(ĐTCK) Nỗ chinh phục "mốc kháng cự lịch sử" 830 điểm của VN-Index đã bất thành, thậm chí chỉ số này còn bị đẩy mạnh trở lại và đóng cửa trong sắc đỏ. Tuy nhiên, tâm điểm đáng chú ý phiên hôm nay là ROS bất ngờ có phiên tăng hoa khi được kéo lên trần trong 30 phút cuối phiên, trong khi HAI tiếp tục bị chốt lời mạnh và có phiên giảm sàn thứ 2 liên tiếp.

Sau phiên bùng nổ ngày hôm qua, thị trường tiếp tục tiến bước trong phiên giao dịch sáng 18/10 nhưng đã gặp khó mỗi lần tiếp cận mốc 830 điểm. Mặc dù chỉ số chung vẫn giữ được đà tăng điểm nhưng áp lực bán chốt lời xuất hiện khiến sắc đỏ chiếm ưu thế trên bảng điện tử khiến thị trường rơi vào trạng thái “xanh bỏ đỏ lòng”.

Việc phụ thuộc vào một số mã lớn như SAB, GAS, VPB, VJC… khiến rủi ro càng tăng cao hơn khi VN-Index bước vào vùng kháng cự lịch sử.

Bước vào phiên giao dịch chiều, lực cầu gia tăng cùng sự hồi phục của nhiều mã lớn, đặc biệt là màn bứt phá ngoạn mục của ROS đã giúp VN-Index thẳng tiến vượt qua mốc 830 điểm.

Tuy nhiên, một lần nữa thị trường thất bại do áp lực bán gia tăng mạnh. VN-Index đã “trượt chân” và bị đẩy lùi về dưới mốc tham chiếu.

Sau đó, mặc dù lực cầu hấp thụ tăng mạnh trong đợt khớp ATC, nhưng sắc đỏ bao trùm bảng điện tử cùng lực hãm từ nhóm cổ phiếu VN30 khiến VN-Index chưa thể lấy lại mốc giá tham chiếu.

Đóng cửa, trên sàn HOSE có 167 mã giảm và 99 mã tăng, chỉ số VN-Index giảm nhẹ 0,57 điểm (-0,07%) xuống 827,72 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 198,94 triệu đơn vị, giá trị tương ứng 4.766,5 tỷ đồng, tăng 12,26% về lượng và 21,75% về giá trị so với phiên hôm qua. Giao dịch thỏa thuận đóng góp 15,87 triệu đơn vị, giá trị 737,92 tỷ đồng, trong đó riêng MSN thỏa thuận hơn 5 triệu đơn vị, giá trị 284,65 tỷ đồng.

Tâm điểm đáng chú ý là ROS. Sau 14 phiên nhích nhẹ từng bước, ROS đã bứt phá mạnh trong cuối phiên 18/10, với mức tăng trần, lên 123.500 đồng/CP và khối lượng khớp lệnh tăng mạnh, đạt 2,16 triệu đơn vị.

Bên cạnh đó, mã lớn SAB vẫn duy trì đà tăng 0,9%, cùng lực đỡ từ một số mã bluechip khác như GAS, BVH, MSN, MWG…, là các má phanh giúp thị trường không giảm sâu.

Ở nhóm cổ phiếu ngân hàng tiếp tục phân hóa và diễn biến có phần thiếu tích cực hơn. Trong khi cặp đôi CTG và VPB thu hẹp đà tăng điểm đáng kể, chỉ còn nhích nhẹ, thì VCB, BID, MBB, STB lại nới rộng biên độ giảm.

Nhóm chứng khoán sau khi tạo ấn tượng ở phiên sáng cũng đã nhanh chóng hạ nhiệt, điển hình SSI chỉ còn nhích nhẹ 0,2% nhưng thanh khoản vẫn tích cực với 7,49 triệu đơn vị được khớp lệnh. TVS chỉ tăng nhẹ 0,5%, BSI tăng 2,8%, HCM trở lại mốc tham chiếu, AGR quay đầu giảm 1,8%.

Bên cạnh ông lớn VIC quay đầu giảm 0,7%, hàng loạt mã bất động sản khác cũng điều chỉnh như DXG, ITA, HQC, HBX, SCR, DIG, NVL…

Cổ phiếu FLC tiếp tục có phiên giảm thứ 3, với mức giảm 1,8% xuống mức 7.460 đồng/Cp với khối lượng khớp lệnh 12,78 triệu đơn vị, dẫn đầu thanh khoản thị trường.

Trong khi đó, sau chuỗi 9 phiên tăng trần liên tiếp, từ 7.570 đồng, lên 12.800 đồng trong phiên 16/10, thậm chí leo lên mức 13.450 đồng trong phiên 17/10, HAI đã bị chốt lời mạnh và đóng cửa phiên 17/10 ở mức sàn 11.950 đồng.
Áp lực chốt lời tại HAI tiếp tục gia tăng mạnh trong phiên hôm nay, khiến mã này có phiên giảm sàn thứ 2 liên tiếp, xuống 11.150 đồng với hơn 10 triệu đơn vị được khớp và còn dư bán sàn hơn 3,3 triệu đơn vị.

Trên sàn HNX, áp lực điều chỉnh có phần sớm hơn sàn HOSE. Sau khoảng 45 phút cầm cự sắc xanh, chỉ số HNX-Index đã chi tay mốc 110 điểm và đảo chiều đi xuống.

Đóng cửa, HNX-Index giảm 0,42 điểm (-0,38%) xuống 109,43 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 48,42 triệu đơn vị, giá trị tương ứng 651,17 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt hơn 5 triệu đơn vị, giá trị 337,47 tỷ đồng.

Nhóm cổ phiếu bluechip đóng vai trò là lực hãm chính. Trong nhóm HNX30 có tới 15 mã giảm và chỉ còn 4 mã tăng nhẹ.

Cổ phiếu ACB thu hẹp biên độ đáng kể, chỉ còn tăng nhẹ 0,3%, trong khi đó SHB quay đầu giảm 1,2% và tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu thanh khoản trên sàn HNX với hơn 12,3 triệu đơn vị được chuyển nhượng thành công.

Người bạn lớn VCS cũng hạ nhiệt khi chỉ còn tăng 0,5%. Mặc khác, VCG, HUT, VGC, LAS, DBC, PGS, MAS, NTP… tiếp tục nới rộng đà giảm điểm, tác động khá tiêu cực tới diễn biến chỉ số chung của thị trường.

Dự định sẽ phát hành gần 100 triệu cổ phiếu với giá không thấp hơn 10.000 đồng/CP không tác động nhiều tới diễn biến cổ phiếu KLF. Đóng cửa, KLF đứng giá tham chiếu 4.100 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh 5,18 triệu đơn vị.

Trên sàn UPCoM, rung lắc cũng diễn ra ngay khi bước vào phiên giao dịch chiều và chỉ số sàn này cũng chính thức điều chỉnh sau gần 1 giờ rung lắc.

Kết phiên, UPCoM-Index giảm 0,16 điểm (-0,29%) xuống 54,24 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 8 triệu đơn vị, giá trị 145,88 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 1,42 triệu đơn vị, giá trị 7,67 tỷ đồng.

Cặp đôi lớn LPB và DVN tiếp tục dẫn đầu thanh khoản trên sàn UPCoM với khối lượng giao dịch lần lượt đạt 1,92 triệu đơn vị và hơn 1 triệu đơn vị. Đóng cửa, LPB tăng nhẹ 1,53%, còn DVN tăng hơn 10%.

Trong khi đó, các mã lớn như HVN, GEX, ART, MSR, MCH, VIB, TLT, SCS… 

Chứng khoán phái sinh hôm nay có 7.595 hợp đồng được chuyển nhượng, giá trị 622,37 tỷ đồng, tăng nhẹ so với phiên hôm qua. 

Diễn biến chính của thị trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

827,72

-0,57/-0,07%

198.9

4.766,50 tỷ

13.908.696

12.803.406

HNX-INDEX

109,43

-0,42/-0,38%

53.5

988,85 tỷ

5.087.575

1.650.085

UPCOM-INDEX

54,24

-0,16/-0,29%

10.6

185,68 tỷ

220.320

83.100 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

316

Số cổ phiếu không có giao dịch

27

Số cổ phiếu tăng giá

105 / 30,61%

Số cổ phiếu giảm giá

166 / 48,40%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

72 / 20,99% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

7,460

12.784.200

2

HAI

11,150

10.074.890

3

SSI

24,850

7.487.940

4

DXG

20,600

7.301.800

5

ITA

3,710

6.567.870

6

IDI

8,050

5.889.160

7

VOS

2,380

5.537.950

8

MBB

23,100

4.593.560

9

HSG

27,300

4.204.390

10

FIT

8,550

3.983.120 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ROS

123,500

+8,00/+6,93%

2

TLG

100,700

+5,70/+6,00%

3

DMC

111,000

+4,30/+4,03%

4

TCT

59,500

+3,00/+5,31%

5

SAB

281,500

+2,50/+0,90%

6

C32

33,900

+2,20/+6,94%

7

RAL

125,000

+2,10/+1,71%

8

TRA

117,000

+2,00/+1,74%

9

SC5

28,000

+1,75/+6,67%

10

TDW

25,600

+1,65/+6,89% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

BHN

109,400

-8,10/-6,89%

2

APC

48,400

-3,60/-6,92%

3

NCT

81,000

-2,60/-3,11%

4

PTB

135,000

-2,60/-1,89%

5

DRL

43,000

-2,50/-5,49%

6

PAC

53,500

-2,50/-4,46%

7

THI

35,500

-2,50/-6,58%

8

TIX

34,300

-2,30/-6,28%

9

DAT

22,500

-1,65/-6,83%

10

THG

51,200

-1,60/-3,03% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

246

Số cổ phiếu không có giao dịch

125

Số cổ phiếu tăng giá

71 / 19,14%

Số cổ phiếu giảm giá

102 / 27,49%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

198 / 53,37% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

8,200

12.302.837

2

KLF

4,100

5.183.335

3

VCG

22,300

2.443.810

4

PIV

34,500

2.419.691

5

ACB

32,900

2.272.988

6

PVS

16,000

2.212.730

7

PVX

2,500

1.905.941

8

CEO

10,300

1.271.690

9

SHN

10,000

1.266.700

10

DST

31,300

1.085.610 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TV3

34,200

+3,10/+9,97%

2

PMC

74,000

+3,10/+4,37%

3

CPC

39,000

+3,00/+8,33%

4

NHC

42,500

+2,80/+7,05%

5

GLT

79,200

+2,40/+3,13%

6

STC

31,000

+2,10/+7,27%

7

HAD

42,500

+2,00/+4,94%

8

BAX

23,500

+2,00/+9,30%

9

DL1

27,200

+1,90/+7,51%

10

DP3

63,500

+1,40/+2,25% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VNF

50,200

-5,10/-9,22%

2

INN

75,100

-3,90/-4,94%

3

DHT

72,000

-3,00/-4,00%

4

VNT

26,100

-2,50/-8,74%

5

CAN

24,500

-2,10/-7,89%

6

SJ1

16,900

-1,80/-9,63%

7

VDL

32,000

-1,80/-5,33%

8

ADC

16,400

-1,70/-9,39%

9

VHL

47,500

-1,50/-3,06%

10

L14

83,400

-1,40/-1,65% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

202

Số cổ phiếu không có giao dịch

438

Số cổ phiếu tăng giá

73 / 11,41%

Số cổ phiếu giảm giá

81 / 12,66%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

486 / 75,94% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

LPB

13,300

1.921.054

2

DVN

16,400

1.002.569

3

DDV

8,300

798.800

4

HVN

29,300

698.570

5

GEX

22,600

571.475

6

ART

22,900

496.897

7

ATB

3,200

373.700

8

MSR

17,400

269.450

9

SBS

2,000

265.550

10

VNP

5,100

174.800 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HHA

119,200

+15,50/+14,95%

2

MPC

95,000

+11,30/+13,50%

3

DPG

61,800

+6,40/+11,55%

4

DFC

37,800

+4,90/+14,89%

5

DAP

35,500

+4,60/+14,89%

6

TTR

29,300

+3,80/+14,90%

7

DTG

27,600

+3,60/+15,00%

8

VKD

105,500

+3,50/+3,43%

9

VVN

17,400

+2,20/+14,47%

10

HNA

23,000

+1,80/+8,49% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SIV

56,500

-4,20/-6,92%

2

KGU

36,400

-3,80/-9,45%

3

APF

50,000

-3,50/-6,54%

4

SCS

100,000

-3,10/-3,01%

5

DBM

17,900

-3,10/-14,76%

6

PSL

50,100

-2,90/-5,47%

7

TDM

17,000

-2,90/-14,57%

8

SDI

83,500

-2,10/-2,45%

9

HC3

24,800

-1,80/-6,77%

10

DPH

23,300

-1,70/-6,80% 

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

13.908.696

12.803.406

1.105.290

% KL toàn thị trường

6,99%

6,44%

 

Giá trị

461,18 tỷ

475,39 tỷ

-14,21 tỷ

% GT toàn thị trường

9,68%

9,97%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BID

21,400

1.739.800

45.870

1.693.930

2

E1VFVN30

13,460

1.503.400

0

1.503.400

3

VOS

2,380

908.190

8.700

899.490

4

DCM

13,800

697.490

0

697.490

5

FCN

23,900

609.100

12.000

597.100

6

LDG

16,200

571.040

0

571.040

7

VCB

40,700

783.350

227.810

555.540

8

NLG

28,100

470.140

2.840

467.300

9

HHS

4,450

310.000

27.200

282.800

10

SSI

24,850

687.800

423.600

264.200 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KBC

13,250

238.570

2.375.990

-2.137.420

2

FLC

7,460

145.580

1.071.730

-926.150

3

HBC

62,000

36.700

856.770

-820.070

4

DIG

16,000

17.750

608.410

-590.660

5

VHG

1,620

0

534.220

-534.220

6

ITA

3,710

2.200

482.440

-480.240

7

TDH

14,500

0

284.800

-284.800

8

NKG

34,800

0

282.650

-282.650

9

MSN

56,700

210.100

396.190

-186.090

10

ROS

123,500

0

162.410

-162.410 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

5.087.575

1.650.085

3.437.490

% KL toàn thị trường

9,50%

3,08%

 

Giá trị

341,85 tỷ

32,73 tỷ

309,11 tỷ

% GT toàn thị trường

34,57%

3,31%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

NTP

73,300

4.372.775

0

4.372.775

2

LAS

15,200

137.400

0

137.400

3

ADC

16,400

22.000

0

22.000

4

KVC

3,300

20.000

0

20.000

5

HMH

11,300

11.500

0

11.500

6

PPS

10,700

5.600

0

5.600

7

BVS

19,800

8.000

3.000

5.000

8

PVE

7,400

5.000

0

5.000

9

DXP

11,000

4.600

1.000

3.600

10

SHS

18,600

10.600

7.000

3.600 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHB

8,200

20.000

302.700

-282.700

2

PVS

16,000

0

263.500

-263.500

3

PHC

12,300

0

195.000

-195.000

4

VGC

23,400

83.300

249.600

-166.300

5

VCG

22,300

0

138.000

-138.000

6

BCC

8,200

0

88.500

-88.500

7

SJC

12,600

0

16.300

-16.300

8

TKU

14,000

0

7.500

-7.500

9

TV2

126,000

100.000

5.200

-5.100

10

EBS

10,000

0

5.000

-5.000 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

220.320

83.100

137.220

% KL toàn thị trường

2,08%

0,78%

 

Giá trị

10,68 tỷ

4,64 tỷ

6,03 tỷ

% GT toàn thị trường

5,75%

2,50%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

GEX

22,600

50.000

0

50.000

2

ACV

69,000

79.500

55.100

24.400

3

IBC

24,600

15.000

0

15.000

4

QNS

66,600

15.000

0

15.000

5

SCS

100,000

12.500

0

12.500 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HVN

29,300

810.000

20.000

-19.190

2

MSR

17,400

0

3.100

-3.100

3

HPP

45,500

1.700

3.000

-1.300

4

VGG

51,500

0

500.000

-500.000

5

TSJ

19,600

0

100.000

-100.000

T.Thúy
Bình Luận (0)

Bài viết chưa có bình luận nào. Bạn nên dùng tiếng Việt có dấu khi bình luận.