(ĐTCK) Phiên giao dịch đầu tuần chứng khiến nhiều mã vừa và nhỏ nổi sóng, tuy nhiên, dòng tiền yếu dần trong phiên chiều khiến VN-Index chưa thể chinh phục được mốc 810 điểm.

Trong phiên giao dịch sáng, dòng tiền chảy mạnh giúp thị trường nhanh chóng lấy lại đà tăng sau phiên điều chỉnh nhẹ cuối tuần qua với sắc xanh chiếm thế áp đảo trên bảng điện tử.

Tưởng chừng, tâm lý thận trọng của nhà đầu tư đã vơi đi, qua đó giúp thị trường bước vào đợt tăng mạnh để chinh phục các ngưỡng điểm cao hơn. Tuy nhiên, sau khi hứng khởi trong phiên sáng, tâm lý thận trọng đã nhanh chóng trở lại với nhà đầu tư trong phiên chiều, khiến giao dịch diễn ra ảm đạm hơn nhiều so với phiên sáng.

Trong những phút đầu của phiên giao dịch chiều, nhiều mã cổ phiếu nhỏ nổi sóng, cùng với đà tăng tốt của một số mã lớn như VNM, SAB, giúp VN-Index leo thẳng lên gần ngưỡng 810 điểm. Tường chừng mốc điểm kháng cự tâm lý tiếp theo này sẽ được chinh phục trong phiên hôm nay. Tuy nhiên, áp lực bán cũng gia tăng nhẹ, trong khi tâm lý nhà đầu tư đã thận trọng trở lại khiến VN-Index bị đẩy lùi trở lại với thanh khoản thấp hơn phiên sáng.

Cụ thể, chốt phiên giao dịch đầu tuần mới, VN-Index tăng 2,05 điểm (+0,25%), lên 807,87 điểm với 155 mã tăng và 106 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 174 triệu đơn vị, giá trị 3.768,16 tỷ đồng, tăng nhẹ 6% về khối lượng, nhưng giảm 11% về giá trị so với phiên cuối tuần trước. Giao dịch thỏa thuận trong phiên chiều lại diễn ra khá sôi động, giúp nâng tổng khối lượng giao dịch thỏa thuận lên 6,38 triệu đơn vị, giá trị 218,56 tỷ đồng.

FLC vẫn là mã có thanh khoản tốt nhất trên sàn HOSE với 11,97 triệu đơn vị và đóng cửa tăng 2,39%, lên 7.700 đồng. Tiếp theo là FIT với 9,25 triệu đơn vị, OGC với 7,95 triệu đơn vị, SCR và PVD với hơn 5 triệu đơn vị. Tất cả các mã trong top 5 mã có thanh khoản tốt nhất sàn HOSE đều tăng giá.

Cũng tăng giá còn có HQC, DLG, đặc biệt là TSC và HAR vẫn giữ được đà tăng mạnh như phiên sáng, trong đó TSC vững vàng ở mức giá trần với 1,87 triệu đơn vị được khớp.

Cũng nổi sóng như TSC trong phiên giao dịch đầu tuần mới còn có PXS, DHM, CCL, PXT, trong khi các mã khác như ITA, HAI, HAG, HNG, QCG lại đóng cửa trong sắc đỏ.

Trong nhóm cổ phiếu lớn, ngoài VNM, VIC, BID, ROS, SAB, CTG, HPG, thì MSN cũng đảo chiều thành công, trong khi một số khác lại hãm đà tăng của thị trường như VCB, GAS, PLX, VJC, VPB, BVH.

Cổ phiếu TCM không có diễn biến đáng chú ý nào thêm trong phiên chiều khi đóng cửa giảm 5,61%, xuống 28.600 đồng với 3,38 triệu đơn vị được khớp.

Tương tự, HNX-Index cũng nới rộng đà tăng khi bước vào phiên chiều, nhưng cũng bị đẩy lùi trở lại vào cuối phiên, đóng cửa thấp hơn phiên sáng.

Cụ thể, HNX-Index tăng 0,65 điểm (+0,62%), lên 105,13 điểm với 70,85 triệu đơn vị được khớp, giá trị 718,57 tỷ đồng, tăng mạnh 47,5% về khối lượng và 44,3% về giá trị so với phiên trước. Giao dịch thỏa thuận có thêm 9,2 triệu đơn vị, giá trị 89 tỷ đồng.

Trong khi PVS, VCG đảo chiều tăng giá, thì đà tăng của ACB và SHB lại hạ nhiệt so với phiên sáng. Trong đó, SHB tăng 2,6%, lên 7.900 đồng với 19,59 triệu đơn vị được khớp, lớn nhất thị trường. ACB chỉ còn tăng 1 bước giá, lên 28.200 đồng với 1,22 triệu đơn vị được khớp. VCG và PVS tăng 2 bước giá, trong đó PVS được khớp 4,64 triệu đơn vị, VCG được khớp gần 2 triệu đơn vị.

KLF vẫn giữ nguyên sắc tím với 17,84 triệu đơn vị được khớp, đóng cửa còn dư mua giá trần hơn 1 triệu đơn vị. Cũng có sắc tím phiên hôm nay còn có một số mã tí hon khác là VTS, NGC, VTL, C69…

Trong khi đó, dù rất nỗ lực, nhưng UPCoM-Index vẫn không kịp về tham chiếu khi chốt phiên. Cụ thể, đóng cửa phiên đầu tuần, UPCoM-Index giảm 0,08 điểm (-0,14%), xuống 54,54 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 6,89 triệu đơn vị, giá trị 118,1 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 3,79 triệu đơn vị, giá trị 89 tỷ đồng.

GEX vẫn là mã có thanh khoản tốt nhất trên sàn này với 1,85 triệu đơn vị được khớp, đóng cửa tăng 0,96%, lên 21.000 đồng. Trong khi đó, 3 mã có thanh khoản tốt tiếp theo là SWC, SBS và ART đều đóng cửa trong sắc đỏ.

Chứng khoán phái sinh hôm nay chỉ có 6.555 hợp đồng được giao dịch, giá trị 517,75 tỷ đồng, giảm 11% so với phiên cuối tuần qua.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

807,87

+2,05/+0,25%

174.0

3.768,16 tỷ

8.438.520

10.647.060

HNX-INDEX

105,13

+0,65/+0,62%

80.1

807,78 tỷ

407.100

1.482.100

UPCOM-INDEX

54,54

-0,08/-0,14%

11.3

221,21 tỷ

177.100

135.900

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

320

Số cổ phiếu không có giao dịch

23

Số cổ phiếu tăng giá

155 / 45,19%

Số cổ phiếu giảm giá

106 / 30,90%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

82 / 23,91%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

7,700

11.969.820

2

FIT

13,250

9.245.940

3

OGC

2,620

7.945.860

4

SCR

11,800

5.634.790

5

PVD

13,950

5.178.860

6

DXG

20,600

4.897.660

7

ASM

12,200

4.826.930

8

HPG

37,650

4.636.200

9

SSI

25,800

4.147.740

10

TCM

28,600

3.381.770

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SAB

276,500

+4,50/+1,65%

2

PTB

142,500

+3,10/+2,22%

3

GDT

58,500

+2,50/+4,46%

4

BHN

98,500

+2,50/+2,60%

5

TRA

117,000

+2,00/+1,74%

6

CAV

55,700

+1,90/+3,53%

7

PLP

30,400

+1,90/+6,67%

8

HII

37,100

+1,80/+5,10%

9

D2D

49,400

+1,60/+3,35%

10

THI

38,900

+1,40/+3,73%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TAC

46,200

-3,30/-6,67%

2

SCD

34,900

-2,60/-6,93%

3

KHA

30,250

-2,25/-6,92%

4

CTD

211,000

-2,10/-0,99%

5

PLX

66,400

-1,90/-2,78%

6

NVL

62,100

-1,80/-2,82%

7

CTF

27,000

-1,80/-6,25%

8

VFG

54,200

-1,80/-3,21%

9

TCM

28,600

-1,70/-5,61%

10

KAC

18,800

-1,40/-6,93%

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

261

Số cổ phiếu không có giao dịch

110

Số cổ phiếu tăng giá

116 / 31,27%

Số cổ phiếu giảm giá

76 / 20,49%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

179 / 48,25%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

7,900

19.586.600

2

KLF

4,400

17.843.181

3

PVS

16,600

4.642.005

4

VCG

20,900

1.990.413

5

SHS

17,500

1.870.430

6

CEO

10,200

1.482.395

7

TNG

13,800

1.378.879

8

ACB

28,200

1.222.983

9

PVX

2,500

1.176.915

10

HUT

12,000

1.066.572

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

CCM

52,800

+4,20/+8,64%

2

API

38,000

+2,60/+7,34%

3

SJE

27,400

+2,40/+9,60%

4

HHC

48,000

+2,40/+5,26%

5

VBC

35,000

+2,00/+6,06%

6

VCS

207,000

+2,00/+0,98%

7

POT

19,400

+1,60/+8,99%

8

VNR

25,000

+1,50/+6,38%

9

VTS

14,700

+1,30/+9,70%

10

VC1

20,000

+1,20/+6,38%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

L14

74,300

-8,20/-9,94%

2

PMC

78,000

-4,70/-5,68%

3

VGP

23,100

-2,40/-9,41%

4

SEB

40,500

-2,00/-4,71%

5

PEN

18,700

-2,00/-9,66%

6

ATS

25,000

-1,50/-5,66%

7

EID

15,000

-1,50/-9,09%

8

KST

14,600

-1,40/-8,75%

9

CLH

12,800

-1,30/-9,22%

10

VDL

33,800

-1,10/-3,15%

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

206

Số cổ phiếu không có giao dịch

417

Số cổ phiếu tăng giá

77 / 12,36%

Số cổ phiếu giảm giá

73 / 11,72%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

473 / 75,92%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

GEX

21,000

1.845.120

2

SWC

12,600

608.570

3

SBS

2,300

597.960

4

ART

22,500

514.360

5

QPH

21,400

421.400

6

HVN

25,600

338.724

7

PFL

1,700

317.800

8

DRI

12,700

263.954

9

MSR

18,000

181.871

10

PXL

2,600

162.307

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ICC

63,000

+7,70/+13,92%

2

UEM

41,500

+5,00/+13,70%

3

DFC

48,000

+4,50/+10,34%

4

DBM

23,200

+3,00/+14,85%

5

BDG

30,000

+3,00/+11,11%

6

DTG

23,000

+3,00/+15,00%

7

NHH

77,000

+3,00/+4,05%

8

VDT

24,000

+2,80/+13,21%

9

VKD

20,300

+2,60/+14,69%

10

YTC

36,500

+2,50/+7,35%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HNF

48,300

-7,40/-13,29%

2

DAP

31,600

-5,50/-14,82%

3

NTW

22,600

-3,30/-12,74%

4

CCR

18,700

-3,20/-14,61%

5

TTP

31,000

-2,50/-7,46%

6

KCE

18,500

-2,50/-11,90%

7

APF

54,000

-2,50/-4,42%

8

BDT

12,800

-2,20/-14,67%

9

DNS

8,000

-2,00/-20,00%

10

DNH

20,500

-1,90/-8,48%

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

8.438.520

10.647.060

-2.208.540

% KL toàn thị trường

4,85%

6,12%

 

Giá trị

283,92 tỷ

369,36 tỷ

-85,44 tỷ

% GT toàn thị trường

7,53%

9,80%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

CTG

19,150

1.376.500

430.150

946.350

2

HPG

37,650

913.600

85.430

828.170

3

SSI

25,800

942.630

218.970

723.660

4

SBT

29,300

256.610

0

256.610

5

EIB

12,800

246.250

0

246.250

6

FLC

7,700

160.620

3.690

156.930

7

PPC

20,450

211.370

56.500

154.870

8

HII

37,100

126.570

3.000

123.570

9

HNG

9,130

110.140

0

110.140

10

HT1

15,050

205.990

95.900

110.090

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VCB

37,600

53.250

1.997.130

-1.943.880

2

E1VFVN30

13,060

13.740

1.500.000

-1.486.260

3

KBC

14,500

598.990

1.496.690

-897.700

4

MSN

56,300

49.780

538.380

-488.600

5

NLG

27,450

31.220

420.440

-389.220

6

KDH

27,800

50.000

270.750

-270.700

7

DRC

23,850

1.000

141.540

-140.540

8

CSM

15,000

400.000

107.620

-107.220

9

VJC

137,100

67.610

145.560

-77.950

10

STB

11,800

1.050

76.360

-75.310

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

407.100

1.482.100

-1.075.000

% KL toàn thị trường

0,51%

1,85%

 

Giá trị

6,90 tỷ

23,14 tỷ

-16,24 tỷ

% GT toàn thị trường

0,85%

2,86%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHB

7,900

74.000

200.000

73.800

2

VGC

21,000

46.000

0

46.000

3

SDT

9,300

45.000

0

45.000

4

SHS

17,500

43.100

0

43.100

5

DBC

27,700

16.500

0

16.500

6

SD4

11,700

12.900

0

12.900

7

VAT

4,700

11.000

0

11.000

8

PGS

23,100

13.300

2.400

10.900

9

TTH

11,900

10.300

0

10.300

10

CVT

50,000

14.200

4.400

9.800

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

16,600

10.000

1.212.000

-1.202.000

2

KVC

3,500

5.800

74.000

-68.200

3

TEG

6,700

0

55.000

-55.000

4

PVE

8,600

0

48.000

-48.000

5

NDN

8,500

0

10.000

-10.000

6

INN

64,500

1.000

8.300

-7.300

7

DXP

12,000

13.500

18.000

-4.500

8

TAG

35,000

0

3.000

-3.000

9

PHP

13,500

0

2.200

-2.200

10

MAC

7,700

0

2.000

-2.000

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

177.100

135.900

41.200

% KL toàn thị trường

1,57%

1,21%

 

Giá trị

10,05 tỷ

5,87 tỷ

4,18 tỷ

% GT toàn thị trường

4,54%

2,65%

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SCS

91,000

30.800

0

30.800

2

TOP

2,000

20.000

0

20.000

3

LTG

52,000

14.600

0

14.600

4

QNS

71,000

9.000

0

9.000

5

SIV

51,000

3.000

0

3.000

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HD2

13,000

3.000

37.400

-34.400

2

IFS

9,500

0

8.000

-8.000

3

ACV

57,700

86.700

88.100

-1.400

4

NTC

72,000

1.800

2.200

-400.000

5

DAP

31,600

0

100.000

-100.000

T.Lê
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.