(ĐTCK) Lực bán tháo ồ ạt ngay khi thị trường bước vào phiên chiều đã đẩy VN-Index giảm gần 46 điểm, về sát mốc 940 điểm. Tuy nhiên, lực cầu bắt đáy nhập cuộc đã giúp hãm đà giảm của thị trường, kéo VN-Index lên trên mức đóng cửa của phiên sáng.

Sự hoảng loạn tiếp tục được thể hiện bởi ngay sau giờ nghỉ trưa, áp lực bán ồ ạt được tung vào thị trường, kéo VN-Index tiếp tục lao dốc.

Tại thời điểm 13h30, VN-Index giảm gần 36 điểm, tức mất 3,6% giá trị về mức 951 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 150 triệu đơn vị, giá trị hơn 4.159 tỷ đồng.

Lúc này, trong nhóm VN30, không còn mã nào tăng. Trong đó, ROS giảm sàn về 51.200 đồng (-6,9%). Các mã thanh khoản cao như HPG, SSI, MBB, STB... cũng đều giảm trên 3%. HPG khớp hơn 7 triệu đơn vị, các SSI, MBB, STB cùng khớp trên 5 triệu đơn vị.

Trong Top mã vốn hóa lớn, việc TCB giảm sàn về 93.000 đồng (-7%) đang là tác nhân ảnh hưởng lớn nhất đến chỉ số, trong khi các mã còn lại phần đông giảm trên 3%. Các cổ phiếu ngân hàng trong nhóm là CTG, BID và VCB là các mã có thanh khoản cao nhất nhóm, với lượng khớp từ 2-4 triệu đơn vị.

Tương tự, sắc đỏ cũng bao trùm trên sàn HNX. Tại cùng thời điểm, HNX-Index giảm hơn 4 điểm, tương đương hơn 3,7% về mức 108,15 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 37 triệu đơn vị, giá trị hơn 560 tỷ đồng.

Rổ HNX30 cũng không còn mã nào tăng, trong đó VGC giảm sàn về 20.900 đồng (-9,9%). Mã vốn hóa lớn nhất sàn là ACB đang giảm rất mạnh 5,3% về 37.700 đồng và mã gây sức ép lớn nhất lên chỉ số sàn này. Thanh khoản cao với lượng khớp hơn 6 triệu đơn vị.

Đang dẫn đầu thanh khoản là SHB với hơn 8 triệu đơn vị, giảm 3,4% về 8.500 đồng.

Điểm chung trên cả 2 sàn là nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ đang nằm sàn la liệt, có thể đến như DXG, VND, HBC, DIG, FIT, KVC, DS3, HKT, VIG...

Tại thời điểm thị trường giảm mạnh, cầu bắt đáy đã xuất hiện nhưng không thực sự mạnh, trong khi áp lực bán vẫn rất dứt khoát nên VN-Index nhanh chong giảm trở lại sau mỗi nhịp hồi phục.

Tại thời điểm 14h, VN-Index giảm 41,09 điểm (-4,6%) về 946,25 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 180 triệu đơn vị, giá trị hơn 4.935 tỷ đồng.

HNX-Index giảm 4,89 điểm (-4,87%) về 108,07 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 43,9 triệu đơn vị, giá trị hơn 669 tỷ đồng.

Dần về cuối phiên, cầu bắt đáy hoạt động mạnh hơn, qua đó giúp đà giảm của VN-Index hạn chế đáng kể. Cùng với đó, thanh khoản ghi nhận sự cải thiện mạnh.

Đóng cửa, với 257 mã giảm và 46 mã tăng, VN-Index giảm 25,18 điểm (-2,55%) về 962,16 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 250,48 triệu đơn vị, giá trị hơn 6.828 tỷ đồng, tăng 38% về khối lượng và 47% về giá trị so với phiên 18/6.

Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 47,3 triệu đơn vị, giá trị gần 1.272 tỷ đồng. Đáng chú ý có các thỏa thuận của hơn 4 triệu cổ phiếu NVL, giá trị 213,4 tỷ đồng; 2,1 triệu cổ phiếu TCB giá trần 107.000 đồng, giá trị 225,7 tỷ đồng; 4,58 triệu cổ phiếu FPT giá trần 48.550 đồng, giá trị 199,3 tỷ đồng; 11,67 triệu cổ phiếu EIB, giá trị 167,7 tỷ đồng...

Nhờ cầu bắt đáy hoạt động tốt, nhiều mã vốn hóa lớn đã thu hẹp đáng kể đà giảm, từ đó giảm bớt gánh nặng cho VN-Index. Chẳng hạn, TCB chỉ còn giảm 5% về 95.000 đồng, VIC chỉ còn giảm 0,3% về 123.000 đồng, VCB lùi về mức tham chiếu 56.500 đồng so với mức thấp nhất phiên 54.000 đồng trước đó...

Trong khi đó, một số mã lớn khác như VNM, VHM, MSN... vẫn giảm mạnh.

Ngoại trừ VHM và SAB, 8 mã trong Top 10 vốn hóa đều có thanh khoản trên 1 triệu đơn vị. CTG khớp mạnh nhất nhóm với 8,2 triệu đơn vị, giảm 1,7% về 25.400 đồng. VCB và BID cùng khớp trên 5 triệu đơn vị.

Tại nhóm VN30, HPG khớp lệnh 13,16 triệu đơn vị, dẫn đầu thị trường, song mức giảm vẫn mạnh với 4,6% xuống 38.350 đồng. Các mã SSI, STB, MBB có thanh khoản thấp hơn, từ 5-8 triệu đơn vị và cũng đều giảm điểm, song mức giảm đã giảm bớt, từ 1-2%.

ROS do thanh khoản không cao, chỉ hơn 0,6 triệu đơn vị nên vẫn đo sàn ở mức 51.200 đồng. Một loạt mã bluechipkhác đã thoát giảm sàn như PNJ, VND, NVL, BVH, HCM, GMD... nhờ thanh khoản cải thiện.

Mặc dù đà giảm đã giảm đáng kể, song vẫn có hàng chục mã giảm sàn, trong đó có nhiều mã đáng chú ý như HBC, DXG, DWG, LDG, VCI, FIT, FCM, HTT, JVC..., trong đó thanh khoản cao có HBC với 2,9 triệu đơn vị khớp lệnh, FIT với 1,3 triệu đơn vị.

Trên sàn HNX, tuy nhóm HXN30 có tới 25 mã giảm, song đa phần trong đó mức giảm không còn mạnh, qua đó giúp đà giảm của HNX-Index được hãm bớt. Thanh khoản cũng tăng mạnh.

Đóng cửa, với 112 mã giảm và 29 mã tăng, HNX-Index giảm 2,47 điểm (-2,18%) về 110,58 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 59,5 triệu đơn vị, giá trị 911 tỷ đồng, tăng 43% về khối lượng và 27% về giá trị so với phiên 18/6. Trong đó giao dịch thỏa thuận đóng góp khiêm tốn hơn 2 triệu đơn vị, giá trị 63,9 tỷ đồng.

Trong nhóm HNX30, mã ACB chỉ còn giảm 2% về 39.000 đồng, PVS đã về được tham chiếu 16.000 đồng... Trong khi đó, một số mã còn giảm mạnh như SHB giảm 3,4% về 8.500 đồng, VGC giảm 5,6% về 21.900 đồng...

SHB khớp 12,29 triệu đơn vị, dẫn đầu sàn. Tiếp đó là ACB với 8,6 triệu đơn vị, PVS hơn 5,6 triệu đơn vị, VGC hơn 3,5 triệu đơn vị.

Nhiều mã nhỏ trên HXN cũng nằm sàn như DST, PVX, KVC, SPI, HKT, HKB, KDM... trong đó, DST và PVX cùng khớp trên 1,9 triêu đơn vị.

Tuy nhiên, cũng có một số mã cá biệt đi ngược thị trường với mức tăng trần như DCS, DPS, PVL... song thanh khoản không cao.

Trên sàn UPCoM, theo chiều 2 sàn niêm yết, đà giảm cũng hãm mạnh trong những thời điểm cuối phiên và thanh khoản cải thiện.

Đóng cửa, với 79 mã giảm và 32 mã tăng, UPCoM-Index giảm 0,88 điểm (-2,67%) về 51,68 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 12,9 triệu đơn vị, giá trị 192 tỷ đồng, tăng 33% về khối lượng và 16% về giá trị so với phiên 18/6.

Trong đó, giao dịch thỏa thuận có thêm 13,47 triệu đơn vị, giá trị gần 126 tỷ đồng, chủ yếu đến từ 10,01 triệu cổ phiếu GVR, giá trị 75,88 tỷ đồng.

LPB, BSR, POW và OIL vẫn là 4 mã có thanh khoản mạnh nhất sàn, song đều giảm điểm.

LPB dẫn đầu với 2,866 triệu đơn vị, BSR khớp 2,4 triệu đơn vị, còn POW và OIL cùng khớp hơn 1 triệu đơn vị.

LPB giảm 3,4% về 11.400 đồng. BSR giảm 1,1% về 18.000 đồng. POW giảm 5,1% về 12.900 đồng. OIL giảm 4,9% về 15.600 đồng.

Ngoài ra, các mã như HVN, VGT, VIB, DVN, ACV, SDI, MSR... cũng đều giảm điểm.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

962,16

-25,18
(-2,55%)

251.0

6.828,17tỷ

21.745.030

26.545.200

HNX-INDEX

110,58

-2,47
(-2,18%)

61.6

975,09 tỷ

3.487.910

2.729.700

UPCOM-INDEX

51,68

-0,88
(-1,67%)

27.3

354,22 tỷ

419.633

1.648.592

 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

335

Số cổ phiếu không có giao dịch

26

Số cổ phiếu tăng giá

48 / 13,30%

Số cổ phiếu giảm giá

255 / 70,64%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

58 / 16,07%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

HPG

38,350

13.163.240

2

SSI

31,000

9.326.040

3

STB

11,700

8.280.170

4

CTG

25,400

8.256.400

5

MBB

27,500

8.201.500

6

DXG

28,700

7.935.660

7

HAG

4,760

7.873.170

8

FLC

4,620

6.522.780

9

BID

26,800

5.460.120

10

VCB

56,500

5.149.160

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HVX

3,980

+0,26/+6,99%

2

CIG

2,650

+0,17/+6,85%

3

PDN

69,300

+4,30/+6,62%

4

RIC

6,210

+0,36/+6,15%

5

COM

56,900

+2,90/+5,37%

6

TNI

7,600

+0,35/+4,83%

7

HSL

26,000

+1,15/+4,63%

8

SBT

15,300

+0,65/+4,44%

9

AGM

9,150

+0,36/+4,10%

10

ST8

16,200

+0,55/+3,51%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TMT

7,440

-0,56/-7,00%

2

FIT

4,520

-0,34/-7,00%

3

PGI

17,300

-1,30/-6,99%

4

LGL

7,720

-0,58/-6,99%

5

DAT

17,350

-1,30/-6,97%

6

LDG

15,350

-1,15/-6,97%

7

VCI

82,800

-6,20/-6,97%

8

SJS

20,750

-1,55/-6,95%

9

HOT

38,200

-2,85/-6,94%

10

ITD

12,100

-0,90/-6,92%

 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

223

Số cổ phiếu không có giao dịch

156

Số cổ phiếu tăng giá

36 / 9,50%

Số cổ phiếu giảm giá

138 / 36,41%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

205 / 54,09%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

8,500

12.293.500

2

ACB

39,000

8.640.600

3

PVS

16,000

5.672.800

4

VGC

21,900

3.547.200

5

CEO

13,300

2.420.100

6

SHS

14,100

1.986.600

7

DST

2,700

1.975.600

8

PVX

1,300

1.916.000

9

HUT

6,300

1.826.100

10

KLF

1,900

1.783.900

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

IVS

12,400

+1,10/+9,73%

2

MHL

5,900

+0,50/+9,26%

3

DCS

1,200

+0,10/+9,09%

4

DPS

1,200

+0,10/+9,09%

5

TA9

13,300

+1,10/+9,02%

6

SCI

7,300

+0,60/+8,96%

7

BDB

5,200

+0,40/+8,33%

8

INC

7,100

+0,50/+7,58%

9

DNP

23,000

+1,50/+6,98%

10

LBE

15,500

+1,00/+6,90%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ACM

800

-0,10/-11,11%

2

KDM

4,500

-0,50/-10,00%

3

HKT

2,700

-0,30/-10,00%

4

DST

2,700

-0,30/-10,00%

5

MNC

3,700

-0,40/-9,76%

6

VC7

13,300

-1,40/-9,52%

7

LUT

1,900

-0,20/-9,52%

8

SSM

11,400

-1,20/-9,52%

9

TTZ

7,600

-0,80/-9,52%

10

V12

13,500

-1,40/-9,40%

 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

186

Số cổ phiếu không có giao dịch

567

Số cổ phiếu tăng giá

52 / 6,91%

Số cổ phiếu giảm giá

98 / 13,01%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

603 / 80,08%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

LPB

11,400

2.866.500

2

BSR

18,000

2.428.100

3

POW

12,900

1.394.000

4

OIL

15,600

1.214.500

5

HVN

33,500

753.800

6

TOP

1,100

725.400

7

TIS

13,400

636.600

8

VGT

11,300

343.800

9

VIB

27,500

332.100

10

ART

8,000

248.900

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VET

53,100

+6,90/+14,94%

2

EME

55,500

+7,20/+14,91%

3

HPI

11,600

+1,50/+14,85%

4

BBT

6,200

+0,80/+14,81%

5

BTU

7,800

+1,00/+14,71%

6

VDN

13,400

+1,70/+14,53%

7

QHW

23,700

+3,00/+14,49%

8

CEN

19,000

+2,40/+14,46%

9

NTW

23,100

+2,90/+14,36%

10

PMT

4,000

+0,50/+14,29%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PMJ

8,500

-1,50/-15,00%

2

DP1

18,700

-3,30/-15,00%

3

GND

21,600

-3,80/-14,96%

4

VRG

4,000

-0,70/-14,89%

5

DHN

9,800

-1,70/-14,78%

6

SPV

8,100

-1,40/-14,74%

7

VKD

18,000

-3,10/-14,69%

8

VGR

19,000

-3,20/-14,41%

9

MNB

27,500

-4,60/-14,33%

10

AMS

6,100

-1,00/-14,08%

 

 

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

21.745.030

26.545.200

-4.800.170

% KL toàn thị trường

8,66%

10,58%

 

Giá trị

1143,57 tỷ

1263,07 tỷ

-119,50 tỷ

% GT toàn thị trường

16,75%

18,50%

 

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VCB

56,500

2.440.410

925.380

1.515.030

2

STB

11,700

1.221.690

426.130

795.560

3

SSI

31,000

1.496.750

701.240

795.510

4

MSN

80,000

517.080

175.560

341.520

5

KBC

12,150

234.200

0

234.200

6

HDB

36,800

2.078.870

1.845.850

233.020

7

SCR

9,100

216.000

0

216.000

8

DPM

16,450

184.080

0

184.080

9

VSC

33,000

161.400

2.700

158.700

10

KDC

32,900

333.430

235.120

98.310

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HPG

38,350

214.930

3.811.750

-3.596.820

2

E1VFVN30

15,110

548.480

2.397.970

-1.849.490

3

VIC

123,000

437.120

1.088.860

-651.740

4

SBT

15,300

27.920

660.230

-632.310

5

DXG

28,700

387.280

831.600

-444.320

6

CII

26,400

56.570

441.370

-384.800

7

BID

26,800

549.840

899.980

-350.140

8

PVD

12,900

21.380

336.260

-314.880

9

VHM

115,000

770.860

1.069.010

-298.150

10

HSG

12,200

208.620

500.050

-291.430

 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

3.487.910

2.729.700

758.210

% KL toàn thị trường

5,66%

4,43%

 

Giá trị

51,04 tỷ

39,34 tỷ

11,70 tỷ

% GT toàn thị trường

5,23%

4,03%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

16,000

2.367.000

748.400

1.618.600

2

VCG

16,500

97.200

0

97.200

3

APS

3,300

30.000

0

30.000

4

BCC

6,500

66.500

49.500

17.000

5

VIX

5,900

10.000

0

10.000

6

AMC

18,000

10.000

0

10.000

7

QTC

17,500

9.000

0

9.000

8

IVS

12,400

43.100

34.100

9.000

9

HMH

11,700

8.700

0

8.700

10

KKC

12,000

6.500

0

6.500

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGC

21,900

217.200

706.000

-488.800

2

SHB

8,500

571.800

860.000

-288.200

3

TTZ

7,600

0

110.500

-110.500

4

DBC

21,000

0

64.300

-64.300

5

KVC

1,700

0

49.600

-49.600

6

SHS

14,100

4.100

38.500

-34.400

7

PVC

5,400

0

10.000

-10.000

8

VTC

10,800

100.000

9.600

-9.500

9

DNY

4,600

0

9.400

-9.400

10

L14

42,200

0

7.800

-7.800

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

419.633

1.648.592

-1.228.959

% KL toàn thị trường

1,53%

6,03%

 

Giá trị

12,58 tỷ

27,06 tỷ

-14,48 tỷ

% GT toàn thị trường

3,55%

7,64%

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HVN

33,500

139.000

0

139.000

2

QNS

38,500

42.000

8.392

33.608

3

BSP

19,700

18.000

0

18.000

4

ABI

25,000

11.700

0

11.700

5

VCW

42,100

5.400

100.000

5.300

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

POW

12,900

14.801

555.900

-541.099

2

OIL

15,600

0

450.000

-450.000

3

BSR

18,000

150.000

470.000

-320.000

4

GVR

6,900

0

100.000

-100.000

5

IDC

22,000

0

25.000

-25.000

N.Tùng
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.