(ĐTCK) Lực bán ồ ạt diễn ra trên diện rộng đã nhấn chìm thị trường trong phiên giao dịch hôm nay (19/4), trong đó VN-Index mất gần 44 điểm, xuyên thủng mốc 1.110 điểm.

Trong phiên giao dịch sáng, lực bán diễn ra mạnh đã khiến VN-Index giảm mạnh xuống mốc 1.115 điểm. Nhiều nhà đầu tư lo ngại, với lực cung lớn này, thị trường sẽ có phiên lao dốc mạnh trong ngày hôm nay và điều đó đã diễn ra trong phiên chiều.

Trong phiên giao dịch chiều, trong thời gian đầu, lực cầu bắt đáy sót lại của phiên sáng giúp VN-Index hồi nhẹ, nhưng rất nhanh chóng, áp lực bán đã diễn ra ồ ạt sau đó và diễn ra trên diện rộng khiến lao xuống ngưỡng 1.110 điểm.

Sau đó, chỉ số này hãm đà rơi, trở lại với mức giá đóng cửa của phiên sáng nhờ lực cầu bắt đáy hoạt động ở một số mã. Dù vậy, trong những phút cuối phiên, đặc biệt là trong đợt khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC), lực cung lại ồ ạt diễn ra đã nhấn chìm VN-Index, đẩy chỉ số này lao mạnh xuống dưới mốc 1.110 điểm, đóng cửa ở mức thấp nhất ngày.

Cụ thể, chốt phiên 19/4, VN-Index giảm 43,90 điểm (-3,86%), xuống 1.094,63 điểm với 71 mã tăng, trong khi có tới 215 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 204 triệu đơn vị, giá trị 7.937,3 tỷ đồng, tăng 18,5% về khối lượng và tăng 36% về giá trị so với phiên giao dịch trước đó. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 20 triệu đơn vị, giá trị 999 tỷ đồng.

Lực bán ồ ạt khiến nhiều mã lớn và bluechip đóng cửa trong sắc xanh mắt mèo, như VIC giảm sàn xuống 120.900 đồng với 5,51 triệu đơn vị được khớp. MSN cũng đóng cửa với sắc xanh mắt mèo 93.000 đồng với 2,13 triệu đơn vị được khớp, còn dư bán giá sàn. PLX cũng tương tự, đóng cửa ở mức sàn 66.800 đồng với 1,26 triệu đơn vị được khớp và còn dư bán sàn. KDC cũng đóng cửa ở mức sàn 36.800 đồng.

Không chỉ mã lớn, các mã nhỏ khác như SCR, VHG, QCG… cũng đóng cửa ở mức sàn, trong đó SCR được khớp lớn với 5,57 triệu đơn vị.

Không giảm sàn nwh VIC, MSN, PLX, các mã lớn khác cũng giảm mạnh, như VCB giảm 5,86%, xuống 61.000 đồng (mức thấp nhất ngày); SAB giảm 6,93%, xuống 212.200 đồng; BID giảm 5,47%, xuống 38.000 đồng; CTG giảm 5,81% xuống 31.600 đồng; VPB giảm 4,7%, xuống 60.800 đồng; VRE giảm 2,5% xuống 46.800 đồng. Trong Top 10 mã vốn hóa lớn này, chỉ có VNM và GAS may mắn thoát hiểm khi đóng cửa ở mức tham chiếu 187.500 đồng và 129.300 đồng.

Trong các mã lớn và bluechip, còn có nhiều mã giảm mạnh khác như VJC giảm 6,1%, xuống 197.000 đồng (mức thấp nhất ngày); HPG giảm 3,39%, xuống 57.000 đồng; BVH giảm 6,86%, xuống 95.000 đồng; MBB giảm 5,2%, xuống 31.900 đồng; HDB giảm 5,02%, xuống 49.200 đồng; ROS giảm 6,61%, xuống 87.600 đồng…

Trong nhóm này, cổ phiếu có thanh khoản tốt nhất là CTG với 9,5 triệu đơn vị, tiếp đến là STB với 9,4 triệu đơn vị (đóng cửa giảm 3,23%, xuống 15.000 đồng), MBB được khớp 8,8 triệu đơn vị.

Trong khi đó, tân binh TPB dù lên sàn trong ngày đỏ lửa, nhưng vẫn giữ được sắc xanh khi đóng cửa tăng 1,41%, lên 32.450 đồng với 7,3 triệu đơn vị được khớp, đứng thứ 4 về thanh khoản.

Một số cổ phiếu ngược dòng khác như DXG, DLG, AMD, HNG, PVT, GTN, NT2, VRC…, thậm chí TTF còn đóng cửa ở mức trần 6.070 đồng với 3,15 triệu đơn vị và còn dư mua giá trần.

Trên sàn HNX, diễn biến cũng khá tương tự khi HNX-Index cố gắng hồi phục lúc đầu phiên, nhưng sau đó, lực cung mạnh đẩy chỉ số này lao dốc xuống dưới ngưỡng 130,4 điểm. Tuy nhiên, tại mức đáy của ngày, lực cầu bắt đáy trên HNX hoạt động tích cực hơn HOSE, giúp chỉ số HNX-Index bật trở lại gần sát mốc tham chiếu, trước khi bị đẩy mạnh trở lại vào cuối phiên.

Chốt phiên chiều, HNX-Index giảm 1,72 điểm (-1,30%), xuống 131,05 điểm với 71 mã tăng, trong khi có 109 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 54,7 triệu đơn vị, giá trị 928,9 tỷ đồng, giảm 10% về khối lượng, nhưng tăng nhẹ 3,46% về giá trị so với phiên hôm qua. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 0,7 triệu đơn vị, giá trị 8,61 tỷ đồng.

Trên sàn này, hàng loạt mã lớn cũng chìm trong sắc đỏ, như ACB giảm 2,45%, xuống 47.700 đồng với 4,95 triệu đơn vị được khớp; SHB giảm 1,56%, xuống 12.600 đồng với 17,28 triệu đơn vị được khớp; VGC giảm 1,73%, xuống 22.700 đồng với 1,68 triệu đơn vị được khớp; PVS giảm 1,83%, xuống 21.400 đồng với 5,8 triệu đơn vị được khớp; VCG giảm 1,91%, xuống 20.500 đồng…

Ngoài ra, còn có một số mã giảm mạnh khác như SHS giảm 4,57%, xuống 20.900 đồng, CDN giảm 3,35%, xuống 17.300 đồng, HUT giảm 1,12%, xuống 8.800 đồng, DBC giảm 1,4%, xuống 21.100 đông…

Trong khi đó, một số mã lại bất ngờ đi ngược xu hướng thị trường, giúp HNX-Index giảm nhẹ hơn nhiều VN-Index, như VCS tăng 2,4%, lên 115.200 đồng, PVI tăng 0,78%, lên 38.800 đồng, PHP tăng 4,96%, lên 12.700 đồng, CEO tăng 3,23%, lên 16.000 đồng, DGC tăng 1,56%, lên 32.500 đồng, SHN tăng 4,08%, lên 10.200 đồng. Thậm chí, DST, HKB, DPS, HBS còn đóng cửa với sắc tím, trong đó DST có giao dịch sôi động với 1,64 triệu đơn vị được khớp.

Trên UPCoM, chỉ số UPCoM-Index lại đuối dần đều trong phiên giao dịch chiều và đóng cửa giảm 1,23 điểm (-2,09%), xuống 57,8 điểm với 63 mã tăng, trong khi có 112 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 16,1 triệu đơn vị, giá trị 320 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận đóng góp 1,3 triệu đơn vị, giá trị 22 tỷ đồng.

Các mã lớn trên sàn này gần như đóng cửa trong sắc đỏ, ngoại trừ HVN may mắn đóng cửa ở mức tham chiếu 42.200 đồng. Trong đó, có 4 mã có tổng khớp trên 1 triệu đơn vị là LPB, POW, BSR, OIL và đều đóng cửa trong sắc đỏ.

Cụ thể, LPB giảm 4,82%, xuống 15.800 đồng với 4,97 triệu đơn vị; POW giảm 3,95%, xuống 14.600 đồng với 2,34 triệu đơn vị; BSR giảm 6,58%, xuống 21.300 đồng với 1,12 triệu đơn vị; OIL giảm 6,11%, xuống 1 triệu đơn vị.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

1094,63

-43,90(-3,86%)

204.0

7.293,69tỷ

---

---

HNX-INDEX

131,05

-1,72(-1,30%)

54.7

928,90 tỷ

2.856.400

2.610.163

UPCOM-INDEX

57,80

-1,23(-2,09%)

16.1

320,32 tỷ

910.400

323.955

 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

334

Số cổ phiếu không có giao dịch

22

Số cổ phiếu tăng giá

73 / 20,51%

Số cổ phiếu giảm giá

213 / 59,83%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

70 / 19,66%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

CTG

31,600

9.517.160

2

STB

15,000

9.404.240

3

MBB

31,900

8.814.380

4

TPB

32,450

7.295.110

5

SCR

11,350

5.572.620

6

VIC

120,900

5.509.300

7

FLC

5,780

5.321.040

8

HPG

57,000

5.118.490

9

HAG

5,490

5.089.070

10

SSI

40,600

5.077.900

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HRC

29,950

+1,95/+6,96%

2

MCG

3,090

+0,20/+6,92%

3

KHA

31,000

+2,00/+6,90%

4

TTF

6,070

+0,39/+6,87%

5

HU1

10,150

+0,65/+6,84%

6

LGC

23,100

+1,45/+6,70%

7

VSI

22,500

+1,40/+6,64%

8

TCR

2,860

+0,16/+5,93%

9

SVT

7,380

+0,38/+5,43%

10

NAV

5,600

+0,28/+5,26%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

MSN

93,000

-7,00/-7,00%

2

TIE

10,000

-0,75/-6,98%

3

SCR

11,350

-0,85/-6,97%

4

PLX

66,800

-5,00/-6,96%

5

KDC

36,800

-2,75/-6,95%

6

DAT

18,100

-1,35/-6,94%

7

HOT

44,950

-3,35/-6,94%

8

SAB

212,200

-15,80/-6,93%

9

VIC

120,900

-9,00/-6,93%

10

TMT

10,800

-0,80/-6,90%

 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

236

Số cổ phiếu không có giao dịch

151

Số cổ phiếu tăng giá

71 / 18,35%

Số cổ phiếu giảm giá

109 / 28,17%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

207 / 53,49%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

12,600

17.278.100

2

PVS

21,400

5.799.700

3

ACB

47,700

4.944.000

4

CEO

16,000

2.380.200

5

SHS

20,900

1.872.000

6

VGC

22,700

1.676.800

7

DST

4,900

1.643.200

8

PVX

2,000

1.399.500

9

KLF

2,200

1.332.900

10

SHN

10,200

1.332.800

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SDE

1,000

+0,10/+11,11%

2

BTW

16,500

+1,50/+10,00%

3

HKB

2,200

+0,20/+10,00%

4

CAG

46,600

+4,20/+9,91%

5

ALT

13,700

+1,20/+9,60%

6

VCM

17,300

+1,50/+9,49%

7

DP3

69,900

+6,00/+9,39%

8

MSC

14,000

+1,20/+9,38%

9

SAF

64,800

+5,40/+9,09%

10

PMB

10,900

+0,90/+9,00%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PXA

700

-0,10/-12,50%

2

NST

12,600

-1,40/-10,00%

3

SDU

9,900

-1,10/-10,00%

4

L44

1,800

-0,20/-10,00%

5

MNC

3,700

-0,40/-9,76%

6

X20

14,800

-1,60/-9,76%

7

SJC

6,500

-0,70/-9,72%

8

VE8

9,300

-1,00/-9,71%

9

TPP

10,400

-1,10/-9,57%

10

DPC

13,400

-1,40/-9,46%

 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

211

Số cổ phiếu không có giao dịch

518

Số cổ phiếu tăng giá

63 / 8,64%

Số cổ phiếu giảm giá

112 / 15,36%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

554 / 75,99%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

LPB

15,800

4.974.700

2

POW

14,600

2.236.600

3

BSR

21,300

1.120.500

4

OIL

16,900

1.005.600

5

HVN

42,200

755.000

6

VIB

38,000

382.200

7

DVN

16,600

292.600

8

MIG

14,000

224.700

9

SBS

2,600

207.500

10

QNS

51,500

188.700

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HSM

22,100

+6,30/+39,87%

2

HDO

700

+0,10/+16,67%

3

DGT

11,500

+1,50/+15,00%

4

DNW

13,800

+1,80/+15,00%

5

PSL

34,800

+4,50/+14,85%

6

TMG

51,200

+6,60/+14,80%

7

QHW

19,700

+2,50/+14,53%

8

NAW

13,500

+1,70/+14,41%

9

TUG

6,400

+0,80/+14,29%

10

BWA

14,400

+1,80/+14,29%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

BLT

24,100

-4,20/-14,84%

2

RTB

13,200

-2,30/-14,84%

3

UPH

15,500

-2,70/-14,84%

4

KCB

2,300

-0,40/-14,81%

5

MRF

19,600

-3,40/-14,78%

6

EME

13,300

-2,30/-14,74%

7

MVB

9,300

-1,60/-14,68%

8

VHH

4,100

-0,70/-14,58%

9

GND

17,600

-3,00/-14,56%

10

VVN

4,700

-0,80/-14,55%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

FUESSV50

15,270

2.617.100

0

2.617.100

2

E1VFVN30

18,200

2.231.130

69.330

2.161.800

3

DXG

35,500

1.226.510

353.080

873.430

4

HDB

49,200

1.394.250

631.860

762.390

5

SSI

40,600

1.512.220

993.440

518.780

6

HSG

18,600

1.086.780

588.800

497.980

7

VND

31,600

488.680

7.700

480.980

8

VNM

187,500

823.570

479.100

344.470

9

PVT

20,250

1.554.610

1.216.560

338.050

10

GAS

129,300

583.970

332.510

251.460

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VIC

120,900

274.620

2.571.170

-2.296.550

2

VCB

61,000

416.050

1.494.840

-1.078.790

3

HAG

5,490

9.370

1.000.000

-990.630

4

MSN

93,000

614.430

1.528.920

-914.490

5

VJC

197,000

20.740

506.470

-485.730

6

NVL

69,800

1.780

456.760

-454.980

7

PVD

18,300

5.500

373.730

-368.230

8

VRE

46,800

460.780

788.920

-328.140

9

CTD

138,200

18.950

299.110

-280.160

10

BID

38,000

56.600

324.320

-267.720

 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

2.856.400

2.610.163

246.237

% KL toàn thị trường

5,22%

4,77%

 

Giá trị

39,61 tỷ

41,18 tỷ

-1,58 tỷ

% GT toàn thị trường

4,26%

4,43%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHB

12,600

2.231.000

138.100

2.092.900

2

SHS

20,900

100.000

5.300

94.700

3

ALV

6,300

89.000

0

89.000

4

TTZ

5,900

56.300

0

56.300

5

PDB

10,000

19.000

0

19.000

6

TV2

103,800

10.200

0

10.200

7

HKB

2,200

10.000

0

10.000

8

VMC

51,500

8.300

0

8.300

9

PPS

8,200

7.000

0

7.000

10

DCS

1,500

5.300

0

5.300

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

21,400

31.500

986.000

-954.500

2

KLF

2,200

0

573.700

-573.700

3

NDN

16,700

10.600

172.900

-162.300

4

VGC

22,700

200.300

354.300

-154.000

5

VIX

6,900

20.000

159.000

-139.000

6

BCC

6,900

0

53.500

-53.500

7

CEO

16,000

0

22.300

-22.300

8

NVB

9,700

0

20.000

-20.000

9

HDA

10,300

0

20.000

-20.000

10

NTP

55,800

0

19.900

-19.900

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

910.400

323.955

586.445

% KL toàn thị trường

5,64%

2,01%

 

Giá trị

29,70 tỷ

6,77 tỷ

22,93 tỷ

% GT toàn thị trường

9,27%

2,11%

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

POW

14,600

571.400

252.000

319.400

2

QNS

51,500

76.000

0

76.000

3

MCH

102,000

90.600

19.500

71.100

4

ACV

92,100

39.600

1.300

38.300

5

KDF

54,800

28.400

0

28.400

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

IDC

22,900

0

15.100

-15.100

2

VNA

1,300

0

10.800

-10.800

3

CTR

24,000

0

6.800

-6.800

4

VCW

41,800

0

5.000

-5.000

5

MSR

27,800

0

2.700

-2.700

T.Lê
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.