.561.100

2

HQC

3,150

9.085.600

3

HAI

11,100

6.630.680

4

OGC

2,250

6.391.820

5

AMD

10,000

5.500.780

6

HPG

37,450

5.134.390

7

DXG

19,750

4.803.910

8

KBC

13,300

4.696.880

9

ROS

141,300

4.290.470

10

MBB

22,500

3.763.540 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ROS

141,300

+9,20/+6,96%

2

COM

52,800

+3,45/+6,99%

3

APC

55,000

+3,30/+6,38%

4

PDN

91,500

+2,70/+3,04%

5

VDP

39,000

+2,25/+6,12%

6

KHA

36,000

+2,00/+5,88%

7

SCD

42,900

+1,80/+4,38%

8

RAL

127,000

+1,60/+1,28%

9

FDC

29,100

+1,10/+3,93%

10

HTL

47,000

+1,00/+2,17% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SAB

270,000

-8,00/-2,88%

2

NSC

103,000

-5,00/-4,63%

3

MWG

127,500

-4,50/-3,41%

4

TMS

54,600

-3,40/-5,86%

5

DHG

114,200

-2,30/-1,97%

6

SVC

41,000

-2,05/-4,76%

7

IMP

63,900

-2,00/-3,03%

8

MCP

26,100

-1,90/-6,79%

9

GMC

27,500

-1,80/-6,14%

10

PAC

52,600

-1,70/-3,13% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

249

Số cổ phiếu không có giao dịch

121

Số cổ phiếu tăng giá

65 / 17,57%

Số cổ phiếu giảm giá

114 / 30,81%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

191 / 51,62% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

KLF

4,200

8.318.361

2

SHB

8,100

5.767.178

3

ACB

31,700

2.328.487

4

SHS

18,100

2.113.974

5

PVX

2,400

1.663.638

6

VCG

22,400

1.463.807

7

CEO

10,200

1.453.500

8

KVC

3,400

1.308.042

9

HUT

11,400

1.305.927

10

SHN

9,900

1.072.500 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TV2

134,000

+7,00/+5,51%

2

VHL

49,900

+4,10/+8,95%

3

TV3

41,300

+3,70/+9,84%

4

NTP

76,000

+3,00/+4,11%

5

VGP

26,000

+2,00/+8,33%

6

NBP

16,700

+1,50/+9,87%

7

L14

83,900

+1,30/+1,57%

8

ALV

14,100

+1,20/+9,30%

9

DC2

12,800

+1,10/+9,40%

10

TA9

17,100

+1,10/+6,88% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SLS

167,000

-4,10/-2,40%

2

VCS

203,200

-2,80/-1,36%

3

SMT

21,600

-2,40/-10,00%

4

CTX

19,400

-2,10/-9,77%

5

CAP

37,200

-1,80/-4,62%

6

INN

77,000

-1,50/-1,91%

7

TKC

26,600

-1,40/-5,00%

8

PBP

15,300

-1,40/-8,38%

9

CAN

25,500

-1,40/-5,20%

10

DNP

22,700

-1,30/-5,42% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

239

Số cổ phiếu không có giao dịch

406

Số cổ phiếu tăng giá

99 / 15,35%

Số cổ phiếu giảm giá

73 / 11,32%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

473 / 73,33% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

LPB

13,000

716.310

2

ART

21,600

466.988

3

SBS

2,000

465.172

4

DVN

15,900

402.330

5

GEX

22,200

381.550

6

HVN

29,000

327.110

7

NTB

800

299.089

8

AVF

400

289.330

9

SDY

6,000

220.000

10

VKD

112,000

216.060 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DAP

37,900

+4,90/+14,85%

2

TTR

37,000

+4,70/+14,55%

3

ABI

32,700

+4,20/+14,74%

4

VLB

42,000

+4,00/+10,53%

5

VSN

43,900

+3,10/+7,60%

6

PSL

54,500

+2,80/+5,42%

7

DNA

21,700

+2,80/+14,81%

8

ND2

19,800

+2,50/+14,45%

9

TDM

19,500

+2,50/+14,71%

10

IFC

19,500

+2,30/+13,37% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HHA

105,000

-15,00/-12,50%

2

SGN

135,000

-11,00/-7,53%

3

KGU

36,400

-3,60/-9,00%

4

ACE

25,800

-2,90/-10,10%

5

VIN

9,500

-1,50/-13,64%

6

DPH

25,000

-1,50/-5,66%

7

DPG

61,000

-1,50/-2,40%

8

POS

10,100

-1,40/-12,17%

9

ART

21,600

-1,20/-5,26%

10

NTC

71,500

-1,10/-1,52%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

9.704.470

9.891.456

-186.986

% KL toàn thị trường

4,94%

5,04%

 

Giá trị

381,88 tỷ

474,81 tỷ

-92,92 tỷ

% GT toàn thị trường

8,02%

9,97%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BID

21,400

1.025.350

180.000

1.025.170

2

E1VFVN30

13,400

1.008.240

0

1.008.240

3

PVD

14,850

703.300

0

703.300

4

FCN

24,000

500.510

5.800

494.710

5

C32

35,000

262.000

0

262.000

6

STB

11,550

261.320

36.850

224.470

7

VIC

55,300

335.840

113.230

222.610

8

VCB

40,800

270.010

104.550

165.460

9

PLX

63,300

147.900

17.370

130.530

10

PLP

29,000

115.200

0

115.200 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KBC

13,300

366.010

2.014.310

-1.648.300

2

HPG

37,450

255.190

969.710

-714.520

3

VNM

148,500

141.920

738.006

-596.086

4

MSN

56,500

131.470

427.780

-296.310

5

NLG

27,350

970.000

284.600

-283.630

6

SSI

24,300

536.420

811.320

-274.900

7

VSC

51,000

6.000

194.300

-188.300

8

GTN

17,100

0

157.650

-157.650

9

ITA

3,710

142.650

300.000

-157.350

10

IDI

8,600

19.000

172.000

-153.000 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

894.500

966.850

-72.350

% KL toàn thị trường

2,05%

2,22%

 

Giá trị

21,40 tỷ

21,64 tỷ

-238,11 triệu

% GT toàn thị trường

4,46%

4,51%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHB

8,100

126.200

100.000

126.100

2

HUT

11,400

154.900

75.000

79.900

3

VCG

22,400

47.000

0

47.000

4

VGC

22,600

36.900

9.200

27.700

5

VMI

5,500

20.000

0

20.000

6

SD9

9,000

16.000

0

16.000

7

PVS

15,900

29.100

15.000

14.100

8

MEC

2,600

9.100

0

9.100

9

NET

27,300

6.100

0

6.100

10

PGS

24,000

5.000

0

5.000 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KVC

3,400

3.800

200.000

-196.200

2

VIX

7,200

0

74.000

-74.000

3

PCT

8,800

0

42.700

-42.700

4

SHS

18,100

9.700

43.700

-34.000

5

NTP

76,000

4.100

30.000

-25.900

6

CMI

2,600

0

20.000

-20.000

7

PBP

15,300

0

10.400

-10.400

8

ASA

2,800

1.000

10.000

-9.000

9

PDB

13,700

0

7.000

-7.000

10

SSM

16,500

0

6.200

-6.200 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

319.769

26.450

293.319

% KL toàn thị trường

3,26%

0,27%

 

Giá trị

12,22 tỷ

650,47 triệu

11,57 tỷ

% GT toàn thị trường

7,61%

0,41%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

STL

1,200

106.000

0

106.000

2

SCS

101,600

62.600

0

62.600

3

GEX

22,200

50.000

0

50.000

4

KDF

58,600

44.400

0

44.400

5

ACV

68,800

15.200

0

15.200 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ABI

32,700

900.000

10.000

-9.100

2

VST

1,000

0

6.000

-6.000

3

HVN

29,000

5.000

10.000

-5.000

4

MPC

108,500

0

250.000

-250.000

5

POS

10,100

0

200.000

-200.000

T.Thúy
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.